Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1, 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của - Lắng nghe bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một - sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học - Thực hiện theo yêu cầu kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - sóc. đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng. - Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). b. Cách tiến hành: Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu câu hỏi. hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, chấm điểm. - HS đọc thuộc lòng. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). đón khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3,4) 1. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày - HS lắng nghe. hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng đọc thầm theo. nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. khổ thơ. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc - HS trình bày: nhỏ. + Câu 1: * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội của con voi? dung luyện tập: • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. cho biết: • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: của con voi? • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? . c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì điểm như vậy? cũng nát. + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc b. Qua cách giải thích của tác giả, em điểm như vậy vì: thấy con voi giống ai? • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành c. Em có cách giải thích nào khác không? lá vướng víu trong rừng, lây lối đi. +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng câu tả con voi? nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng voi 2 khổ thơ đầu. lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống được kẻ ác như thú rừng Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con rất hung dữ, những kẻ muốn săn bắn vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, voi. làm bài vào VBT. + Câu 2: - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi, làm cho voi vui. b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi. c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi. + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là đồ chơi của voi. - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con - HS lắng nghe, thực hiện. vỏi con voi. - HS viết bài. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ - HS soát bài. 5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - GV đánh giá bài cho HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 5,6) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập - HS quan sát tranh, làm quen với bài ngày hôm nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng học. đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng - HS lắng nghe, đọc thầm theo, hiểu đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt nghĩa các từ ngữ khó. a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó - HS đọc yêu cầu câu hỏi. (cổ kính, chót vót, lững thững). + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài. Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa - HS đọc bài được tả bằng những bộ phận nào? Ghép - HS làm bài. đúng: - HS trình bày: + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa đã sống rất lâu: cây đa nghìn năm. / Đó là cả một toà cổ kính. + Câu 2: Các bộ phận của cây đa được tả bằng những hình: a-3, b-1, c-2, d-4. + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp của quê hương: Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững bước + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh chiêu kéo dài, lan giữa ruộng đông. đẹp nào của quê hương? + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: câu in đậm? a. Lúa vàng thế nào? a. Lúa vàng gợn sóng. b.) Cành cây thế nào? b. Cành cây lớn hơn cột đình. c. Đám trẻ làm gì? c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào nào? để: để? a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các - đọc nhỏ. bạn nhỏ trong làng. / ... - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa SGK trang 75, 76 . quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. hào về quê hương. - GV nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Tiếng Việt: ÔN LUYỆN 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý cho sẵn, viết được đoạn văn khoảng 4-5 câu về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích Năng lực Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Hiểu và vận dụng các từ ngữ đã học để viết đoạn văn Phẩm chất - Yêu quý các đồ vật, đồ chơi 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu - GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại yêu cầu, đọc kĩ phần gợi ý Hoạt động 2: Học sinh viết bài vào vở - GV hướng dẫn thêm cho một số em - HS tự viết bài vào vở Hoạt động 3: Trình bày trước lớp - Gọi một số em trình bày bài viết - Các em lần lượt trình bày bài viết, - Nhận xét bài viết mời bạn nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 7,8) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. - Luyện tập về dấu chấm. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, kể được mẩu chuyện theo tranh. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập giữa học kì II ngày hôm nay, thầy cô sẽ tiếp tục: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của các em; nghe kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý; luyện tập về dấu chấm. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Nghe – kể mẩu chuyện Bác sóc đãng trí. a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa; nghe GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí; trả lời các câu hỏi liên quan đến câu chuyện; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát tranh minh họa và nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa về nội dung tranh: Bác sóc đang suy truyện Bác sóc đãng trí và nói về bức tranh. nghĩ với một câu hỏi to trên đầu. Bay xung quanh bác là quả sồi, sổ, giỏ quả sồi. - - HS đọc yêu cầu câu hỏi. GV mời Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu hổi gợi - HS nghe kể chuyện, kết hợp quan ý: Nghe, kể lại mẩu chuyện sau: sát tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý. - GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí cho HS nghe, giọng đọc vui vẻ, nhẹ nhàng. GV kể câu chuyện trong 3 lần: + Kể lần 1 – liền mạch + Kể lần 2 – kết hợp cho HS đọc lại 4 câu hỏi gợi ý. + Kể lần 3 - một mạch. Bác sóc đãng trí 1. Bác sóc có tính đãng trí. Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, bác đi nhặt nào hạt dẻ, nào hạt sồi, nào quả thông,... rồi cất kĩ ở một nơi để dự trữ. Thế những khi mùa đông rét mướt tràn đến thì bác lại không thể nào nhớ ra mình đã cất thức ăn ở những đâu. - HS trả lời: 2. Ông cú thông thái biết vậy, khuyên bác sóc + Câu 1: Bác sóc rất hay quên. nên ghi chép tất cả những việc đó vào sổ. Rồi Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, ông tặng bác một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi. bác sóc đi nhặt hạt dẻ, hạt sồi, quả 3. Từ đấy, bác sóc ghi chép rất cản thận tất thông,... rồi cất thật kĩ ở một nơi để cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. dự trữ. Thế nhưng khi mùa đông rét 4. Tiếc là quyển sổ ấy cũng không giúp gì mướt tràn đến, thì bác lại không thể được bác sóc. Vì bác không tài nào nhớ ra: nào nhớ ra mình đã cất những thức Bác đã ể quyển sổ ấy ở đâu? ăn ấy ở đâu. (365 chuyện kể mỗi ngày) + Câu 2: Ông cú thông thái khuyên * GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: bác nên ghi chép tất cả những việc - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời (nhanh): đã làm vào sổ. Rồi ông tặng bác - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu em là một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi. hàng xóm bác sóc, em sẽ khuyên bác điều gì? + Câu 3: Bác sóc đã làm theo lời 3.4. HS kể chuyện trong nhóm khuyên đó: ghi chép cẩn thận tất cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh + Câu 4: Quyển sổ ấy vẫn không hoạ và 4 CH gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. giúp gì được bác sóc vì bác không - GV giúp đỡ các nhóm kể chuyện. tài nào nhớ ra: Bác đã để quyển sổ * HS thi kể chuyện trước lớp: đó ở đâu. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu - HS trả lời: Em sẽ nói lời khuyên chuyện trên. GV khuyến khích HS kể to, rõ, bác: Nếu bác hay quên như thế thì biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ động tác. tất cả thức ăn kiếm được, bác chỉ HS giỏi vừa kể vừa diễn để bài tập nghe - kể nên đê một chỗ dưới gầm giường. / này như một tiết mục văn nghệ tham gia trong Nêu bác hay quên như thế thì đành ngay hội, ngày lễ của lớp, của trường. để thức ăn ngay trên bàn ăn. / Bác Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV yêu cầu cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hãy để quyển sổ ngay trên mặt bàn. vui, hấp dẫn nhất (làm rõ tính gây cười của / Bác hãy để quyển sổ ngay trên đầu câu chuyện). giường. /.... - HS luyện tập kể chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý. - HS kể lại mẩu chuyện. Hoạt động 3: Bài tập về dấu chấm (Bài tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 2) a. Mục tiêu: HS đặt dấu chấm vào những chỗ để ngắt đoạn văn thành ba câu, chữ đầu câu viết hoa. b.Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Em cần - HS làm bài. đặt dấu chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn thành ba câu? Chữ đầu câu viết như - HS trình bày: Con mèo rơi từ gác thế nào? trên đến đâu cũng đặt được cả 4 Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt chân xuống trước. Con chó chỉ được cả 4 chân xuống trước con chó chỉ đánh đánh hơi của biết người lạ, người hơi của biết người lạ, người quen chim bồ câu quen. Chim bồ câu dù thả xa nhà dù thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa lưng cau nhà mình. tròn treo lưng cau nhà mình. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm bài trên phiếu khổ to hoặc bảng phụ. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 9, 10) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt) bài Lũy tre. - Đánh giá kĩ năng viết: • Viết chính tả: Nghe – viết bài Hoa đào, hoa mai (52 chữ). • Viết đoạn văn (4-5 câu) về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành hiểu; nghe- viết. Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học này, các em sẽ làm thử 2 bài luyện tập, chuẩn bị - HS lắng nghe, tiếp thu. cho 2 bài đánh giá giữa học kì: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và đánh giá kĩ năng viết chính tả, viết đoạn văn. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Lũy tre, đọc lời giải nghĩa các từ khó; trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: - HS đọc thầm bài thơ và lời giải - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Lũy tre, nghĩa từ khó. đọc lời giải nghĩa của các từ khó: + Rì rào: những âm thanh êm nhẹ, phát ra đều đều, liên tiếp. + Gọng vó: khung của chiếc vó (một dụng cụ đánh bắt tôm, cá). + Bần thần: nét mặt biểu hiện sự mệt mỏi - HS làm bài vào vở. đang băn khoăn, lo nghĩ. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi và làm bài vào Vở bài tập. - HS trao đổi về đáp án. - GV chiếu lên bảng bài làm của một số HS. + Câu 1: a-2, b-1, c-4, d-3. - HS và GV nhận xét, đánh giá và chốt kết + Câu 2: quả: a. Lũy tre xanh rì rào. b. Tre bần thần nhớ gió, c. Bài thơ nói lên tình yêu với lũy tre, với quê hương. + Câu 3: a. Lũy tre xanh như thế nào? b. Trâu làm gì? c. Cái gì những những ngọn đèn thắp sáng trên cành tre? Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền + Câu 4: Đặt 2 câu tả lũy tre: a. Một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?: Mỗi sớm mai, ngọn tre kéo Mặt Trời lên cao. b. Một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?: Sao đêm như những ngọn đèn thắp sáng trên cành tre. Hoạt động 2: Đánh giá kĩ năng viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết bài thơ Hoa đào, hoa mai; viết 4-5 câu về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích. b. Cách tiến hành: - HS đọc bài; các HS khác lăng nghe, - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1: Nghe - viết đọc thầm theo. bài thơ Hoa đào, hoa mai. - HS luyện phát âm, chú ý từ ngữ dễ - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to bài thơ Hoa viết sai. đào, hoa mai. - HS viết bài chính tả. - GV hướng dẫn HS chú ý các từ ngữ dễ viết - HS nộp bài. sai: lấm tấm, thắm đỏ, dát vàng, thoắt, rộ nở, niềm vui. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc cho HS viết chính tả bài thơ. - GV thu bài của HS, chấm, chữa. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: Viết 4-5 câu về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích, Gợi ý: - Đó là đồ vật, đồ chơi gì? (cặp sách, bàn học, gối bông; đồ chơi hình con vật bằng bông, bằng nhựa,...) - Đặc điểm (tác dụng) của đồ vật, đồ chơi - HS làm bài. đó. - Tình của của em với đồ vật, đồ chơi đó. - HS đọc bài: Đồ chơi tôi yêu quý nhất là cô chó bông nhỏ bé. Cô mặc áo đỏ, váy xanh, rất chững chạc. Cổ còn thắt một cái nơ màu đỏ rất điệu. Mắt cô là hai cái cúc áo đen láy. Bộ lông cô dày, màu vàng nhạt và vô cùng ấm áp. Cô chó bông thật đáng - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào Vở bài yêu. tập. GV khuyến khích HS viết nhiều hơn 5 câu. - GV mời một số HS đọc bài viết của mình. - GV nhận xét, đánh giá chung. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Giáo án lớp 2. Tuần 27 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV dặn HS chuẩn bị làm bài kiểm tra chính - HS về nhà ôn luyện, chuẩn bị cho thức. tiết kiểm tra.
Tài liệu đính kèm: