Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 17 - Trường TH Mỹ Hạnh Bắc

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 17 - Trường TH Mỹ Hạnh Bắc

Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 43 - 44)

HAI ANH EM

 I/ Mục tiêu :

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ: bước đầu đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật trong bài.

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn cho nhau của hai anh em.

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK.

- HS yếu đọc trôi chảy bài

- Giáo dục HS anh em một nhà phải thương yêu nhau

II/ Chuẩn bị:

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra:

- GV yêu cầu HS đọc lại bài: Nhắn tin và trả lời các câu hỏi nội dung bài do GV nêu

 

doc 19 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 17/12/2019 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 17 - Trường TH Mỹ Hạnh Bắc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 43 - 44)
HAI ANH EM
 I/ Mục tiêu : 
Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ: bước đầu đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật trong bài.
Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn cho nhau của hai anh em. 
HS trả lời được các câu hỏi trong SGK.
HS yếu đọc trôi chảy bài 
Giáo dục HS anh em một nhà phải thương yêu nhau 
II/ Chuẩn bị: 
III/ Các hoạt động dạy học 
1 Kiểm tra:
GV yêu cầu HS đọc lại bài: Nhắn tin và trả lời các câu hỏi nội dung bài do GV nêu
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.
GV theo dõi sửa cho HS yếu cách đọc: đúng.
Đọc từng đoạn trước lớp.
GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng 
+Nghĩ vậy / người em ra đồng lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của anh
+Thế rồi/ anh ra đồng lấy lúa của mình /bỏ thêm vào phần của em
GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
GV giải thích từ : Công bằng :hợp lẽ phải 
Kì lạ: lạ đến mức không ngờ 
GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng ( chú ý các em yếu).
GV hỗ trợ HS yếu đọc trôi chảy bài 
GV yêu cầu HS khá giỏi đọc diễn cảm 
GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
GV cho HS đọc thi đua theo nhóm 
GV nhận xét
Tiết 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: 
GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi 
Chọn câu trả lời đúng.
+ Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?
 a/ Họ chia thành hai đống bằng nhau, để ngoài đồng.
b/ Họ chia thành ba đống bằng nhau, để ngoài đồng.
c/ Họ chia thành bốn đống bằng nhau, để ngoài đồng.
+ Đêm đó người em nghĩ gì?
a/ Anh mình còn phải nuôi vợ con.
b/ Nếu phần của mình bằng phần của anh thì không công bằng.
c/ Cả hai ý trên.
+ Người em nghĩ vậy, liền ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần cho người anh, Đúng hay sai?
a/ Đúng. b/ Sai.
+ Người anh nghĩ gì và làm gì?
+ Mỗi người cho như thế nào là công bằng ?
à Vì thương yêu nhau quan tâm đến nhau mà hai anh em đều nghĩ ra những lí do giải thích sự công bằng, chia phần nhiều hơn cho người khác
+ Hãy nói môt câu về tình cảm của hai anh em?
+ Tình cảm của hai anh em họ như thế nào?
a/ Cả hai xúc động khóc nức nở.
b/ Cả hai xúc động ôm chầm lấy nhau.
c/ Cả hai xúc động bắt tay nhau.
d/ Cả hai xúc động cùng im lặng.
à Giáo dục HS anh (chị) em một nhà phải biết đoàn kết thương yêu nhau, 
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài: 
GV hướng dẫn cho HS tập đọc diễn cảm trong bài – xác định giọng đọc trong bài- chậm rãi tình cảm( HS kha ùgiỏi)
GV hỗ trợ HS yếu đọc trôi chảy từng đoạn.
2 HS khá, giỏi đọc lại 
HS đọc nối tiếp câu, lưu ý các từ ngữ và từ trong bài luyện đọc: Ra đồng,gặt, nghĩ, vất vả ,rình xem,rất đỗi, 
Hs đọc nối tiếp từng đoạn
HS luyện đọc câu dài.
HS đọc bài theo nhóm 
HS yếu đọc trôi chảy bài
HS khá giỏi đọc diễn cảm
Thi đọc cá nhân,đồng thanh-
HS đọc thi đua theo nhóm
HS đọc thầm bài và lần lượt trả lời các câu hỏi do GV nêu
a/ Họ chia thành hai đống bằng nhau, để ngoài đồng.
b/ Họ chia thành ba đống bằng nhau, để ngoài đồng.
c/ Họ chia thành bốn đống bằng nhau, để ngoài đồng.
a/ Anh mình còn phải nuôi vợ con.
b/ Nếu phần của mình bằng phần của anh thì không công bằng.
c/ Cả hai ý trên.
a/ Đúng. b/ Sai
Em ta sống 1 mình vất vảcủa em
Chia cho nhau nhiều hơn
Hai anh em đều lo lắng cho nhau tình cảm của 2 anh em thật là cảm động 
a/ Cả hai xúc động khóc nức nở.
b/ Cả hai xúc động ôm chầm lấy nhau.
c/ Cả hai xúc động bắt tay nhau.
d/ Cả hai xúc động cùng im lặng.
HS thi đua đọc lại bài, cả lớp nhận xét tuyên dương. 
HS yếu có thể đọc nối tiếp các đoạn trong bài trôi chảy
4/Củng cố:
HS đọc lại bài
 à Anh em trong nhà luôn thương yêu nhau, giúp đỡ nhau... các bạn trong lớp yêu thương nhau ... 
5/ Dặn dò: Tập đọc lại bài tập đọc, chuẩn bị cho tiết kể chuyện. Đọc trước bài: “Bé Hoa” Tìm hâỉu bài theo các câu hỏi gợi ý SGK.
Nhận xét:
Tiết 5 _ Toán (T 71)
100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu:
Vận dung các kiến thức kỹ năng thực hiện phép trư øcó nhớ để tìm được cách thực hiện phép trừ dạng:100 trừ đi số có một, hai chữ số
Thực hành tính trừ dạng 100 trừ đi một số HS yếu thực hiện được phép trừ 
Giáo dục HS tính toán cẩn thận 
II Chuẩn bị: 
III Các hoạt động dạy học 
1 Kiểm tra: 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con các phép tính sau:
72 – 34 = 38 94 – 36 = 58
2 Bài mới: 
*& Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 100 trừ đi một số, hai số.
a/ GV giới thiệu phép trừ: 100 – 36 = ?
GV gọi HS nêu cách đặt tính 
GV cho 1 HS khá, giỏi đặt tính bảng lớp. 
 GV cho cả lớp làm bảng con.
GV gọi HS nêu. 
GV nhận xét chốt ghi bảng cho HS nắm.
GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
b/ Tương tự GV cho HS tự tìm cách thực hiện phép trừ : 100 – 5 để tìm ra kết quả.
GV gọi HS nêu kết quả.
GV chốt lại cách làm cho HS yếu nắm cách đặt tính, thứ tự thực hiện, cách thực hịên 	100	
* Hoạt động 2: Thực hành 
+ Bài 1: GV yêu cầu HS làm bảng con 
GV theo dõi giúp đỡ HS yếu cách thực hiện các phép tính.
GV nhận xét sửa cho HS
+ Bài 2: Tính nhẩm:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Mẫu: 100 – 20 = ?
Nhẩm: 10 chục – 2 chục = 8 chục.
Vậy : 100 – 20 = 80
GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm và ghi vào vở.
GV hỗ trợ HS yếu cách ghi vào vở.
+ Bài 3: bài toán:
GV cho HS khá, giỏi làm vào vở.
GV tóm tắt 
Sáng bán : 100 hộp	
Chiều bán ít hơn sáng: 24 hộp	
Chiều bán : ? hộp	
GV thu vở chấm điểm nhận xét.
HS khá, giỏi nêu cách đặt tính
1 HS khá lên bảng đặt tính
HS làm bảng con.
HS nêu cách thực hiện, cả lớp nhận xét bổ sung. 
 100 
 - 
 36 
 064 
+ 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1.
+ 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1
+ 1 trừ 1 bằng 0, viết 0.
HS nêu kết quả phép tính, cả lớp nhận xét bổ sung.
 100 
 - 
 5 
 095 
+ 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1.
+ 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9 nhớ 1.
+ 1 trừ 1 bằng 0, viết 0.
HS làm bài vào bảng con 
 100 100 100 100 100
 - - - - - 
 4 9 22 3 69 
 096 091 078 097 031
HS thực hiện nhẩm và ghi vào vở.
+ 10 chục – 7 chục = 3 chục
=> 100 – 70 = 30
+ 10 chục – 4 chục = 6 chục.
=> 100 – 40 = 60
+ 10 chục – 1 chục = 9 chục 
=> 100 – 10 = 90.
HS khá, giỏi làm vào vở.
Bài giải:
Số hộp sữa buổi chiều bán được là.
100 – 24 = 76 (hộp)
Đáp số: 76 hộp.
3 Củng cố:
HS nêu miệng cách đặt tính và thực hiện phép tính : 10 – 21 = 
4 Dặn dò: Làm lại các bài tập. Xem trước bài: “Tìm số trừ” Xem trước cách thực hiện phép tính mẫu ở SGK trang 72. 
Nhận xét:
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Tiết 2 _ Đạo đức (T 15)
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T2)
I/ Mục tiêu:
Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS.
Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
II/ Chuẩn bị: 
III/ Các hoạt động dạy học
1/ kiểm tra: Nêu ích lợi của viêv giữ gìn trường lớp sạch đẹp 
2/ Bài mới 
* Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống
GV chia lớp ra thành các nhóm thảo luận xử lí tình huống sau:
+ Tình huống 1: Mai và An cùng làm trực nhật. Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học cho tiện. An sẽ ... 
+ Tình huống 2: Nam rủ Hà “mình cùng vẽ hình đô-rê-mon lên tường đi!”. Hà sẽ ...
+ Tình huống 3: Thứ bảy, nhà trường tổ chức trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố lại hứa cho Long đi chơi công viên. Long sẽ... 
* Hoạt đôïng 2: Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch, đẹp.
Gv cho HS nêu các việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 
GV cho HS quan sát lớp học – nhận xét xem lớp học đã sạch hay chưa. 
àGDMT: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp chúng ta nên trực nhật hằng ngày, không nên bôi bẩn hay vẽ bậy lên bàn ghế, lên tường không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định ...
HS các nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống 
Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổ sung. 
+ Tình huống 1: An cần nhắc Mai đổ rác đúng nơi qui định 
+ Tình huống 2: Hà cần khuyên bạn không nên vẽ lên tường 
+ Tình huống 3: Long nên nói với bố sẽ đi chơi công viên vào ngày khác 
HS nêu :Không xả rác, bỏ rác đúng nơi quy định, thường xuyên cùng các bạn làm vệ sinh, không vẽ bẩn lên tường lên bàn ghế, 
-HS thực hành dọn vệ sinh
-HS quan sát lớp học 
3/ Củng cố: 
Hãy nối các ý nêu tình huống cột A với cách ứng xử hoặc hậu quả ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
Nếu em lỡ tay làm đổ mực ra bàn.
Thì em sẽ lấy khăn (hoặc giấy) lau sạch.
Nếu tổ em dọn vệ sinh lớp học.
Thì môi trường lớp học sẽ bị ô nhiễm, có hại cho sức khoẻ.
Nếu em và các bạn không biết giữ gìn vệ sinh lớp học.
Thì em sẽ nhắc bạn nhặt rác bỏ vào nơi quy định.
Nếu em thấy bạn mình ăn quà xong vứt rác ra sân trường.
Thì tổ em sẽ quét lớp, quét mạng nhện, xoá các vết bẩn trên tường và bàn ghế.
GD: Luôn có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện bằng những việc làm cụ thể hàng ngày  
4/ Dặn dò:  ...  Biển báo cân đối.
Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông 
II Chuẩn bị: GV: Mẫu biển báo giao thông, mẫu hình tròn, giấy màu, kéo, hồ, quy trình gấp, cắt, dán hình tròn.
HS: Giấy nháp ,kéo ,hồ 
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: 
HS nêu các bước gấp cắt, dán hình tròn 
2 Bài mới: 
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
+ Biển báo giao thông có mấy phần?
+ Điểm giống và khác nhau giữa hai biển báo?
à Giáo dục môi trường: HS có ý thức chấp hành luật lệ giao thông ...
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
+ Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều. 
Gấp cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông màu xanh cạnh 6 ô
Gấp cắt hình tròn màu trắng có chiều dài 4 ô, rộng 1 ô. 
Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 10 ô, 1 ô làm chân biển báo.
+ Bước 2: Dán biển báo cấm xe đi ngược chiều: 
Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng.
Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo khoảng nữa ô.
Dán hình chữ nhật màu trắng ở giữa hình tròn.
GV cho HS thực hành làm nháp.
GV theo dõi hướng dẫn cho HS yếu 
GV cho HS trưng bày sản phẩm
HS quan sát và nhận xét 
+ Mặt biển báo và chân biển báo 
+ Giống nhau về hình dáng khác nhau về màu sắc 
HS quan sát theo hướng dẫn của GV.
HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều 
HS trưng bày sản phẩm 
HS cùng GV nhận xét sản phẩm
3 Củng cố : 
HS nhắc lại các bước thực hành gấp cắt dán biển báo cấm xe đi ngược chiều. 
4 Dặn dò: Tập thực hành lại bài vừa học chuẩn bị cho tiết sau thực hành gấp, cắt, dán va trưng bày sản phẩm.
Nhận xét:
Tiết 5 _ Sinh hoạt ngoài giờ lên lớp (T 15)
TỔNG KẾT TUẦN 15
I. Mục tiêu
Giúp HS nắm được ưu, khuyết điểm trong tuần.
HS tiếp tục phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm.
GV tuyên dương (hoặc phê bình) những cá nhân, tổ xuất sắc (hoặc cịn vi phạm)
Đưa ra phương hướng cho tuần sau.
II. Các hoạt động dạy học
Lớp trưởng điều khiển theo sự dẫn dắt của GV.
Các tổ tiến hành họp tổ, tổng kết những ưu, khuyết điểm trong tuần.
Tổ trưởng lần lượt báo cáo. Các thành viên khác cĩ ý kiến bổ sung.
Lớp trưởng tổng kết xếp hạng cho từng tổ.
Tổ
CC
HT
ĐĐ
TD
LĐ
TC
HẠNG
1
2
3
4
Tuyên dương: ..
..
Phê bình: .
GV nhận xét chung: 
 * GV đưa ra hướng tới:
Thi đua nhau trong học tập.
Luơn giữ gìn vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch sẽ.
Đi học đúng giờ.
Đến lớp phải làm bài tập và đem dụng cụ học tập đầy đủ.
Giữ gìn và bảo quản sách vở, dụng cụ học tập bền đẹp.
Lễ phép với ơng bà, cha mẹ. thấy cơ giáo.
Duyệt của BGH
Duyệt của tổ trưởng
Thứ sáu ngày 3 tháng 12 năm 2010
Tiết 2 _ Luyện từ và câu (T 15)
Từ chỉ đặc điểm – Câu kiểu ai thế nào?
I Mục tiêu: 
Nêu được một số từ ngữ chỉ đặt điểm, tính chất của người, vật, sự vật (thực hiện 3 trong 4 mục của bài tập 1, toàn bộ bài tập 2).
Biết chọn từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào? (thực hiện 3 trong 4 mục ở bài tập 3).
Rèn kỹ năng đặt câu kiểu ai thế nào?
Giáo dục HS chọn từ đặt câu đunùg 
II Chuẩn bị: 
III Các hoạt động dạy học 
1/ Kiểm tra: Tìm 3 từ nói về tình cảm thương yêu giữa anh chị em
2/ Bài mới:
+ Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập rồi làm miệng- dựa vào tranh trả lời câu hỏi
a/ Em bé thế nào?	
b/ Con voi thế nào?	
c/ Những quyển vở thế nào?
d/ Những cây cau thế nào? 
 à Nhũng từ vừa tìm được là những từ chỉ đặc điểm...
+ Bài 2: GV cho HS thực hành thảo luận và nêu miêng
Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật GV hỗ trợ HS yếu tìm từ.
a/ Đặc điểm về tính tình của một người
b/ Đặc điểm về màu sắc của một vật 
c/ Đặc điểm về hình dáng của người, vật
+ Bài 3: Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả GV hỗ trợ HS yếu tìm và làm từng ý. 
+ Mái tóc của ông em( hoặc bà)
+ Tính tình của bố (mẹ) em:
+ Bàn tay của em bé: 
+ Nụ cười của anh chị em
GV thu bài chấm, nhận xét bài làm của HS 
HS đọc yêu cầu 
HS quan sát tranh SGK lần lượt trả lời trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung.
Em bé rất xinh
Con voi rất to(khoẻ)
Những quyển vở đẹp (nhiều màu ,xinh xắn)
Những cây cau cao (thẳng, xanh tốt)
HS đọc yêu cầu bài
Hsthảo luận làm miệng HS khác bổ sung 
Tốt, ngoan, hiền
Trắng, xanh, đỏ
Cao, tròn, vuông
HS đọc yêu cầu bài tập 
HS khá làm mẫu ,cả lớp làm vào vở
+ Mái tóc của ông (bạc trắng, đen nhánh, hoa râm...)
+ Tính tình của bố (hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,...)
+ Bàn tay của em bé mũm mĩm(, trắng hồng, xinh xắn...)
+ Nụ cười của chị tươi tắn(, rạng rỡ, hiền lành...)
3/ Củng cố: 
à HS nhắc lại nội dung bài học: Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm, tính chấtcủa người, vật, sự vật, tập đặt câu kiểu Ai thế nào?
4/ Dặn dò: Xem lại các bài tập vừa học, tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?
Nhận xét:
Tiết 3 _ Toán (T 75)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm. 
Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
Biết tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính.
Biết giải toán với các số có kèm đơn vị cm.
HS làm được các bài tập 1, bài tập 2 (cột 1, 3), bài 3, bài 5 SGK.
HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 cột 3, bài tập 4 SGK.
Rèn cho HS kĩ năng giải toán.
Giáo dục HS tính cẩn thận 
II Chuẩn bị : 
II/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: 
3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.
60 – 8 = 52 80 – 23 = 57 64 – 27 = 37
2 Bài mới
+ Bài 1:Tính nhẩm:
GV cho HS làm miệng từng phép tính. 
-GV nhận xét chốt 
+ Bài 2: Tính nhẩm: 
GV cho HS làm bảng con cột 1, 3.
GV hỗ trợ HS yếu thực hiện.
GV nhận xét chốt
+ Bài 3: Tính: 
GV cho HS thi đua làm bảng lớp, cả lớp làm vào SGK 
GV hỗ trợ HS yếu thực hiện từng bước. 
GV nhận xét tuyên dương.
+ Bài 4: Tìm x: 
GV cho 3 HS khá, giỏi làm bảng lớp.
GV nhận xét chốt cho HS.
+ Bài 5: Bài toán: 
GV yêu cầu HS đọc đề GV tóm tắt hướng dẫn HS làm bài 65 cm
Giấy đỏ:
 17 cm
Giấy xanh :
 ? cm
GV hỗ trợ HS yếu tìm lời giải. 
GV chấm bài nhận xét
HS nêu miệng từng phép tính, cả lớp nhận xét bổ sung.
16 – 7 = 9; 12 – 6 = 6; 10 – 8 = 2; 13 – 6 = 7
11 – 7 = 4; 13 – 7 = 6; 17 – 8 = 9; 15 – 7 = 8
14 – 8 = 6; 15 – 6 = 9; 11 – 4 = 7; 12 – 3 = 9
HS làm bảng con cột 1, 3 
 32 53 44 30 
 - - - - 
 25 29 8 6 
 7 24 36 24
HS khá, giỏi làm thêm cột 2. 
 61 94 
 - - 
 19 57 
 42 37
HS thi đua làm bảng lớp, cả lớp làm vào SGK 
42 – 12 – 8 = 22 36 + 14 – 28 = 22
58 – 24 – 6 = 28 72 – 36 + 24 = 60
3 HS làm bảng lớp, cả lớp nhận xét bổ sung.
x +14 = 40	x – 22 = 38 52 – x = 17
 x = 40 - 14 x = 38 + 22 x = 52 - 17
 x = 26 x = 60 x = 32
HS làm bài vào vở 
Bài giải:
Băng giấy màu xanh dài
65-17= 48(cm)
Đáp số :48cm
4/ Củng cố :
Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào 
5/ Dặn dò : Học thuộc lòng các bảng cộng và bảng trừ. Xem trước bài: “Ngày giờ” Tìm hiểu một ngày có bao nhiêu giờ?  
Nhận xét:
Tiết 4 _ Tập làm văn (T 15)
CHIA VUI – KỂ VỀ ANH CHỊ EM
I Mục tiêu:
Biết nói lời chia vui (chúc mừng) hợp tình huống giao tiếp (bài tập 1, 2).
Viết được đoạn văn ngắn kể về anh, chị, em (bài tập 3).
Rèn viết: biết viết một đoạn văn ngắn kể về anh, chị, em của mình.
Giáo dục HS học giỏi, đoàn kết thương yêu anh chị em
II/ Chuẩn bị: 
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra: GV yêu cầu HS đọc tin nhắn cho bố mẹ tiết trước.
2/ Bài mới
+ Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu 
Bạn Nam chúc mừng chị Liên được giải nhì trong kì thi học sinh giỏi của tỉnh. Hãy nhắc lại lời của Nam. 
GV hường dẫn cho HS khi nói lời chúc mừng với lời nói tự nhiên, thể hiện thái độ vui mừng của em trai trước thành công của chị 
+ Bài tập 2: Em sẽ nói gì để chúc mừng chị Liên 
GV cho HS tập nói những lời chúc mừng theo ý của em. GV gợi ý cho HS tập nói những lời khác với bạn Nam 
Ngoài những lời chúc mừng chị liên học giỏi thì còn những lời chúc mừng còn được nói trong những trường hợp nào? 
+ Chúc mừng sinh nhật
+ Chúc mừng năm mới
+ Chúc mừng mẹ trong ngày 8/3, thầy cô 20/11;...
Gv cho HS tập nói những lời chúc mừng trong những trường hợp đó
+ Bài 3: Hãy viết từ 3 đến 4 câu kể về anh chị em ruột (hoặc anh, chị, em ho) của em.
GV gợi ý cho HS nói về người em định kể là ai?hãy giới thiệu tên của người ấy và những đặc điểm về hình dáng và tính tình của của người ấy, tình cảm của em đối với người ấy...
GV hỗ trợ HS yếu nói miệng trước khi viết 
GV cho HS viết bài vào vở thu bài chấm và nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập 
HS nhắc lại lời của Nam 
 + Em chúc mừng chị. Chúc chị sang năm được giải nhất. 
HS đọc yêu cầu bài tập 
HS thực hành miệng , cả lớp nhận xét 
+EM chúc chị sang năm được giải cao hơn nữa 
+Em chúc chị sang năm sẽ đạt thành tích xuất sắc hơn năm nay 
HS thực hành suy nghĩ và nói.
HS đọc yêu cầu bài tập 
Một vài HS khá nêu miệng theo gợi ý của GV 
HS làm bài vào vở 
HS yếu viết câu đơn giản 
+ Chị Lan là chị thứ 2 trong gia đình .Lan có nước da tráng hồng ,đôi mắt sáng và nụ cười rất tươi.Năm học vừa qua ,chị đạt học sinh giọi cấp huyện .Em rất yêu chị và rất tự hào về chị .
4/ Củng cố: GV đọc bài viết hay của HS cho cả lớp nghe 
5/ Dặn dò: Tập làm lại bài viết cho hay. Xem trước bài: “Khen ngợi. Kể ngắn về con vật. Lập thời gian biểu.
Nhận xét:

Tài liệu đính kèm:

  • docGAn L2Tuan 15CKTKNGDMTDo La(1).doc