Điểm Tiếng Việt Nhận xét PHIẾU ÔN TẬP ...................................................................... Năm học 2024 -2025 ....................................................................... Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 ....................................................................... Họ và tên: ................................ .... .....Lớp: 2 Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KT đọc I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: - GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài Tập đọc đã học ở học kỳ I đối với từng HS. II. ĐỌC HIỂU: (Thời gian làm bài: 35 phút) Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. BÀ TÔI Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng. Thu Hà Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau cho phù hợp: - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (..........................). Câu 1. (0.5 điểm) Tuổi của bà ngoại năm nay là: A. 60 tuổi B. Gần 60 tuổi C. Hơn 60 tuổi D. Tròn 60 tuổi Câu 2. (0.5 điểm) Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở: A. Cổng trường B. Trong sân trường C. Trước cổng nhà D. Ngoài đường. Câu 3. (1 điểm) Trông bà thật giản dị trong bộ: A. bộ quần áo nâu. C. bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. B. bộ quần áo sẫm màu. D. bộ quần áo mới. Câu 4. (0,5 điểm) Bà nở nụ cười: A. rạng rỡ. C. khúc khích. B. giòn tan. D. hiền hậu. Câu 5. (0,5 điểm) Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận được điều: A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ. B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng. C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ. D. Bóng bà cao gầy. Câu 6. (0.5 điểm). Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà. Câu 7. (0.5 điểm) Từ chỉ đặc điểm là: A. bộ bà ba C. hong khô B. bạc trắng D. con đường Câu 8 (0.5 điểm). Những từ viết đúng chính tả là: A. con dao C. gia đình B. con rao D. ra đình Câu 9. (1 điểm). Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: bạn, nói, bố, quần áo, cặp sách, chạy, đi học, cô giáo. Chỉ người Chỉ vật Chỉ hoạt động ............................................................. ........................................................... ............................................................. ............................................................. ............................................................. ............................................................. Câu 10 (0,5 điểm). Viết một câu nêu đặc điểm về một đồ dùng học tập của em.
Tài liệu đính kèm: