Điểm Nhận xét TRA PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM ................................................... ............................ NĂM HỌC: 2023 - 2024 .................................................. ............................ Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Bài số 1: Kiểm tra đọc Họ và tên: .................................................................................................. Lớp: 2A ...... Trường Tiểu học Đông Thành Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 2- Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống- tập 2 và trả lời câu hỏi trong từng phiếu đối với từng HS) II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút) Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. ONG XÂY TỔ Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi. Con nào cũng có việc làm. Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hàng lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau để chú khác tiến lên xây tiếp. Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra. Chất sáp lúc đầu dính như hồ, sau khô đi thành một chất xốp, bền và khó thấm nước. Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã xây dựng xong. Đó là một tòa nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự. Cả đàn ong trong một tổ là một khối hòa thuận. Theo Tập đọc lớp 2 – 1980 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo cách sau: - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng; nối để tạo thành câu cho đúng ý. - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (..............). Câu 1. Bầy ong đã xây tổ bằng: A. sáp và nước bọt C. những cành cây khô B. bùn đất và rơm D. vôi vữa và những viên gạch Câu 2. Những chú ong tham gia xây tổ là: A. Ong thợ trẻ, ong thợ già. B. Ong thợ già và các anh ong non. C. Ong thợ trẻ, ong thợ già và ong non. D. Ong thợ già, các anh ong non và ong thợ trẻ, ong mật. Câu 3. Khi xây tổ, các chú ong có điểm đáng khen là: A. Làm việc đông vui nhộn nhịp. B. Trật tự, ngăn nắp, hòa thuận cùng nhau xây tổ. C. Làm việc liên tục, không nghỉ. D. Làm việc suốt ngày, suốt đêm. Câu 4. Câu dùng không đúng dấu câu là: A. Các chú ong mật không xây tổ? B. Con nào cũng tham gia xây tổ. C. Các chú ong thợ trẻ đang xây tổ phải không? D. Tổ ong vững chãi lắm! Câu 5. Gạch 1 gạch dưới từ chỉ sự vật, 2 gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: Mùa hoa đến, các chú ong lại rủ nhau đi kiếm mật ngọt. Câu 6. Em thấy yêu thích các chú ong thợ trẻ, ong thợ già hay ong non nhất, vì sao? . Câu 7. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để tạo câu giới thiệu. là một tòa nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự. Tổ ong được xây bằng sáp của các chú ong thợ trẻ. treo lủng lẳng trên cành cây. Câu 8. Điền r/d/gi vào chỗ chấm để có từ ngữ viết đúng. Cây ừa xanh tỏa nhiều tàu ang tay đón ó gật đầu gọi trăng. Câu 9. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy thích hợp vào câu cho đúng. a) Sáp nước bọt được ong tiết ra để tạo thành một chất đặc biệt xây tổ đúng không nhỉ b) Loài ong chăm chỉ cần cù luôn kỉ luật và rất đoàn kết Câu 10. Em hãy đặt một câu nêu hoạt động phù hợp với nội dung bức tranh HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM - NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Bài số 1: Kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng. (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Đọc hiểu. (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh vào A Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh vào C Câu 3. (1 điểm) Khoanh vào B Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh vào A Câu 5. (1 điểm) : từ chỉ sự vật: hoa, chú ong, mật; từ chỉ hoạt động: đến, rủ, đi kiếm Câu 6. (0,5 điểm) HS viết câu đúng được 0,5 điểm. Câu 7. (0,5 điểm) Tổ ong là một tòa nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự. Câu 8. (0,5 điểm). dừa, Dang, gió Câu 9. (1 điểm) ) a) Sáp, nước bọt được ong tiết ra để tạo thành một chất đặc biệt xây tổ đúng không nhỉ? (0,5 điểm) b) Loài ong chăm chỉ, cần cù, luôn kỉ luật và rất đoàn kết. (0,5 điểm) Câu 10. (0,5 điểm). Viết được câu đúng phù hợp được 0,5 điểm. Bài số 2: Kiểm tra viết I. Chính tả. (4 điểm) - Viết đúng tốc độ: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định sạch, đẹp: 1 điểm II. Tập làm văn. (6 điểm) - Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ đúng chính tả: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng sáng tạo: 1 điểm Lưu ý: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại. Điểm toàn bài là một số nguyên; cách làm tròn như sau: Điểm toàn bài là 6,5 điểm cho 6 điểm nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7 điểm nếu bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn : Tiếng Việt - lớp 2 Bài số 1: Kiểm tra đọc Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu Nội dung và số TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm 1 1. Đọc hiểu văn bản Số 3 1 1 4 câu Câu Câu Câu 4 Câu 6 số 1,2,3 0,5 Số 2,0 0,5 0,5 2,5 điểm 2. Kiến thức Số 2 1 1 1 3 2 LTVC, chính tả... câu Câu Câu Câu Câu 5 Câu 9 số 7,8 10 Số 1,0 0,5 1,0 0,5 1,0 1,5 điểm Tổng (phần đọc) Số 5 2 1 2 7 3 câu Số 3,0 1,0 1,0 1,0 4,0 2,0 điểm 1 1 KN viết Chính tả: (nghe viết Số đoạn văn) câu 4,0 4,0 Số điểm Tập làm văn (viết đoạn văn Số 1 1 về việc bảo vệ môi trường câu hoặc về đồ dùng trong nhà hoặc đồ dùng học tập) Số 6,0 6 điểm Tổng (phần viết) Số 1 1 câu Số 6,0 6,0 điểm
Tài liệu đính kèm: