Đề cương ôn tập Tiếng Việt 2 - Tuần 26-35

pdf 21 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Tiếng Việt 2 - Tuần 26-35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 26 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 RÙA CON TÌM NHÀ 
 Có một chú rùa con, vừa mới nở được mấy ngày đã vội vàng đi tìm nhà của 
mình. Thấy tổ ong trên cây, tưởng đó là nhà của mình, Rùa Con vươn cổ lên hỏi: "Có 
phải nhà của tôi đây không?". Nhưng đàn ong bay túa ra làm Rùa Con sợ quá, thụt cổ 
vào nằm im như chết. Sau đó Rùa bò tới chân một bức tường. Thấy hang chuột, Rùa 
Con định chui vào thì một chú chuột ngăn lại: "Đây là nhà của chúng tôi. Không phải 
nhà của bạn đâu, Rùa ạ". Trông thấy dòng sông nhỏ, Rùa nghĩ: "Có lẽ nhà mình ở dưới 
nước". Thế là Rùa nhảy xuống sông. Bơi được một quãng ngắn, Rùa con đã mệt đứt cả 
hơi, đành bò lên bờ. Gặp ốc sên, Rùa lại hỏi: "Bạn có biết nhà tớ ở đâu không?" Ốc 
sên trả lời: "Ôi! Bạn hãy nhìn tớ đây rồi hãy nhìn lại lưng mình mà xem". Bấy giờ Rùa 
con mới quay đầu nhìn lại cái mai của mình. Rồi vừa tủm tỉm cười vừa nói với ốc sên: 
"Cảm ơn bạn nhé! Nhờ có bạn mà tớ đã tìm được nhà của mình rồi". 
 (Theo lời kể của Thanh Mai) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Nơi đầu tiên Rùa Con tưởng đó là nhà của mình là: 
A. biển B. tổ ong C. hang chuột D. sông 
2. Ai đã giúp Rùa Con tìm được nhà? 
A. Ong B. Chuột C. Cá D. Ốc Sên 
3. Rùa con đã đi nhầm nhà mấy lần tất cả trong đoạn văn trên? 
 A.1 B.2 C.3 D.4 
4. Hãy thử nghĩ xem nhà của rùa con ở đâu? 
 BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
 5. Viết tên gọi của mỗi loài vật bé nhỏ có trong hình dưới đây: 
6. Viết câu nêu đặc điểm hoặc nêu hoạt động của: 
- con bươm bướm: . 
- con sâu: 
- con kiến: ... 
- con ốc sên: 
7. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ: 
a. (sao/xao) 
ngôi .ao; ..xuyến; lao ..; ..nhi đồng; .thuốc 
b. (sung/xung) 
 .sướng; .phong; quả ..; .kích 
8. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu thành ngữ, tục ngữ: 
a. ..sa chĩnh gạo. 
b. ..kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước. 
c. Cõng .. cắn gà nhà. 
d. Tháng bảy heo may, ..bay thì bão. 
9. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào [ ] cho phù hợp: 
 Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi [ ] Cô giáo giảng rằng: 
- Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi [ ] Các em đã nhớ chưa nào[ ] 
Chúng em đồng thanh đáp: 
 - Dạ chúng em nhớ rồi ạ! 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 27 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 THẬT ĐÁNG KHEN 
 Có một bầy hươu đang gặm cỏ bên một dòng suối trong vắt. Chú hươu nào cũng 
có đôi mắt to tròn, đen nháy và khóac bộ lông màu vàng hoặc màu nâu mịn như 
nhung, điểm những dấu hoa trắng. Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu 
bé nhỏ đi tới. Chú bước tập tễnh trông thật vất vã, một chân của chú bị đau, bộ lông xơ 
xác đầy những vết bùn đất. Chắc là chú ta bị ngã rất đau. 
Chú hươu nói: 
- Các bạn ơi! Cho tôi đi ăn cùng với nhé! 
Các chú hươu khác nghe thấy vậy đua nhau mời: 
- Bạn lại đây, lại đây ăn cùng với chúng tôi! 
Rồi các chú hươu đứng vươn hai chân trước một tảng đá, lấy gạc cắt rụng mấy cái chồi 
nói: 
- Bạn ăn đi! Rồi chúng tôi lấy thêm cho bạn mấy chiếc búp nữa thật ngon! 
Chú hươu bị đau chân ăn rất ngon lành và cảm động nhìn các bạn hươu. Đúng lúc ấy, 
một bác hươu già từ trong rừng đi tới. Thấy bầy hươu con giúp bạn, bác hươu già hài 
lòng lắm. Bác khen: 
- Các cháu ngoan lắm! 
Còn bầy hươu con rất vui vì đã làm một việc tốt giúp bạn. 
 (Vũ Hùng) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Mắt của những chú Hươu có màu gì? 
A. màu vàng B. màu nâu C. màu đen D. màu trắng 
2. Vì sao chú Hươu bé nhỏ lại bước đi tập tễnh? 
A. Vì chú bị ngã B. Vì 1 chân chú bị đau C. Vì đường đi gập ghềnh 
3. Trên bộ lông của chú hươu bé nhỏ có những vết gì? 
A. Vết thương B. Vết xước C. Vết bùn đất 
4. Em học tập được ở những bạn Hươu đức tính gì? 
 ...................................................................................................................................... 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: 
 Bên này là núi uy nghiêm 
 Bên kia là cánh đồng liên chân mây 
 Xóm làng xanh mát bóng cây 
 Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời. 
 (Trần Đăng Khoa) 
6. Gạch dưới câu nêu hoạt động có trong đoạn văn sau: 
 Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua. Nhìn thấy 
tôi, bạn đi như chạy. Bông Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô nước. Một bà béo 
chạy lại quát ầm ĩ. Lan ôm mặt khóc rồi chạy như bị ma đuổi. 
 (Nguyễn Thu Phương) 
7. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào [ ] cho thích hợp: 
Trang và Nhung vào công viên chơi [ ]ở công viên, hai đứa tha hồ ngắm hoa đẹp[ 
]Trang thích hoa thọ tây, còn Nhung lại thích hoa tóc tiên Trang nói: Nhung ơi, xem 
kìa, bông thọ tây mới đẹp làm sao [ ] 
- Ờ, đẹp thật[ ]Nhưng làm sao đẹp bằng hoa tóc tiên[ ] 
8. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm có trong khổ thơ: 
 Lá sen xanh mát 
 Đọng hạt sương đêm 
 Gió rung êm đềm 
 Sương long lanh chạy. 
9. Đặt câu với những từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở bài 8. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 28 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 KHỈ VÀ CÁ HEO 
 Một ngày nọ, các thuỷ th ủ bắ t tay vào chuẩn bị đồ đạc để ra khơi trên chiếc thuyền 
buồm, đây sẽ là một hành trình dài. Một thuỷ thủ còn mang theo một chú khỉ lên thuyền. 
 Thuyền ra khơi lênh đênh giữa biển khơi, bớt ngờ có một cơn bão khủng khiếp 
kéo tới và làm lật tàu c ủa họ. Toàn bộ các thuỷ thủ đều rơi xuống biển, và cả chú khỉ 
cũng vậy, nó chắc chắn rằng mình sẽ bị chết đuối. 
Đột nhiên một chú cá heo xuất hiện và cứu mạng khỉ. Nó cõng khỉ trên lưng và bơi 
vào hòn đảo gần nhất để tránh bão. 
 Hai con v ật tìm được một hòn đảo nhỏ , khi tới nơi khỉ xuống khỏi lưng của cá 
heo. Cá heo hỏi “Bạn đã bao giờ tới một hòn đảo nào như này chưa?”Khỉ liến thoắng 
trả lời: “Tấ t nhiên rồi. Bạn biết không, vua của hòn đảo này còn là bạn thân của tớ 
đấy. Thực ra tớ là hoàng tử khỉ đấy bạn cá heo ạ”.Cá heo biết rằng sự thực không có ai 
s ống trên hòn đảo hoang này cả, nó nói: “Tốt, tốt, thì ra bạn là một hoàng tử cơ đấy! 
Bây giờ bạn còn có thể trở thành vua nữa cơ!” 
Con khỉ hỏi: “Làm thế nào để trở thành vua? ” 
Cá heo bắt đầu bơi ra xa, đoạn nó quay lại trả lời khỉ: “Dễ thôi mà bạn khỉ. Bạn là con 
vật duy nhất trên hòn đảo này, tự nhiên bạn sẽ trở thành vua thôi!” 
 Khỉ nhận ra sai l ầm từ thói khoác lác của mình nhưng đã quá muộn, cá heo đã 
bơi đi rất xa bỏ lại nó một mình trên hoang đảo. 
 (Sưu tầm) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Một thủy thủ đã đem theo thứ gì cùng mình ra khơi? 
A. đồ đạc cá nhân B. áo phao C. một chú khỉ 
2. Vì sao tàu của các thủy thủ bị lật? 
A. do chú khỉ nghịch ngợm B. do chở quá nhiều 
C. do sóng quá lớn người D. do bão 
3. Ai đã cứu Khỉ? 
A. các thủy thủ B. bác ngư dân C. bạn cá heo 
4. 
 Bạn Khỉ trong truyện có tính xấu gì? Hãy nói 1 lời khuyên nếu em gặp Khỉ.
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch một gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, hai gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong 
khổ thơ sau: 
 Con trâu đen lông mượt 
 Cái sừng nó vênh vênh 
 Nó cao lớn lênh khênh 
 Chân đi như đập đất. 
 6. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả d/r/gi rồi viết lại khổ thơ cho đúng: 
Em yêu giòng kênh nhỏ .. 
Chảy dữa hai dặng cây .. 
Bên dì dào sóng lúa .. 
Gương nước in trời mây. .. 
7. Điền ch/tr vào chỗ chấm: 
 .ải đầu ải rộng ..ạm gác đụng ..ạm 
8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than để điền vào từng ô trống trong 
truyện vui sau: 
 Phong đi học về[ ]Thấy em rất vui, mẹ hỏi: 
- Hôm nay con được điểm tốt à[ ] 
Vâng[ ]Con được khen nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long[ ]Nếu không bắt chước 
bạn ấy thì chắc con không được thầy khen như thế [ ] 
Mẹ ngạc nhiên: 
- Sao con nhìn bài của bạn[ ] 
- Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà! 
 (Sưu tầm) 
9. Gạch dưới câu nêu đặc điểm có trong đoạn văn sau: 
 Chú trống choai đang ngất ngưởng trên đống củi trước sân. Bây giờ đuôi chú đã 
có dáng cong cong chứ không đuồn đuột như hồi nhỏ nữa. Bộ cánh cũng có duyên lắm 
rồi. Đôi cánh chưa được cứng cáp, nhưng cũng đủ sức giúp chú phốc một cái nhảy tót 
 lén đống củi gọn gàng hơn trước nhiều. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 29 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 NÓI VỚI EM
 Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió 
 Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay 
 Tiếng lích rích chim sâu trong lá 
 Con chìa vôi vừa hát vừa bay. 
 Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện 
 Sẽ được nhìn thấy các bà tiên 
 Thấy chú bé đi hài bảy dặm 
 Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền. 
 Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ 
 Đã nuôi em khôn lớn từng ngày 
 Tay bồng bế, sớm khuya vất vả 
 Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay. 
 Vũ Quần Phương 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Bạn nhỏ trong đoạn thơ đã nghe được tiếng chim hót ở đâu? 
A. trong vườn B. trên những vòm cây C. trong đám lá xanh 
2. Bạn nhỏ đã nhắm mắt để nghe điều gì? 
A. nghe tiếng chim hót B. nghe tiếng các bà tiên 
C. nghe bà kể chuyện 
3. Bạn nhỏ đã nhắm mắt nghĩ về điều gì? 
A. về quả thị thơm, về cô Tấm rất hiền B. nghĩ về cha mẹ 
C. nghĩ về bà 
4. Theo em, vì sao khi bạn nhỏ nghĩ về cha mẹ “mắt nhắm rồi lại mở ra ngay?” 
 .. 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
 5. Viết tên các phương tiện giao tiếp, kết nối: 
 . . .
 6. Đặt câu nêu hoạt động của mỗi người trong tranh: 
 . . 
 . . 
7. Điền l/n vào chỗ chấm để hoàn thành đoạn thơ: 
 úa ..ếp là .úa .ếp .àng 
 .úa .ên .. ớp ..ớp, .òng ..àng .âng .âng. 
8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] trong đoạn văn sau và chép lại cho đúng 
chính tả: 
 Mùa xuân [ ] cây gạo gọi đến biết bao nhiêu là chim[ ] từ xa nhìn lại[ ]cây gạo 
sừng sừng như một tháp đèn khổng lồ[ ] hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa 
hồng tươi. 
 . 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 30 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 NHỮNG NGƯỜI GIỮ LỬA TRÊN BIỂN 
 Sau hai ngày đêm dập dềnh trên sóng, chúng tôi đến đảo Sơn Ca. Mọi người đều 
xúc động khi nhìn thấy ngọn hải đăng sừng sững giữa biển trời. Ai cũng muốn đặt 
chân lên trạm hải đăng đẹp nhất Trường Sa. Tàu cập bến, một người thợ vui mừng ra 
đón. Anh dẫn chúng tôi đi tham quan tháp đèn. Trên đỉnh tháp, ba người thợ đang lau 
chùi và kiểm tra hệ thống đèn. 
 Đêm đến, những người thợ thay phiên nhau thức để giữ cho ngọn đèn luôn toả 
sáng. Nhờ có ánh sáng ngọn hải đăng, tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối. 
Ngọn hải đăng còn khẳng định vùng biển trời này là của Tổ quốc thân yêu. Những gì 
đã chứng kiến khiến chúng tôi càng thêm yêu mến những người giữ lửa trên biển quê 
hương. 
 Theo Đoàn Đại Trí 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Đâu là tên của hòn đảo được nhắc đến trong đoạn văn? 
A. Cô Tô B. Sơn Ca C. Trường Sa D. Hoàng Sa 
2. Ai đã dẫn mọi người đi tham quan tháp đèn? 
A. hướng dẫn viên du lịch B. một anh thợ C. một người dân trên đảo 
3. Ngọn hải đăng có tác dụng gì? 
A. Giúp cho tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối. 
B. Giúp khẳng định chủ quyền biển đảo Tổ quốc. 
C. Cả 2 đáp án đều đúng. 
4. Ai là những người giữ lửa trên biển? Vì sao lại gọi họ như vậy? 
 .. 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
 5. Quan sát tranh và ghi lại các từ chỉ nghề nghiệp: 
 6. Viết câu nêu hoạt động phù hợp với bức tranh: 
7. Điền vào chỗ chấm: 
a. s hoặc x 
 ấm sét nhận ét .uất cơm .ách túi 
b. d hoặc gi 
 ..ở dang .ấu diếm .ỗ dành giành .ật 
 c. ip hoặc iêp 
 cái nh chiêm ch tấm l nh ..cầu 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 31 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 LÊN THĂM NHÀ BÁC
 Lên thăm nhà Bác hôm nay 
 Trắng ngân hoa huệ, hương bay dịu hiền 
 Tưởng trong truyện cổ cảnh tiên 
 Nhà sàn mát mẻ kề bên mặt hồ. 
 Từng đàn con chép, con rô 
 Tăm lay bóng nắng, nhớ giờ Bác ra. 
 Hàng rào dâm bụt, đơm hoa 
 Ngõ vào gợi nhớ quê nhà Bác xưa. 
 Bật đèn, đài nói sớm trưa 
 Tưởng như trong bức rèm thưa Bác ngồi... 
 Hằng Phương 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Bác Hồ nuôi cá ở đâu? 
A. ở trong chậu cá cảnh. B. ở trong ao C. ở suối D. ở trong hồ 
2. Những loài hoa nào dưới đây được nhắc đến trong đoạn thơ? 
A. hoa huệ B. hoa dâm bụt 
C. hoa nhài D. hoa lan 
3. Trong đoạn thơ tác giả đã so sánh nhà Bác với: 
A. Truyện cổ tích B. 
Truyện ngụ ngôn C. 
Cảnh tiên 
4. Hãy viết 2-3 câu thể hiện những điều em biết quê hương của Bác Hồ: 
 .. 
 .. 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 .. 
III. Luyện tập: 
5. Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm Bác Hồ trong các từ ngữ dưới đây : 
công nhân, nông dân, bộ đội, nhà sàn, ao cá, chòm râu, mái tóc bạc, vầng trán cao, đôi 
mắt sáng, đôi dép cao su, nhà máy, bệnh viện, trường học, cây vú sữa, quần áo ka-ki, 
đơn sơ, giản dị, đạm bạc, hiền hậu. 
6. Điền vào chỗ trống r, d hay gi? 
 Bác ơi .......ù cách núi non 
 Mà hình Bác vẫn trong lòng không xa 
 ......ặc kia muốn cắt sơn hà 
 Mà miền Nam vẫn hướng ......a Bác Hồ, 
 Hướng về sắc đỏ ngọn cờ 
 Về ngày Nam Bắc cõi bờ liền nhau. 
7. Đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] 
 Hồi cách mạng mới thành công[ ]Bác Hồ rất thích thú mỗi khi nghe tiếng trống 
ếch rộn ràng[ ]nhìn những bước đi cố tỏ ra vẻ oai nghiêm nhưng vẫn đầy nét trẻ thơ 
của các em[ ] Có những lúc từ buồng làm việc trên tầng cao ở Bắc Bộ phủ Bác phải 
đứng nhìn qua vai người khác để các cháu không thấy Bác và Bác được tự do ngắm 
nhìn các cháu trong những ngày vui đó[ ]các em thường mặc đồng phục quần xanh [ ] 
sơ mi trắng đầu đội mũ ca lô[ ]Bác đứng nhìn các cháu rất lâu rất lâu[ ] 
 (Theo 
8. Viết câu: 
a. Thể hiện tình cảm, sự biết ơn của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ: 
 . 
b. Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi Việt Nam: 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 32 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 BỮA TIỆC BA MƯƠI SÁU MÓN 
 Trước hôm nghỉ Tết, cô Dung nói với cả lớp: “Ngày mai, chúng ta bày tiệc tiễn 
năm cũ, đón năm mới. Mỗi em hãy mang tới lớp một món đãi bạn." Bạn Hưng góp 
kẹo trái cây. Bạn Nhung góp những trái vú sữa tròn vo căng mọng hái từ vườn nhà. 
Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủ thứ. Đã có bánh da 
lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưa nhỏ bằng móng ngón 
tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. Còn những miếng dưa hấu mới xẻ 
thì cong vút như cái miệng rộng cười hết cỡ. Khó mà kể hết các món ngon trong một 
bữa tiệc lớn như vậy. 
 Bữa tiệc của ba mươi lăm bạn lớp 2B có đến ba mươi sáu món. Món nào cũng 
ngon và lạ. Chưa kịp biết hết tên thì đã hết sạch! 
 Theo Trần Quốc Toàn 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Tên những bạn nào dưới đây được nhắc đến trong đoạn văn? 
A. Hưng B. Nhung C. Hương D. Cả 3 đáp án trên. 
2. Món mứt dừa trong đoạn văn do ai làm? 
A. Bạn Hương B. Bà ngoại bạn Hương C. Bạn Hương và bà ngoại. 
3. Món ăn nào khi xẻ ra trông giống như “những chiếc miệng rộng cười hết cỡ”? 
A. hạt dưa B. bánh da lợn C. dưa hấu D. vú sữa 
4. Theo em, vì sao lớp 2B có 35 bạn mà lại có đến 36 món ăn? 
 .. 
 .. 
 .. 
 .. 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
5. Gạch dưới tên những món ăn có trong đoạn sau: 
 Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủ thứ. Đã 
có bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưa nhỏ 
bằng móng ngón tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. 
 6. Ghi tên món ăn là đặc sản các vùng miền ở Việt Nam: 
7. Viết tiếp để hoàn thành câu giới thiệu: 
a. Phở gà là .. 
b. Bến Tre là 
c. Bánh bột lọc là . 
8. Điền vào chỗ chấm: 
a. (chung / trung) 
–Trận đấu .. kết. (chung) 
–Phá cỗ .. Thu. (Trung) 
–Tình bạn thuỷ ..(chung) 
–Cơ quan .. ương. (trung) 
b. (ch/tr) 
 Miệng và chân ..anh cãi rất lâu, chân nói : 
– Tôi hết đi lại ..ạy, phải ịu bao điều đau đớn, nhưng đến đâu, cứ có gì ngon 
là anh lại được xơi tất. Thật bất công quá! 
Miệng từ tốn ả lời: 
 – Anh nói .i mà lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn, thì liệu anh có bước nổi nữa không nào? 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 33 
A. Đọc – hiểu 
 I. Đọc thầm văn bản sau: 
 VÈ CÁ 
 No lòng ấm dạ 
 Là con cá cơm. 
 Không ướp mà thơm 
 Là con cá ngát. 
 Liệng bay thấm thoắt 
 Là con cá chim. 
 Hụt cẳng chết chìm 
 Là con cá đuối. 
 Nhiều năm nhiều tuổi 
 Là cá bạc đầu. Đủ 
 chữ xứng câu Là 
 con cá đối. Vòi 
 phun như xối 
 Đúng là cá voi. 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Loài cá nào không cần ướp vẫn thơm? 
A. Cá cơm B. Cá thơm C. Cá hoa D. Cá ngát 
2. Cá nào liệng bay thoăn thắt? 
A. Cá chép B. Cá chim C. Cá chuối D. Cá mập 
3. Cá nào nhiều tuổi? 
A. Cá đã già B. Cá bạc C. Cá bạc đầu D. Cá quả 
4. Trong bài “Vè Cá”, có bao nhiêu loài cá được nhắc đến? 
A. 5 loại cá B. 6 loại cá C. 7 loại cá D. 8 loại cá 
5. Hãy kể tên ít nhất 3 món ăn làm từ cá: 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 6. 
Đố bạn con gì? 
a. Cá gì vốn rất hiền lành b.Con gì sống ở trong hang 
Xưa được chị Tấm dỗ dành nuôi cơm? Hai càng, tám cẳng bò ngang suốt đời? 
Là cá .. Là con .. 
c. Cá gì không vẩy, bẹt đầu 
 Ngạnh thì nhọn hoắt mà râu rất mềm 
 Ao hồ nước lặng, sống êm 
 Bùn sâu thỏa thích ngày đêm chui luồn ? 
 Là cá .. 
7. Điền ươu/iêu vào chỗ chấm trong các câu sau: 
- Con lạc đà có cái b .rất to ở trên lưng. 
- Chim kh là giống chim siêng hót, dạn người, hót được nhiều giọng và giọng hót 
rất vang. 
- Bạn Mai lớp em có năng kh .ca hát nổi trội. 
- Em cùng bố mẹ đi mua quà b ông bà. 
8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy thích hợp vào [ ] 
 Chuột túi có một mảng da trước ngực[ ]như cái áo choàng[ ]Thức ăn chính của 
chuột túi là quả rùng[ ]Khi đi ăn[ ]chuột mẹ để con nằm gọn trong cái túi trước ngực. 
9. Viết câu có chứa các từ ngữ chỉ hoạt động cho trước: 
- bơi lội: .. 
- búng càng: 
- ẩn náu: .. 
 - săn bắt: . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 34 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 HỒ GƯƠM 
 Nhà tôi ở cách Hồ Gươm không xa. Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một 
chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh. 
 Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái đền 
lấp ló bên gốc đa già, rễ, lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, đường rêu cổ kính, 
xây trên gò đất cỏ mọc xanh um. Có buổi, người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái 
bưởi, nhô lên khỏi mặt nước. Nó như lắng nghe tiếng chuông đồng hồ trên tầng cao 
nhà bưu điện buông từng tiếng ngân nga trong gió. Tôi thầm nghĩ: Không biết có phải 
con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc đó không? 
 NGÔ QUÂN MIỆN 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 
1. Trong đoạn văn, tác giả so sánh hồ Gươm với: 
A. Một chiếc gương tròn sáng long lanh. 
B. Một chiếc bầu dục nhỏ lấp lánh. 
C. Một chiếc gương bầu dục lớn. 
D. Một chiếc gương treo tường lớn. 
2. Cầu Thê Húc dẫn vào đâu? 
A. Giữa hồ B. Đền Ngọc Sơn C. Tháp Rùa 
3. Thanh kiếm được nhắc tới trong đoạn văn đã từng được dùng vào mục 
đích gì? 
A. Để trả lại cho Rùa thần. B. Để trao cho vua Lê. 
C. Để trao cho vua Lê, giúp vua Lê đánh thắng giặc ngoại xâm. 
4. Viết 2-3 câu kể về cảnh đẹp em thích nhất ở Hà Nội: 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
III. Luyện tập: 
 5. Viết từ chỉ nghề nghiệp có trong hình sau: 
6. Viết câu nêu hoạt động, công việc của mỗi người có trong tranh ở bài 5: 
Ví dụ: Cô y tá chăm sóc bệnh nhân. 
7. Trong các câu sau có chứa một số tên riêng địa lý nhưng chưa được viết hoa 
đúng quy tắc. Em hãy gạch chân dưới những chữ viết sai và chữa lại: 
Hà Nội có hồ gươm Mấy năm giặc bắn phá . 
Nước xanh như pha mực Ba đình vẫn xanh cây . 
Bên hồ ngọn tháp bút Trăng vàng chùa Một Cột . 
Viết thơ lên trời cao. Phủ tây hồ hoa bay.... ......................................... 
8. Tìm những từ ngữ có tiếng rong/dong/giong để phân biệt sự khác nhau giữa 
chúng: 
- rong: . 
- dong: . 
 - giong: 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 
 TIẾNG VIỆT - TUẦN 35 
A. Đọc – hiểu 
I. Đọc thầm văn bản sau: 
 ĐẦM SEN 
 Đi khỏi dốc đê, lối rẽ vào làng, tự nhiên Minh cảm thấy rất khoan khoái dễ chịu. 
Minh dừng lại hít một hơi dài. Hương sen thơm mát từ cánh đồng đưa lên làm dịu hẳn 
cái nóng ngột ngạt của trưa hè. 
 Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng 
khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang bơi chiếc 
mủng đi hái hoa sen cho tổ. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó thành từng bó, ngoài bọc 
một chiếc lá rồi để nhè nhẹ vào lòng thuyền. Minh chợt nhớ đến ngày giỗ ông năm 
ngoái. Hôm đó có bà ngoại em sang chơi. Mẹ nấu chè hạt sen, bà ăn tấm tắc khen ngon 
mãi. Lúc bà về, mẹ lại biếu một gói trà mạn ướp nhị sen thơm phưng phức. 
 (Tập đọc lớp 2 - 1980) 
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu 
cầu: 1. Những bông sen trong đoạn văn có màu gì? 
A. Màu xanh B. Màu trắng C. Màu hồng D. Đáp án B và C đúng. 
2. Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang làm gì? 
A. hái hoa sen B. bơi chiếc mủng đi tỉa hoa 
C. chăm sóc cho những bông sen 
3. Bà bạn Minh đã tấm tắc khen món gì ngon? 
A. chè hoa sen B. trà mạn ướp nhị sen C. chè hạt sen 
4. Vì sao khi rẽ vào làng, bạn Minh đột nhiên cảm thấy khoan khoái dễ chịu? 
 . 
 . 
BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_tieng_viet_2_tuan_26_35.pdf