KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 MÔN TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hs được ôn luyện về: + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. + Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền bóng”. - HS chơi chuyền Yêu cầu HS nhận được bóng sẽ nói một điều đã học mà bóng và nhắc lại các mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. kiến thức đã học; + Tia số + Số liền trước, số - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng liền sau. + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu. + Đề - xi – mét - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây - GV nêu BT1. -HS xác định yêu - Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm đôi. GV yêu cầu cầu bài tập. HS quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây - HS thảo luận theo diều đó được gắn. nhóm -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết: + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? - Hai nhóm HS + Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ hơn 80? nêu kết quả + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu - HS khác nhận xét đơn vị? *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số. Hs trả lời -Hs khác bổ sung Hs lắng nghe và ghi nhớ * Hoạt động 2: Bài 2: a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau: 53, 40, 1 b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11 c. Điền dấu - Gv yêu cầu hs nêu đề bài Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi -Hs nêu đề toán -Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b -Hs làm miệng theo - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung nhóm - Hỏi: + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, 1? -Hs nối tiếp nhau Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác chữa bài nhau? -Hs nhận xét, bổ c. Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu sung vào vở bài tập. -Gọi hs chữa bài -Hs trả lời Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé? -Hs nhận xét, bổ - Chốt lại cách so sánh số sung - Hs làm bài vào vởBT - Hs nhận xét bài của bạn - Hs trả lời * Hoạt động 3: Bài 3 -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - 3 hs lên bảng làm - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn bài - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? - Hs nhận xét bài Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT làm của bạn -Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài. -HS nêu cách đặt tính, cách tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập -Hs viết phép tính -Gọi hs chữa miệng và trả lời - Nhận xét bài làm của hs - Hs khác nhận xét, bổ sung HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ ai nhanh ai đúng” -Hs tham gia trò - Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23 và 34 chơi, dùng thẻ lựa + 12 chọn đáp án đúng. - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao cách kia sai - Khen đội thắng cuộc -Hs trả lời - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì? IV ĐIỀU CHỈNH: Toán: LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ong tìm hoa”. - HS thảo luận Yêu cầu hs lựa chọn những chú ong có gắn phép tính phù nhóm đôi hợp với kq ghi trong bông hoa (gv lựa chọn các PT trong - Đại diện 2 nhóm phạm vi 10, 20) lên tham gia chơi - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Bài 1a. - GV nêu BT1. -HS xác định yêu - Yêu cầu hs thực hiện phép cộng để tìm kết quả của từng cầu bài tập. PT trong thẻ điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho nhau, đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT -Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: Hs có thẻ PT tìm - Hs thảo luận theo đúng hs có KQ đúng làm thành 1 đôi. nhóm, đổi vở cho b. Điền số? nhau nêu kết quả -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Hs tham gia trò - Gọi hs chữa miệng nối tiếp chơi - Gọi hs nhận xét bài của bạn *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm vi 10, chúng ta có thể ‘làm tròn 10” bằng cách dựa vào bảng cộng. - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 - Hs làm vở bài tập -Hs nối tiếp nhau chữa bài -Hs nhận xét, bổ sung -Hs lắng nghe và ghi nhớ - Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 * Hoạt động 2: Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs làm bài vào vở - Gọi hs chữa bài -Hs chữa miệng nối - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung tiếp -Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 3: Bài 3:Tính nhẩm -Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - 3 hs lên bảng làm - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung bài - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs nhận xét bài -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta thực hiện như thế làm của bạn nào? - Hs đổi chéo vở chữa bài. -HS trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Điền số Gv nêu yêu cầu bài toán -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng bài toán dạng 10 -Hs đọc đề cộng với 1 số -Hs trả lời - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức chữa bài -Hs làm vở BT -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội -Hs chữa bài dưới - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT dạng 10 cộng với hình thức thi tiếp một số? sức. - Hs khác nhận xét, bổ sung Hs nêu HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Hs trả lời - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng với một số? -4, 5 hs nêu PT IV. ĐIỀU CHỈNH Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của của GV HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: - HS quan sát và trả lời câu - GV nêu câu hỏi: hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia chơi cùng? + Các bạn đang chơi nhảy + Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn tham gia dây. chơi nhảy dây ta làm phép tính gì? + Có 8 bạn đang chơi nhảy - Cho HS nêu phép tính thích hợp. dây. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả phép + Có thêm 3 bạn đến tham tính 8 + 3 gia chơi - Gv kết hợp giới thiệu bài + HS nêu: 8 + 3 - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm nêu kết quả - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm. GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực hiện theo - HS lấy các chấm tròn và mình thực hiện theo GV Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 chấm tròn lên bảng. -Hs thao tác trên các chấm - GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn, miệng tròn của mình, tay chỉ, đếm 9, 10, 11. miệng đếm 9 ,10, 11. - Vậy 8 + 3 =? - Hs trả lời: 8 + 3 = 11 - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm như - 2, 3 hs trả lời thế nào? - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện đếm thêm 3 bắt đầu từ 8. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 8 + 5 - Hs đếm chấm tròn tìm kết - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm thêm quả 8 + 5 trước lớp. - Hs thực hành tính - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết quả vào nháp: - HS làm một số VD: 9 + 4, 7+ 5 9 + 4 = 13 7 + 5 = 12 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính HS xác định yêu cầu bài - GV nêu BT1. tập. - Yêu cầu hs làm bài - Hs tự nhìn hình vẽ tính - Gọi hs chữa miệng kết quả bằng cách đếm thêm - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm thêm 4 từ - Hs nêu kết quả mấy? - Hs khác nhận xét - Tương tự với 9 + 3 Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách đầu từ 8. “đếm thêm”. Bài 2: Tính - Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs lắng nghe và ghi nhớ -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Chiếu bài và chữa bài của hs -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu đề bài Bài 3: Tính -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu tìm kết - Hs nêu cách tính quả - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs tính nhẩm, làm bài - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong vào vở, 3 HS làm bảng phạm vi 20 bằng cách đếm tiếp - Hs chữa bài nối tiếp - Hs lắng nghe và ghi nhớ - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép cộng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả - Gọi hs chữa miệng lời - Nhận xét bài làm của hs - Hs khác nhận xét, bổ sung HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm - Hs tham gia trò chơi hoa” - Khen đội thắng cuộc - Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách nào - Hs lắng nghe khác để thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách làm tròn 10. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các phép tính có tổng bằng 10 và 10 cộng với một số - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Bạn Hà có 9 quả na. Bạn có thêm 4 quả na nữa. Hỏi Bạn Hà có tất cả bao nhiêu quả na? - HS quan sát và trả lời câu hỏi: GV nêu câu hỏi: + Bạn Hà có 9 quả na trong khay. + Bạn Hà có bao nhiêu quả na trong khay? + Bạn có thêm 4 quả na nữa. +Bạn có thêm bao nhiêu quả na nữa? + HS nêu: 9 + 4 + Vậy muốn biết bạn Hà có tất cả - HS nêu kq bao nhiêu quả na ta làm phép tính gì? - HS nêu cách tính bằng cách đếm thêm - Cho HS nêu phép tính thích hợp. hoặc đếm tiếp. - Vậy bạn Hà có bao nhiêu quả na? - HS ghi tên bài vào vở. - Con đã thực hiện tính 9 + 4 như thế nào? - Gv kết hợp giới thiệu bài HỌT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 9 + 4 bằng cách làm cho tròn 10. -Hs xem clip Gv cho hs xem clip hoạt hình tìm kết quả phép cộng 9 + 4 bằng cách -Hs nêu làm tròn 10. -Con hãy nhận xét cách tính của bạn - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo voi trong đoạn clip? GV GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và hướng dẫn hs thực hiện theo - Hs lấy 9 chấm tròn vào bảng ô cách bạn voi vừa làm. - GV đọc phép tính 9 + 4, đồng thời gắn 9 chấm tròn lên bảng vào bảng -Hs lấy thêm 4 chấm tròn ô đã chuẩn bị -Hs thực hiện tính theo nhóm thao tác trên -Gv lấy thêm 4 chấm tròn các chấm tròn của mình, tay chỉ, vào 1 -GV cho hs thực hiện tính theo chấm tròn bên phải, miệng nói 9 + 1 bằng nhóm giống cách của bạn voi 10. Sau đó gộp thêm 3, nói vậy 9 + 4 = 13. -Đại diện 2 nhóm sử dụng các chấm tròn trình bày cách tính - Gọi 2 hs đai diện 2 nhóm trình bày -Hs dùng chấm tròn tính trước lớp. 8 + 4 -Gv cho hs tiếp tục thực hiện tính với phép tính 8 + 4 bằng cách sử -Hs trả lời: Tách 2 ở 4 gộp với 8 để được dụng chấm tròn và bảng ô vuông 10 rồi lấy 10 cộng với 2 bằng 12. - Muốn tính 8 + 4 ta đã thực hiện - Hs lắng nghe bằng cách làm tròn 10 như thế nào? - HS làm một số VD: - GV chốt ý: Cách tìm kết quả phép 9 + 5 = 14 cộng bằng cách làm tròn 10 7 + 6 = 13 - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết quả vào bảng con: 9 + 5,7+ 6 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Bài 1: Tính - GV nêu BT1. HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng -Gọi hs chữa miệng cách làm tròn 10 - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 9 + 3 ta làm như Hs trả lời ; Tách 1 ở 3 gộp với 9 được 10 thế nào? rồi lấy 10 + 2 = 12 - Tương tự với 8 + 3 Hs lắng nghe và ghi nhớ *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách “ làm tròn 10”. * Hoạt động 2: Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính -Gv hỏi thêm để hs hiểu tại sao phải - Hs đổi chéo vở chữa bài. tách 1 khi cộng với 9 và lại tách 2 - Hs suy nghĩ và trả lời khi cộng với 8? * Hoạt động 3: Bài 3 Yêu cầu hs thực hành tính làm tròn -Hs tính nhẩm 10 trong đầu tìm kết quả - Hs chữa bài nối tiếp -Gọi hs chữa bài nối tiếp -Hs lắng nghe và ghi nhớ - Chốt lại cách thực hiện phép cộng - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện cách tính có nhớ trong phạm vi 20 bằng cách làm tròn 10. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào -Hs viết phép tính và trả lời nháp - Hs khác nhận xét, bổ sung -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Gv tổ chức cho hs tham gia trò -Hs tham gia chơi chơi “ Gà đẻ trứng” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs tìm một tình huống trong - HS lắng nghe thực tiễn có sử dụng phép tính cộng trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm và cách làm tròn 10. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi Đố vui theo nhóm 2 - HS tham gia chơi theo nhóm - GV yêu cầu HS A nêu 1 phép tính và Hs B 2 nêu kết quả và cách tính . Sau đó đổi vai và cùng thực hiện. Nhóm nào nhanh và cộng đúng sẽ cùng thi với nhóm khác. - Kết thúc thời gian chơi, đại - GV cùng HS nhận xét. diện hs từng nhóm thi đố vui nối tiếp với bạn nhóm khác. - HS nhận xét HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH , LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS dùng bút chì nối phép tính - HS làm việc cá nhân trong vở với kết quả đúng trong vở BT. bài tập nối phép cộng trên mỗi - GV cho HS làm việc cá nhân. tấm thẻ các con vật cầm trên tay với số thích hợp ghi trên -Chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh ai đúng cánh diều. - Mỗi đội 4 hs lên bảng nối tiếp nhau lựa chọn Hai đội lên tham gia chơi con vật có phép tính phù hợp với kết quả ghi trên cánh diều. - Gv khen đội thắng cuộc. * Hoạt động 2: Bài 2: Tính nhẩm GV nêu BT2. - HS đọc bài 2. - GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết quả. - HS xác định yêu cầu bài tập. - Gv hd học sinh cách làm bài có 2 phép cộng - HS lắng nghe liên tiếp thì thực hiện từ trái qua phải.VD 9 +1 + 7 = 10 + 7 = 17 - HS làm trong vở bài tập. - GV cho HS báo cáo kết quả. - GV khoanh từng cột ở bài 2 và bài 2 muốn nhắc lại cho các con kiến thức gì vừa học? - HS nối tiếp nêu kết quả. -Gv gọi hs nêu lại cách tính nhẩm bằng cách - HS trả lời làm tròn 10 với PT: 8 + 6, 6 + 9 * Hoạt động 3: Bài 3: Tính - GV nêu bài tập 3. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. 2HS lên - GV yêu cầu HS làm bài 3 vào vở bảng làm. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Lớp cùng GV nhận xét, góp - Gv hỏi: Con có nhận xét gì về kết quả phép ý. tính: 9 + 2, 2 + 9 hoặc 8 + 4, 4 + 8? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt nội dung: Trong phép cộng, khi đổi chỗ các SH thì tổng không thay -Hs lắng nghe đổi. Từ đó, nhắc hs tính chất này giúp chúng ta có thể tính nhẩm nhanh trong 1 số trường hợp. - GV yêu cầu hs nêu thêm VD -Hs nêu một số ví dụ về vận dụng tính chất. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Hoạt động 1: Bài 4: Giải toán Hs đọc đề - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs trả lời -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs viết phép tính và trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs khác nhận xét, bổ sung -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs * Hoạt động 2: Bài 5: Thảo luận cách tính của Đức và Dung. Em thích cách nào hơn? - GV cho HS quan sát và nêu nội dung bài - HS xác định yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS các nhóm nói cho bạn - GV gọi đại diệm các nhóm nhận xét và nêu lí nghe cách mình thích và lí do do. -Đại diện các nhóm lên trả lời. - Gv đưa thêm 1 số PT sau và yêu cầu hs tính theo 2 cách và nhận xét xem đối với mỗi PT - HS nêu cách làm từng phép cách nào nhanh hơn: tính và nêu cách làm nhanh. 9 + 2, 8 + 3, 9 + 7, 8 + 8 -GV chốt: Khi thực hiện cộng có nhớ trong - HS lắng nghe. phạm vi 20 ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách đếm thêm hoặc làm tròn 10. Tuy nhiên, cách đếm thêm thường dùng trong trường hợp cộng với số bé 9 + 2, 8 +3.. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học: - GV tóm tắt nội dung chính. Củng cố phép tính cộng (có - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhớ) trong phạm vi 20. nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Dặn (hiểu hay chưa hiểu, thích hay hs tìm một tính huống trong thực tiễn có sử không thích). dụng phép tính cộng trong phạm vi 20 rồi đố - HS lắng nghe. bạn nêu phép tính thích hợp. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: MÔN TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?. - Góp phần phát triển Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời CH. - Cả lớp suy nghĩ, - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Chia sẻ, nêu hiểu biết tiếp nối nhau trả về các trò chơi trong tranh. lời câu hỏi. - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết. - HS lắng nghe. BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các em - HS đọc thầm sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi theo. GV đọc quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì xong, 3 HS nối thú vị nhé. tiếp nhau đọc lời 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng giải nghĩa 3 từ ngữ, cả lớp đọc Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng thầm theo. các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Một số HS đọc nối tiếp các khổ Cách tiến hành: thơ. Sau đó, cả lớp - GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ nhàng). GV đọc đọc đồng thanh xong, mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ: bài thơ. cười như nắc nẻ, bùi, bãi. - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối - 4 HS tiếp nối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và nhau đọc 4 CH tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. trong SGK. Cách tiến hành: - HS thảo luận - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK. nhóm đôi, trả lời từng CH. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng CH. - Một số cặp HS - GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi – đáp làm mẫu: thực trước lớp CH 1. hành hỏi – đáp - GV mời các cặp HS khác thực hiện tương tự với các CH trước lớp: 2, 3, 4. + Câu 1: Đọc khổ - GV nhận xét, chốt đáp án: thơ 1 và cho biết: + Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì? a) HS 1: Hương và Trả lời: Thảo mua khoia bằng một chiếc lá rơi. Thảo chơi trò chơi gì? + Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào? HS 2: Hương và Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai mời người Thảo chơi trò chơi bán Hương ăn chung. bán hàng. + Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều gì? b) HS 1: Hàng để Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn hai bạn mua bán là giữa Hương và Thảo. gì? 4. HĐ 3: Luyện tập HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời một củ khoai lang gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: đã luộc. Ai là gì? Cái gì là gì?. c) HS 1: Ai là Cách tiến hành: người bán? Ai là 4.1. Giúp HS hiểu YC của BT người mua? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT. HS 2: Hương là người bán. Thảo là - GV hướng dẫn HS: người mua. + Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê vào - Các cặp HS khác các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù thực hiện tương tự hợp. với các CH 2, 3, 4. + Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh họa bài thơ - HS lắng nghe. theo mẫu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT. - 2 HS tiếp nối 4.2. HS báo cáo kết quả nhau đọc nội dung - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, sau đó 2 BT. chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Đối với BT 1, GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT. - HS đọc thầm 2 + Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo BT, làm bài vào hình thức phỏng vấn, một HS hỏi, một HS trả lời. VBT. 5. Cũng cố, dặn dò -GV nhận xét giờ học, biểu dương những học sinh học tốt - Một số HS trình - Nhắc học sinh đọc trước tiết sau bày kết quả trước lớp và nghe GV chốt đáp án: -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . . CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. - Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. - Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. - Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Góp phần phát triển Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi - Mẫu chữ cái B III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ 1: Tập chép Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. Cách tiến hành: 2.1. Chuẩn bị - HS đọc bài thơ - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS cần chép. Sau đó, cần chép. GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS nghe GV + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở vị trí nào? (Giữa trang hướng dẫn, nhận vở). xét về bài thơ + Bài có mấy dòng thơ? (8 dòng). Mỗi dòng có mấy chữ? (5 sắp chép. chữ). Chữ đầu câu viết như thế nào? (Viết hoa). - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,... 2.2. GV yêu cầu HS chép bài vào vở Luyện viết. GV theo - HS chú ý các từ dõi, uốn nắn. ngữ khó. 2.3. Chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - HS chép bài - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về nội dung, chữ vào vở Luyện viết, cách trình bày. viết. 3. HĐ 2: Điền chữ: g hoặc gh (BT 2) Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền - HS tự chữa lỗi chữ g hoặc gh. bằng bút chì ra lề Cách tiến hành: vở hoặc vào cuối - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả g bài chép. và gh. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. GV mời 1 HS lên bảng làm BT. - GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn, chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy – ghi nhớ – cái gối. 4. HĐ 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3) - HS lắng nghe Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (ừ p đến y) theo tên chữ cái. GV nêu YC của Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. BT. 1 HS nhắc Cách tiến hành: lại quy tắc chính - GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện viết 2 các tên chữ cái ở tả g và gh: gh + cột 3, viết vào cột 2 những chữ cái tương ứng. e, ê, i; g + a, o, ô, ơ, u, ư. - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 1 HS lên bảng làm BT. - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án cùng GV. - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại các chữ cái vừa viết. - HS đọc trong 5. HĐ 4: Viết chữ B hoa vở Luyện viết 2 Mục tiêu: Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết các tên chữ cái ở viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết cột 3, viết vào đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. cột 2 những chữ Cách tiến hành: cái tương ứng. 5.1. Quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy đường kẻ ngang (ĐKN)? Được viết bởi mấy nét? - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các HS còn lại làm bài vào vở - GV chốt đáp án: Chữ B hoa cao 5 li, viết trên 6 ĐKN. Được Luyện viết 2. viết bởi 2 nét. - HS lắng nghe, - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: sửa bài. + Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong vào phía trong. - Cả lớp đọc + Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên và cong phải) đồng thành lại nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. các chữ cái vừa - GV chỉ dẫn HS viết: viết. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên và cong phải liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ (dưới ĐK 4); dừng bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3. Chú ý: Nét cong cần lượn đều và cân đối, nửa cong dưới vòng sang bên phải rộng hơn nửa - HS nghe GV cong trên. hỏi, trả lời. - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. 5.2. GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào vở Luyện viết 2. 5.3. Viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè giúp đỡ nhau. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa (cỡ nhỏ) và b, g, h cao - HS quan sát, mấy li? Chữ p, đ cao mấy li? Những chữ còn lại (a, n, e, i, u, lắng nghe ơ, u) cao mấy li? + Cách đặt dấu thanh. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS lắng nghe - GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS quan sát, lắng nghe. - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện viết 2. - HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa (cỡ nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, đ cao 2 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ e. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM BÀI ĐỌC 2: MÍT LÀM THƠ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy). - Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập là thơ tặng các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm. - Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua những vần thơ ngộ nghĩnh của Mít và sự hiểu lầm của bạn bè. Yê thích tính cách ngộ nghĩnh, đáng yêu của nhận vật. - Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau. - Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên thông cảm với bạn, tha thứ cho sự vụng về của bạn. - Góp phần phát triển Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc một đoạn trích trong một truyện nổi tiếng thế giới mà trẻ em rất yêu thích – Những cuộc phiêu lưu của Mít và các bạn của Nô-xốp, một nhà văn người Nga. Đoạn truyện vui này kể về ham thích làm thơ của bạn Mít. Các em cùng đọc truyện để biết: Mít là một cậu bé như thế nào? Cậu học làm thơ ra sao? Cậu đã viết những câu thơ tặng bạn như thế nào và cá bạn đã phản ứng ra sao? 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy). - Cả lớp đọc thầm theo bài đọc khi GV Cách tiến hành: đọc. 4 HS nối tiếp - GV đọc mẫu bài đọc (giọng nhí nhảnh, nhẹ nhàng). nhau đọc lời giải GV đọc xong, mời 4 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa nghĩa 4 từ ngữ. 4 từ ngữ: ngộ nghĩnh, thi sĩ, kỳ diệu, cá chuối. - GV mời 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc, yêu - 2 HS đọc tiếp nối 2 cầu cả lớp đọc thầm theo. đoạn trong bài đọc. 3. HĐ 3: Đọc hiểu Cả lớp đọc thầm theo. Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập làm thơ tặng các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm. Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên thông cảm với bạn,tha thứ cho sự vụng về của bạn.
Tài liệu đính kèm: