Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Tuần 24. Thứ 2 ngày 28 tháng 2 năm 2022 Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. MỤC TIÊU: '1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học gian tiêu sinh 5’ 1.Khởi động -Cho lớp hát bài “ Cộc Cách tùng -Lớp hát và kết hợp cheng’ động tá tác Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng - GV giới thiệu bài – ghi tên bài thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 25’ 2.Thực hành, *Tính (theo mẫu ) * luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về -HS đọc đề bài phép trừ đã học -GV yc học đọc đề bài - HS đọc mẫu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 vào giải bài tập - YC học đọc mẫu - Số bị trừ là số có ba - Phép tính có gì đặc biệt ? chữ số Bài 4 Tính (theo - số trừ là số có một chữ mẫu ) số MT: Học sinh biết - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? - HS trả lời cách đặt tính và -GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện tính thực hiện vào bảng HS hoạt động nhóm đôi -GV nhận xét chốt kết quả Tìm kết qủa Bài 5 Đặt tính rồi * * tính - Yêu cầu hs đọc đề bài 257 - 38 470-59 - Hs đọc đề bài Mục tiêu: MT: Học sinh biết cách 783 - 5 865 - 9 đặt tính và thực hiện tính -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và bài tập. thực hiện tính - HS nêu cách đặt tính - YC học làm bảng con - Lớp làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình -HS nêu - GV nhận xét , chốt bài 6’ 3. Vận dụng * Bài 6 * Bài 6 (trang 72) - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề Mục tiêu: Mục - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi -HS TL tiêu: Vận dụng gì? phép trừ có nhớ - Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn vào giải bài toán Ta lấy số cuốn sách đã sách em làm ntn?-> YC HS qs bài làm thực tế(có lời văn) in trừ đi số cuốn sách của bạn trên bảng. liên quan đến phép chuyển đi - YC học làm bài vào vở cộng. - HS làm bài cá nhân. . - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài -HS lên trình bày bài làm đúng. làm. Bài giải Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Còn lại số cuốn sách là : 785- 658 = 127 (cuốn sách) Đáp số: 127 cuốn sách 4’ 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến dò củng cố và mở rộng kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu nội GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. dung bài -HS lắng nghe IV. RÚT KINH NGHIỆM: . Tiếng Việt: BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh. - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập - HS lắng nghe, tiếp thu. lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 chữ). - GV đọc đoạn thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung nghe, đọc thầm theo. gì? - HS trả lời: Đoạn thơ là lời một - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bản nhỏ sống ở vùng núi cao, ca bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu ngợi vẻ đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô nhiên của quê hương mình. li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 - HS lắng nghe, thực hiện. khổ thơ sẽ có 1 dòng trống. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, - HS luyện phát âm, viết nháp xuống, sâu, dải lụa, sườn non. những từ dễ viết sai. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS soát bài. sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS sữa lỗi. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù hợp với ô trống; chọn l, n hoặc ên, ênh. b. Cách tiến hành: * Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu ô trống: ua hay uơ. bài tập. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, - HS lên bảng làm bài: Thuở nhỏ, HS còn lại quan sát bài làm của bạn. huơ vòi, đua, thắng thua. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền vần hoàn chỉnh. * Bài tập 3a: GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật. - HS nói tên sự vật: nón, lợn, lá, Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 na, nấm, lừa. - GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ - HS lắng nghe, thực hiện. đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi theo các tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm - HS làm bài. đường để gà con gặp mẹ. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: Đi theo con đường Hoạt động 3: Viết chữ M hoa kiểu 2: có nón, na, nấm gà con sẽ gặp mẹ. a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS trả lời: Chữ M hoa (kiểu 2) - GV chỉ chữ mẫu, cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi hỏi HS: Chữ M hoa 3 nét. (kiểu 2) cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong. + Nét 2: Móc xuôi trái. + Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. - HS quan sát trên bảng lớp. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét cong ở ĐK 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở Luyện viết 2. * Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi - HS viết bài. đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài. Thứ 3 ngày 1 tháng 3 năm 2022 Toán Luyện tập I. MỤC TIÊU: '1. Kiến thức, kĩ năng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học gian tiêu sinh 5’ 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em HS lắng nghe luật chơi Mục tiêu: Tạo liên yêu” kết kiến thức cũ Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu với bài thực hành là 1 câu hỏi về phép trừ có nhớ trong luyện tập hôm nay. phạm vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay) GV cho HS chơi HS chơi GV đánh giá HS chơi HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 25’ 2.Thực hành, *Tính * luyện tập - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát Mục tiêu: Củng cố - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài kiến thức kĩ năng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS làm bài nhóm đôi về phép trừ đã ra kết quả trong 03 phút học vào giải bài - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, -HS nêu cách tính, kết tập kết quả từng phép tính. quả từng phép tính Bài 1:Tính - Cho HS nhận xét MT: Củng cố kĩ - GV hỏi: Các phép tính thứ nhất , -HSTL năng tính trừ có thứ ba và thứ tư có điểm gì khác nhau? nhớ trong phạm vi - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? 1000 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Bài 2 :Đặt tính * * rồi tinh. - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài Mục tiêu: Củng cố 492 -314 451- 32 237 - 8 kĩ năng đặt tính, tính trừ có nhớ 873 -225 734 - 26 425 - 6 trong phạm vi 1000 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập. -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và - HS nêu cách đặt tính thực hiện tính - YC học làm bảng con - Lớp làm bảng con 4 tổ - YC học sinh lên bảng nêu cách tính -HS nêu bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Chọn kết * * quả đúng vào mỗi - Tổ chức trò chơi - Hs đọc đề bài phép tính “Ô khóa may mắn” MT: Vận dụng Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép -HS lắng nghe , thỏa phép trừ có nhớ tính và tìm phép tính ở chìa khóa nào luận nhóm vào tìm kết quả đúng với kết quả của ổ khóa . Nhóm đúng nào nhanh nhất sẽ thắng cuộc và chị được lấy 1 chiếc khóa lần -GV YC đại diện nhóm lên thực hiện - HS lên thực hiện - Tại sao em chọn ổ khóa đó - Học sinh tra lời , thực hiện tính - GV nhận xét , chốt bài 6’ 3. Vận dụng * Bài 6 * Bài 4 (trang 73) - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề Mục tiêu: Vận - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi -HS TL dụng phép trừ có gì? nhớ vào giải bài - Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ Ta lấy số tất cả số viên toán thực tế(có lời em làm ntn?-> gạch trừ đi số viên văn) liên quan đến YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. gạch xám phép cộng. - HS làm bài cá nhân. . - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - YC học làm bài vào vở -HS lên trình bày bài làm. Bài giải Có viên gạch đỏ là : 956 – 465 = 491 (viên gạch) Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài Đáp số: 491 viên gạch làm đúng. 4’ 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến dò củng cố kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu nội GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe dung bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: . .. Tiếng việt: BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bài đọc kể lại những kỉ niệm đẹp về mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường làng đầy rơm vàng óng. - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. Từ ngữ tả hoạt động của các bạn nhỏ. Đặt câu với từ ngữ tìm được. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được những câu văn miêu tả hay, những hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp về quê hương, đất nước. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Máy tính, ti vi. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Quê hương là nơi ghi dấu - HS lắng nghe, tiếp thu. những kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên. Một trong những kỉ niệm đó là kỉ niệm về mùa gặt và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường đầy rơm vàng óng. Chúng ta cùng xem lại những hình ảnh này qua bài đọc Rơm tháng Mười. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Rơm tháng Mười ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: - HS đọc phần chú giải từ ngữ: rơm, nắng hanh, hổ phách, dệ tường. + Rơm: phần trên của thân cây lúa đã gặt và đập hết hạt. + Nắng hanh: nắng khô và hơi Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 lạnh. + Hổ phách: nhựa thông hóa đá, màu vàng nâu, trong suốt. + Dệ tường: rìa tường, mép tường. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. phát âm sai: nắng hanh, rơm, ngõ ngách, lăn lộn, nép, lim dim, lửng lơ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng Hoạt động 2: Đọc hiểu nge, đọc thầm theo. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Đọc câu mở đầu và cho biết tác giả bài đọc viết về kỉ niệm gì? + HS2 (Câu 2): Tìm những câu văn: a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười. b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười. + HS3 (Câu 3): Trẻ con trong làng chơi những trò chơi gì trên những con đường, sân, ngõ đầy rơm. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời các câu hỏi. - HS trao đổi, thảo luận. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: + Câu 1: Tác giả bài đọc viết về kỉ niệm những mùa gặt tuổi thơ. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 + Câu 2: Những câu văn: a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười: ... cái nắng hanh tháng Mười trong như hổ phách. /... bầu trời trong xanh, tràn ngập nắng ấm tươi vàng... b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười: Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh. / Rơm phơi héo toả mùi hương thơm ngầy ngậy. / Rơm như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm sực trải khắp ngõ ngách, bờ tre. + Câu 3: Trẻ con chạy nhảy, nô đùa trên những con đường rơm, sân rơm. Bất cứ chỗ nào bọn trẻ cũng nằm lăn ra để sưởi nắng hoặc lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn đầu xuống đất. Tôi làm chiếc lều rơm nép vào dệ tường hoa ngoài sân. Nằm trong đó, tôi thò - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em đầu ra, lim dim mắt nhìn bầu trời hiểu điều gì? trong xanh, tràn ngập nắng... Hoạt động 3: Luyện tập - HS trả lời: Qua bài văn, em hiểu tháng Mười vào mùa gặt, những a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần con đường làng đầy rơm và niềm Luyện tập SGK trang 103. vui cùa trẻ em được chạy nhảy, b. Cách tiến hành: lăn lộn, vật nhau trên nhưng con đường làng đầy rơm vàng óng ánh - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 2 câu hỏi: luôn là kỉ niệm đẹp trong tâm trí + HS1 (Câu 1): Tìm trong bài đọc các từ ngữ: trẻ em nông thôn. a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ. + HS 2 (Câu 2): Đặt câu với một từ ngữ em vừa tìm được ở Bài tập 1. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. GV phát phiếu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 khổ A3 cho 2 HS. GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu. - HS làm bài vào vở, vào phiếu. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Từ ngữ: a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười: vàng óng ánh, tấm thảm vàng khổng lồ, mùi hương thơm ngầy ngậy, ấm sực. b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ: chạy nhảy, nô đùa, nằm lăn ra để sưởi nắng, lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn đầu xuống đất, làm chiếc lều bằng rơm, nằm trong đó, thò đầu ra, lim dim mắt nhìn bầu trời trong xanh. + Câu 2: a. Cánh đồng lúa chín nom như một tấm thảm vàng khổng lồ. b. Mấy chú cún con chạy nhảy, nô đùa ầm ĩ. Thứ 4 ngày 2 tháng 3 năm 2022 Toán BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: '1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học gian tiêu sinh 5’ 1. Khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Mục tiêu: Tạo liên Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, kết kiến thức cũ HS trả lời tìm kết quả với bài thực hành GV cho HS chơi luyện tập hôm nay. GV đánh giá HS chơi HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe 25’ 2.Thực hành, *Tính * luyện tập - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát Mục tiêu: Củng cố - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài kiến thức kĩ năng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS làm bài nhóm đôi về phép trừ đã ra kết quả trong 03 phút học vào giải bài - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, -HS nêu cách tính, kết tập kết quả từng phép tính. quả từng phép tính Bài 1:Tính - Cho HS nhận xét MT: Củng cố kĩ - GV hỏi: năng tính trừ có Phần a là những phép tính như thế nào -HS phép cộng có nhớ nhớ trong phạm vi ? trong phạm vi 1000 1000 Phần b là những phép tính như thế nào -HS phép trừ có nhớ ? trong phạm vi 1000 - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Bài 2 :Đặt tính * * rồi tinh. - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài Mục tiêu: Củng cố 126 +268 687+91 186+5 kĩ năng đặt tính, tính trừ có nhớ 825 - 408 536-66 224-8 trong phạm vi 1000 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập. -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và - HS nêu cách đặt tính thực hiện tính - YC học làm bảng con - Lớp làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính -HS nêu bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Tính nhẩm * * MT: HS vận dụng a) - Hs đọc đề bài tính nhẩm trong - Gọi HS đọc bài 3 phạm vi 1000 giải - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện quyết tình huống cả lớp. thực tế trong cuộc + GV nêu yêu cầu, cách chơi -HS lắng nghe , tham sống) gia chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến - HS lên thực hiện cá nhân - Học sinh tra lời , thực + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng hiện tính - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi 3. Vận dụng b) Bài 3b Tính - Gọi HS đọc bài 3 phần b -Hs đọc nhẩm - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm -HS hoạt động tìm phép Mục tiêu: Vận 4 tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng” tính dụng phép trừ có + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình - Nhóm lên trình bày nhớ trong phạm vi bày phép tinh các nhóm phép tính 1000 tham gia trò - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép -HS lắng nghe. chơi tình và tổng lớn hơn 4’ 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến dò củng cố kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu nội GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe dung bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ MỘT TRÒ CHƠI, MÓN ĂN CỦA QUÊ HƯƠNG (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - HS trao đổi nhóm, nói những gì mình biết về một trò chơi của trẻ em ở quê; hoặc về một loại bánh, món ăn quê hương. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của các bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được sự thú vị, nét đẹp của trò chơi, món ăn, loại bánh quê hương. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. - Tranh ảnh cỡ to hình một số trò chơi dân gian, loại bánh, món ăn trong SGK. - Tranh ảnh cỡ to hình một số trò chơi dân gian, loại ánh món ăn GV mang đến, sưu tầm được. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em sẽ nói về những loại bánh hoặc món ăn quê hương. Hoạt động này là sự chuẩn bị để các em tham gia tích cực Ngày hội quê hương được tổ chức ở tiết Góc sáng tạo cuối tuần sau. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chọn nhan đề, hình thành nhóm và thảo luận a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa bài tập, nói về trò chơi dân gian, loại bánh, món ăn quê hương. b. Cách tiến hành: - GV gắn hình ảnh của Bài tập 1 cho cả lớp quan - HS đọc yêu cầu câu hỏi. sát. GV mời 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung yêu cầu 12, 1b. + HS 1 (1a): Nói về một trò chơi thiếu nhi ở quê em. Đó là trò chơi gì? Ôn lại cách chơi để thực hành trước lớp. + HS 2 (1b): Nói về một loại bánh hay món ăn của quê hương mà em yêu thích. - GV mời HS nói đề mình chọn. - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5-6 HS. Nhóm nói về trò chơi dân gian. Nhóm nói về loại bánh, món ăn quê hương. - HS nói đề mình chọn. - GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, nói về trò - HS chia thành các nhóm. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 chơi dân gian; loại bánh, món ăn. Hoạt động 2: Chia sẻ kết quả trao đổi - HS các nhóm thảo luận. a. Mục tiêu: Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS đọc yêu cầu câu hỏi. làm việc của nhóm mình. - HS trình bày: b. Cách tiến hành: - Nhóm 1: Nhóm tôi có 6 bạn. Bạn - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Đại diện A muốn giới thiệu trò chơi trốn các nhóm chia sẻ về kết quả. tìm và bạn B muốn giới thiệu trò - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm chơi mèo đuổi chuột. việc của nhóm mình. + Tôi giới thiệu trò chơi trốn tìm: - GV yêu cầu các nhóm khác nghe và đọc kết quả. Là trẻ con, chắc chắn bạn nào cũng thích chơi trò trốn tìm. Một - GV quan sát các nhóm trình bày và nhận xét. bạn nhắm mắt đếm “năm, mười, mười lăm, hai mươi”. Các bạn còn lại trốn thật kĩ. Nếu bị tìm thấy sẽ phải nhắm mắt để những người còn lại đi trốn. + Tôi giới thiệu trò chơi mèo đuổi chuột: Ở quê tôi, trẻ em thích chơi trò mèo đuổi chuột. Khi chuột chạy, mèo đuổi theo, chúng tôi đọc to: “mèo đuổi chuột, mời bạn ra đây, tay nắm chặt tay, đứng thành vòng rộng. Chuột luồn lỗ hổng, mèo chạy đằng sau”. Vui ơi là vui. - Nhóm 2: Nhóm tôi có 5 bạn. Bạn A muốn giới thiệu món bánh trôi. Tôi rất thích làm bánh trôi. Mẹ đã dạy tôi làm bánh trôi. Tôi nặn những viên bột trò, đặt một viên đường nhỏ vào giữa rồi bỏ vào nồi luộc. Khi mẹ vớt bánh, tôi rắc hạt vừng lên trên. Đĩa bánh thơm nức, đẹp ơi là đẹp. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 LUYỆN VIẾT: VIẾT VỀ MỘT TRÒ CHƠI, MÓN ĂN CỦA QUÊ HƯƠNG (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Viết được đoạn văn về một trò chơi; một loại bánh, món ăn của quê hương thể hiện tình cảm yêu quý quê hương. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Đoạn viết trôi chảy, rõ ràng, mạch lạc. 3. Phẩm chất : - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học trước, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em đã luyện nói về một trò chơi dân gian; món ăn, loại bánh. Trong tiết học này, các em sẽ viết lại những gì mình đã nói. Các bài viết này cùng sẽ là sự chuẩn bị để cả lớp tổ chức thành công Ngày hội quê hương ở Góc sáng tạo tuần sau. Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: