TIẾNG VIỆT - TUẦN 18 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (Trích) Em yêu đồ đạc trong nhà Cùng em trò chuyện như là bạn thân. Cái bàn kể chuyện rừng xanh Quạt nan mang đến gió lành trời xa. Đồng hồ giọng nói thiết tha Nhắc em ngày tháng thường là trôi mau. Ngọn đèn sáng giữa trời khuya Như ngôi sao nhỏ gọi về niềm vui. Tủ sách im lặng thế thôi Kể bao chuyện lạ trên đời cho em. Phan Thị Thanh Nhàn II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Trong đoạn thơ trên, đồ đạc trong nhà đã cùng bạn nhỏ làm gì? A. Cùng chơi như bạn thân. B. Cùng học như bạn thân. C. Cùng dọn dẹp ngôi nhà. D. Cùng trò chuyện như bạn thân. 2. Chiếc quạn nan trong đoạn thơ đã mang gì đến cho bạn nhỏ? A. Mang đến gió lành. B. Mang đến một vùng trời xa. C. Mang đến niềm vui. 3. Trong đoạn thơ trên tác giả đã so sánh ngọn đèn với: A. bầu trời B. niềm vui C. ngôi sao nhỏ 4. Theo em, vì sao tủ sách lại có thể “kể bao chuyện lạ trên đời” cho bạn nhỏ nghe? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Tìm và ghi lại ít nhất 10 từ chỉ sự vật có trong bài thơ “Đồ đạc trong nhà” ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 6. Tìm và ghi lại 5 từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài thơ “Đồ đạc trong nhà” ................................................................................................................................... 7. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm của người và vật trong những câu sau: a) Đàn trâu bước đi lững thững trên đường quê yên ả. b) Những thửa ruộng nhỏ, những bãi ngô lúp xúp màu xanh thẫm. c) Những cánh có trắng muốt còn đọng lại trong lời ru êm ái của mẹ. 8. Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa? a. giàu có – nghèo đói b. khó khăn – khổ cực c. giàu có – sung túc 9. Câu nào dưới đây thuộc câu nêu đặc điểm? a. Đồ đạc là những người bạn của mỗi gia đình. b. Gia đình em rất quý trọng đồ đạc. c. Bố em đang sửa quạt. 10. Nối: Câu giới thiệu Câu nêu đặc điểm Câu nêu hoạt động Hoa rủ em đi học Đứa trẻ rất nhanh nhẹn, Nhà là nơi có tình mỗi ngày. thông minh. yêu thương BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 19 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: HỌA MI HÓT Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa Mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng giấc ... Họa Mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa. (Võ Quảng) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng vào mùa xuân, mọi vật như thế nào? A. Mọi vật như sáng thêm ra. B. Mọi vật như có sự đổi thay kỳ diệu. C. Mọi vật như trở lên lấp lánh kỳ diệu. 2. Các loài hoa nở rộ, xòe những cánh hoa đẹp khi nào? A. Khi mùa xuân vừa đến. B. Khi Họa Mi vừa rời tổ. C. Khi nghe thấy Họa Mi cất tiếng hót trong suốt. 3. Các loài chim dạo lên khúc nhạc tưng bừng ca ngợi điều gì? A. Ca ngợi tiếng hót của Họa Mi. B. Ca ngợi mùa xuân tới. C. Ca ngợi các loài hoa. D. Ca ngợi núi sông đang đổi mới. 4. Theo em, vì sao mọi vật đều bừng giấc và đổi mới khi nghe tiếng hót của Họa Mi? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong những câu sau: Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. 7. Gạch dưới những từ ngữ không phù hợp với mỗi mùa: a. Mùa xuân: ấm áp, nắng ấm, rét buốt, cây cối tốt tươi, mưa xuân. b. Mùa hạ: oi ả, oi bức, oi nồng, gió heo may, nắng chói chang, mưa rào. c. Mùa thu: mưa phùn, se se lạnh, gió heo may, mát mẻ. d. Mùa đông: lạnh giá, rét mướt, rét căm căm, gió bấc, nắng ấm. 8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống: Mùa xuân bắt đầu từ tháng giêng đến tháng ba Thời tiết rất ấm áp Mặt trời chiếu những tia nắng dịu dàng làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa xuân có bao nhiêu là hoa đẹp như hoa hồng hoa đào hoa mai Em rất thích mùa xuân (Theo 9. Tô màu vào hình ảnh của đồ vật mọi người cần sử dụng vào mùa đông: 10. Viết câu trả lời: - Em thích nhất mùa nào? . - Mùa nào em được rước đèn, phá cỗ? . - Mùa hè em thường làm gì? . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 20 A. Đọc – hiểu I. Đọc thâm văn bản sau: NHỮNG NGÀY GIÁP TẾT Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Hôm qua, còn gió nồm hây hây. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt, rơi thoáng xuống mặt ao. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. Sớm nay, gió thổi se se. Những chàng mạng sương long lạnh rung trong luống thìa là. Vồng cải phấn trắng nở hoa vàng hơn hớn lên. Trời ren rét thế, lại càng ra vẻ Tết... ... Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. (Sưu tầm) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Chiếc lá ổi trong đoạn văn trông như thế nào? A. Chiếc lá ổi héo rũ. B. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt. C. Chiếc lá ổi rơi thoáng xuống mặt ao. 2. Những bông hoa cải có màu gì? A. màu trắng B. màu xanh C. màu vàng 3. Tối nay bé sẽ ngủ ở đâu? A. Bé sẽ ngủ cùng các anh. B. Bé sẽ ngủ ở nhà. C. Bé sẽ ngủ bên nồi bánh chưng. 4. Kể tên những món ăn thường có trong ngày Tết ở gia đình em: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. 6. Viết từ ngữ chỉ hoạt động ngày Tết có trong tranh: 7. Quan sát và viết lại 5 từ ngữ chỉ sự vật có trog tranh: 8. Đặt câu 3 nêu hoạt động của mọi người vào ngày Tết phù hợp với bức tranh: .. .. .. .. .. .. 9. Viết câu: a. Nêu hoạt động em thường làm vào đêm Giao thừa: .. b. Lời chúc năm mới của em tới bố mẹ hoặc người thân: . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 21 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản: BÀI THƠ VỀ CÂY LÚA Đông giá vừa tan Đừng gọi cơn giông Trời đổ nắng vàng Làm đau mầm lúa Rộn ràng mùa mới Đừng kêu nắng lửa Mầm xanh phơi phới. Thui lúa cháy bời. Áo mới ra đồng Hãy nói ông Trời Mẹ còng lưng cấy Thuận hoà mưa nắng Mồ hôi mây mẩy Người không lo lắng Thánh thót ruộng cày. Lúa đẹp dâng đời. Huệ Trinh Thoăn thoắt đôi tay Từng cây lúa nhỏ Gọi từng sợi gió Chở mưa tưới đồng. II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Mẹ ra đồng để làm gì? A. để cấy lúa B. để gieo hạt C. để gặt lúa 2. Từng cây lúa nhỏ gọi tới điều gì? A. nắng B. mưa C. giông D. gió 3. Bạn nhỏ trong đoạn văn muốn ngọn gió nói với ông Trời điều gì? A. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời hãy làm cho mưa thuận gió hòa. B. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời đừng làm mẹ bạn ấy lo lắng. C. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời đừng làm tổn hại ngọn lúa. 4. Vì sao bạn nhỏ trong đoạn văn không muốn để mầm lúa bị cơn giông làm đau? . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Nối theo mẫu: cây ổi cây sắn diếp cá Cây lương thực ngải cứu cây ngô cây táo Cây ăn quả Cây bóng mát cây lúa cây xà cừ cây khoai Cây làm thuốc rau má phượng vĩ cây dừa 6. Viết từ ngữ chỉ cây cối dưới mỗi hình: 7. Viết câu nêu hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi hình: 8. Đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau đây: - bắt sâu: . - nhổ cỏ: . 9. Viết 2 đến 3 câu nêu những việc em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 22 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÔ GIÓ Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên gi cũng yêu cô. Cô không có hình dáng, màu sắc nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay: - Cô gió kìa! Cô cất tiếng chào những bông hoa, những lá cờ, chào những con thuyền, những chong chóng đang quay... Cô cất tiếng hát: Tôi là ngọn gió Ở khắp mọi nơi Công việc của tôi Không bao giờ nghỉ... Cô không có dáng hình, nhưng điều đó chẳng sao. Hình dáng của cô là ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. Dù không trông thấy cô, người ta vẫn nhận ra cô ngay và gọi tên cô: gió! Theo Xuân Quỳnh II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Việc của cô gió là gì? A. Giúp những chiếc thuyền đi nhanh hơn. B. Bay tới sông, tới biển. C. Đi khắp đó đây giúp đỡ mọi người. 2. Cô gió đã làm gì để giúp đỡ những miền đất khô hạn? A. Cô gọi mây đến tạo bóng râm. B. Cô gọi mây đến làm mưa. C. Cô bay đến làm mát những miền đất khô hạn. 3. Hình dáng của cô gió nằm ở đâu? A. Nằm ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. B. Nằm ở những đám mây. C. Cô gió không có hình dáng. 4. Theo em, vì sao người ta có thể nhận ra gió ngay lập tức? .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi sự vật sau: - ngôi sao: - bầu trời: - cánh đồng: 6. Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: a. Ao trường đang nở hoa sen Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ..âu b. Chiều hè tung cánh bay Nghiêng mình theo cơn gió Bé . ữ chặt đầu ..ây Buông tay bay đi mất. 7. Điền vào chỗ chấm l hoặc n rồi giải câu đố: a. .á gì trên biếc, dưới .âu Quả tròn chín ngọt mang bầu sữa thơm? (Là quả: ..) b. Hoa gì ở giữa mùa hè Trong đầm thơm ngát ..á che được đầu? (Là hoa .) 8. Viết câu nêu đặc điểm của mỗi người, mỗi vật trong hình: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 23 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: HỌA SĨ HƯƠU Hươu cao cổ là một họa sĩ nổi tiếng trong rừng. Mỗi bức tranh của nó đều vẽ rất đẹp. Một hôm, Hươu cao cổ cầm một chiếc bút vẽ đặc biệt, kiễng chân, ngẩng đầu, vẽ mây trắng trên trời thành màu đen kịt, đen hơn cả mây đen. Sau đó, nó lại vẽ ngọn núi xanh ngắt, rồi tô màu xám, tất cả là cây đều được tổ màu vàng khô, giống như những chiếc lá vàng bị gió mùa thu thổi xuống... Những bức tranh khiến các bạn động vật không vui tẹo nào. Thế là họa sĩ Hươu cao cổ rửa sạch cây bút vẽ, vẽ mây trên trời màu trắng xốp, những dãy núi màu xanh ngắt, lá cây màu xanh non, tất cả sáng bừng trở lại, tràn đầy sức sống... Sau khi họa sĩ Hươu cao cổ vẽ rất nhiều bức tranh đẹp, nó mở một cuộc triển lãm trong rừng với chủ đề là: “Để thiên nhiên đẹp hơn!". Rất nhiều các bạn nhỏ đến tham gia buổi triển lãm, Thỏ con, Nhím con và Sóc con cũng đến. Chúng vừa ngắm tranh, vừa hết lời ca ngợi: Họa sĩ Hươu cao cổ đông là một họa sĩ thực thụ trong khu rừng của chúng ta!" (Sưu tầm) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Hươu cao cổ làm nghề gì? A. Ca sĩ B. Nhà thơ C. Họa sĩ 2. Cuộc triển lãm của Hươu cao cổ tên là gì? A. “Cuộc triển lãm rừng xanh” B. “Để thiên nhiên đẹp hơn” C. “Những bức tranh tươi đẹp” 3. Những ai đã tới tham dự cuộc triển lãm của Hươu cao cổ? A. Các bạn nhỏ động vật ở trong rừng. B. Các bạn nhỏ động vật ở vườn thú. C. Các bạn nhỏ loài người. 4. Vì sao bức tranh đầu tiên của Hươu cao cổ lại làm các bạn động vật không vui tẹo nào? .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Tìm và khoanh vào 8 từ ngữ chỉ tên các con vật có trong ô chữ: VABNTYBYHI Ô RẮNS QÊÁKLEN D OUKNSOBƯVL S KDASEQYCUỪ GÁHỔỪBVOILA ĂOƯUANÁUKNV K QƠDVCNSQDS MAUASKDÁÔTX X K N Ư Ô D Ê O N R I G U C Q Y C Q L E Ấ Ơ 6. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm nổi bật của mỗi con vật trong hình: .. .. .. .. 7. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống. Loài chim em yêu thích là chim bồ câu Đó là loài chim tượng trưng cho hòa bìnhNgày xưa, họ dùng bồ câu để đưa thư Chúng ưa sạch sẽ chuồng đẹp Chúng ăn thóc và hạt dưa Chim bồ câu có rất nhiều màu: xanh lá cây đậm đen trắng Chúng có mỏ màu vàng nhạt và nhỏ xíu đôi mắt tròn xoe bộ lông mượt mà. (Theo 8. Viết câu nêu đặc điểm về: a. Đuôi công: . b. Đôi tai thỏ: . c. Bộ lông mèo: .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 24 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÚN CON Cún con xa mẹ Đã Bé thương Cún lắm Bàn tay của bé hai ngày rồi Về nhà Bế Cún vào phòng Dịu dàng chuyền hơi với bé Cứ khóc liên Lấy tấm áo cũ Cún ngỡ tay mẹ hồi Đêm thì không Lót cho Cún nằm Gác mồm ngủ say. ngủ Miệng gọi: – Bé nựng khe khẽ (Sưu tầm) Mẹ ơi! Rồi kêu ăng – Cún ngủ cho ngoan! ẳng Nước mắt tuôn Rồi đây Cún sẽ rơi Canh nhà thật chăm. II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Cún con đã xa mẹ mấy ngày rồi? A. Hai ngày B. Hai tuần C. Hai tháng D. Hai giờ 2. Bé đã lấy gì lót cho cún nằm? A. Lấy chiếc áo rách B. Lấy chiếc áo cũ C. Lấy chiếc chăn cũ 3. Bạn Cún đã tưởng tay bé là tay ai? A. Tay bố B. Tay mẹ C. Tay chị D. Tay anh 4. Theo em, có những lý do khiến bạn Cún phải xa mẹ? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Đố bạn con gì? a. Con gì ăn cỏ b. Con gì ăn no c. Con gì bốn vó Lỗ mũi buộc thừng Bụng to mắt híp Ngực nở bụng thon Đầu có hai sừng Mồm kêu ụt ịt Rung rinh chiếc bờm Kéo cày rất giỏi? Nằm thở phì phò? Phi nhanh như gió? Là con .. Là con .. Là con .. 6. Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: a. Con mẹ đẹp sao Vườn trưa gió mát Những hòn tơ nhỏ Bướm bay rập rờn Chạy như lăn tròn Quanh đôi chân mẹ Trên sân trên cỏ. Một rừng chân con. b. Chú mèo mướp có bộ lông đen mịn điểm nhiều chỗ lông trắng cũng rất mượt mà. Bộ lông dày, ấm áp được cu cậu chăm lo rất cẩn thận nên mềm mịn như bông. 7. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ]: Rừng Tây Nguyên đẹp lắm[ ]Vào mùa xuân và mùa thu[ ]trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng[ ]Bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở[ ]Nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên[ ] 8. Vẽ bức tranh về con vật nuôi em thích nhất sau đó viết 3-4 đặc điểm của nó: BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 25 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÂY XANH Hôm nay học về cây Khi vui cây nở hoa Bài cô giảng thật hay Khi buồn cây héo lá Rễ cây hút nhựa đất Ai bẻ ngọn cây la Như cơm ăn hàng ngày. Cây khóc cây đổ nhựa. Cây không hề biết đi Xanh cây làm bức tranh Chưa bao giờ cây nói Già cây làm chiếc ghế Cây chỉ biết thầm thì Chúng ta ngồi học hành Khi trăng lên gió thổi. Còn bao điều thú vị Cây giúp đời chúng mình Lá cây là lá phổi Loài cây cũng suy nghĩ Cũng hít vào thở ra Loài cây cũng có tình. Cành cây thường vẫy gọi (Sưu tầm) Như tay người chúng ta. II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Cây thầm thì khi nào? A. khi trăng lên, gió thổi B. khi về đêm C. khi trời mưa D. khi trời nắng 2. Phổi của cây là? A. rễ cây B. cành cây C. thân cây D. lá cây 3. Khi buồn cây làm gì? A. nở hoa B. héo lá C. đổ nhựa D. thì thầm 4. Cây xanh có quan trọng với cuộc sống của con người không? Vì sao? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: phân loại rác trồng cây đi xe đạp dùng túi ni-lông chặt phá rừng nhặt rác 6. Viết câu nêu hoạt động của mỗi người trong tranh: 7. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong đoạn văn: Trời còn sớm khí trời se se lạnh gió thoảng khẽ lay động hàng dương để lộ những giọt sương đêm còn đọng trên kẽ lá. Phía trước là cả một vùng trời nước mênh mông. Phóng tầm mắt ra xa em thấy biển có một màu xanh lục. Tiếng sóng biển rì rào như bài ca bất tận ca ngợi sự đẹp đẽ giàu có của thế giới đại dương. Thỉnh thoảng những con sóng bạc đầu xô bờ tung bọt trắng xóa. Phía đông mặt trời tròn xoe ửng hồng đang từ từ nhô lên tỏa sáng lấp lánh như hình rẻ quạt nhiều màu rực rỡ chiếu xuống mặt biển làm mặt nước sóng sánh như dát vàng. (Theo 8. Điền vào chỗ chấm rồi chép lại câu: a. Điền r hoặc d ..òng sông ..ộng mênh mông, bốn mùa .ạt ..ào sóng nước. . b. ưt hoặc ức Nhóm thanh niên l .. lưỡng ra s .. chèo thuyền b .lên phía trước. . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 26 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: RÙA CON TÌM NHÀ Có một chú rùa con, vừa mới nở được mấy ngày đã vội vàng đi tìm nhà của mình. Thấy tổ ong trên cây, tưởng đó là nhà của mình, Rùa Con vươn cổ lên hỏi: "Có phải nhà của tôi đây không?". Nhưng đàn ong bay túa ra làm Rùa Con sợ quá, thụt cổ vào nằm im như chết. Sau đó Rùa bò tới chân một bức tường. Thấy hang chuột, Rùa Con định chui vào thì một chú chuột ngăn lại: "Đây là nhà của chúng tôi. Không phải nhà của bạn đâu, Rùa ạ". Trông thấy dòng sông nhỏ, Rùa nghĩ: "Có lẽ nhà mình ở dưới nước". Thế là Rùa nhảy xuống sông. Bơi được một quãng ngắn, Rùa con đã mệt đứt cả hơi, đành bò lên bờ. Gặp ốc sên, Rùa lại hỏi: "Bạn có biết nhà tớ ở đâu không?" Ốc sên trả lời: "Ôi! Bạn hãy nhìn tớ đây rồi hãy nhìn lại lưng mình mà xem". Bấy giờ Rùa con mới quay đầu nhìn lại cái mai của mình. Rồi vừa tủm tỉm cười vừa nói với ốc sên: "Cảm ơn bạn nhé! Nhờ có bạn mà tớ đã tìm được nhà của mình rồi". (Theo lời kể của Thanh Mai) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Nơi đầu tiên Rùa Con tưởng đó là nhà của mình là: A. biển B. tổ ong C. hang chuột D. sông 2. Ai đã giúp Rùa Con tìm được nhà? A. Ong B. Chuột C. Cá D. Ốc Sên 3. Rùa con đã đi nhầm nhà mấy lần tất cả trong đoạn văn trên? A.1 B.2 C.3 D.4 4. Hãy thử nghĩ xem nhà của rùa con ở đâu? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Viết tên gọi của mỗi loài vật bé nhỏ có trong hình dưới đây: 6. Viết câu nêu đặc điểm hoặc nêu hoạt động của: - con bươm bướm: . - con sâu: - con kiến: ... - con ốc sên: 7. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ: a. (sao/xao) ngôi .ao; ..xuyến; lao ..; ..nhi đồng; .thuốc b. (sung/xung) .sướng; .phong; quả ..; .kích 8. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu thành ngữ, tục ngữ: a. ..sa chĩnh gạo. b. ..kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước. c. Cõng .. cắn gà nhà. d. Tháng bảy heo may, ..bay thì bão. 9. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào [ ] cho phù hợp: Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi [ ] Cô giáo giảng rằng: - Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi [ ] Các em đã nhớ chưa nào[ ] Chúng em đồng thanh đáp: - Dạ chúng em nhớ rồi ạ! BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 27 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: THẬT ĐÁNG KHEN Có một bầy hươu đang gặm cỏ bên một dòng suối trong vắt. Chú hươu nào cũng có đôi mắt to tròn, đen nháy và khóac bộ lông màu vàng hoặc màu nâu mịn như nhung, điểm những dấu hoa trắng. Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu bé nhỏ đi tới. Chú bước tập tễnh trông thật vất vã, một chân của chú bị đau, bộ lông xơ xác đầy những vết bùn đất. Chắc là chú ta bị ngã rất đau. Chú hươu nói: - Các bạn ơi! Cho tôi đi ăn cùng với nhé! Các chú hươu khác nghe thấy vậy đua nhau mời: - Bạn lại đây, lại đây ăn cùng với chúng tôi! Rồi các chú hươu đứng vươn hai chân trước một tảng đá, lấy gạc cắt rụng mấy cái chồi nói: - Bạn ăn đi! Rồi chúng tôi lấy thêm cho bạn mấy chiếc búp nữa thật ngon! Chú hươu bị đau chân ăn rất ngon lành và cảm động nhìn các bạn hươu. Đúng lúc ấy, một bác hươu già từ trong rừng đi tới. Thấy bầy hươu con giúp bạn, bác hươu già hài lòng lắm. Bác khen: - Các cháu ngoan lắm! Còn bầy hươu con rất vui vì đã làm một việc tốt giúp bạn. (Vũ Hùng) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Mắt của những chú Hươu có màu gì? A. màu vàng B. màu nâu C. màu đen D. màu trắng 2. Vì sao chú Hươu bé nhỏ lại bước đi tập tễnh? A. Vì chú bị ngã B. Vì 1 chân chú bị đau C. Vì đường đi gập ghềnh 3. Trên bộ lông của chú hươu bé nhỏ có những vết gì? A. Vết thương B. Vết xước C. Vết bùn đất 4. Em học tập được ở những bạn Hươu đức tính gì? ...................................................................................................................................... BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: Bên này là núi uy nghiêm Bên kia là cánh đồng liên chân mây Xóm làng xanh mát bóng cây Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời. (Trần Đăng Khoa) 6. Gạch dưới câu nêu hoạt động có trong đoạn văn sau: Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua. Nhìn thấy tôi, bạn đi như chạy. Bông Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô nước. Một bà béo chạy lại quát ầm ĩ. Lan ôm mặt khóc rồi chạy như bị ma đuổi. (Nguyễn Thu Phương) 7. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào [ ] cho thích hợp: Trang và Nhung vào công viên chơi [ ]ở công viên, hai đứa tha hồ ngắm hoa đẹp[ ]Trang thích hoa thọ tây, còn Nhung lại thích hoa tóc tiên Trang nói: Nhung ơi, xem kìa, bông thọ tây mới đẹp làm sao [ ] - Ờ, đẹp thật[ ]Nhưng làm sao đẹp bằng hoa tóc tiên[ ] 8. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm có trong khổ thơ: Lá sen xanh mát Đọng hạt sương đêm Gió rung êm đềm Sương long lanh chạy. 9. Đặt câu với những từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở bài 8. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A
Tài liệu đính kèm: