Thiết kế giáo án môn Chính tả lớp 2 - Tuần 3

Thiết kế giáo án môn Chính tả lớp 2 - Tuần 3

I.Mục đích:- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện bạn của Nai nhỏ. Biết viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu.

Trình bày bài đúng mẫu.

- Củng cố qui tắc chính tả ng/ngh, làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn (ch/tr hoặc dấu hỏi/dấu ngã).

II. Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép.

- Bút dạ 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, bài tập 3.

III. Lên lớp

1-Bài cũ: 2, 3 học sinh viết trên bảng, cả lớp viết bảng con – 2 tiếng bắt đầu bằng “g”, 2 tiếng bắt đầu “gh”, 7 chữ cái đứng sau chữ cái “r” theo thứ tự trong bảng chữ cái. (s, t, u, ư, v, x, y)

2-Bài mới: Giới thiệu bài: BẠN CỦA NAI NHỎ.

- Hướng dẫn tập chép.

- Giáo viên đọc bài trên bảng 2, 3 học sinh nhìn bảng đọc.

 

doc 3 trang Người đăng haihoa22 Lượt xem 1009Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế giáo án môn Chính tả lớp 2 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 3 	 GV:Lê Thị Thuý Huyên
CHÍNH TẢ (TC)
BẠN CỦA NAI NHỎ
I.Mục đích:- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện bạn của Nai nhỏ. Biết viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu.
Trình bày bài đúng mẫu.
- Củng cố qui tắc chính tả ng/ngh, làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn (ch/tr hoặc dấu hỏi/dấu ngã).
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép.
- Bút dạ 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, bài tập 3.
III. Lên lớp
1-Bài cũ: 2, 3 học sinh viết trên bảng, cả lớp viết bảng con – 2 tiếng bắt đầu bằng “g”, 2 tiếng bắt đầu “gh”, 7 chữ cái đứng sau chữ cái “r” theo thứ tự trong bảng chữ cái. (s, t, u, ư, v, x, y)
2-Bài mới: Giới thiệu bài: BẠN CỦA NAI NHỎ.
- Hướng dẫn tập chép.
- Giáo viên đọc bài trên bảng 2, 3 học sinh nhìn bảng đọc.
- Vì sao cha Nai nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn?
- Vì biết bạn của con mình vừa khỏe mạnh, thông minh và dám liều mình cứu người khác.
- Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
- 4 câu.
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Viết hoa chữ đầu câu.
- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- Cuối câu có dầu câu gì?
- Dấu chấm.
- Học sinh chép bài vào vở.
- Chấm – sửa bài.
- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ng hay ngh?
Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp.
Bài tập 3: 
 a. ch/tr
a. Cầu tre, mái che, trung thành, chung sức
 b. đỗ/đổ
b. đổ/đỗ: đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đổ rác. 
IV. Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh qui tắc chính tả ng/ngh.
Tiết 6 	GV:Lê Thị Thuý Huyên
CHÍNH TẢ (NV)
GỌI BẠN
I. Mục đích:
- Nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 2 khổ cuối bài thơ 5 chữ gọi bạn.
- Tiếp tục củng cố quy tắc chính tả ng/ngh, làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã).
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài chính tả.
- Bảng nam châm.
III. Lên lớp:
1- Bài cũ: Đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: nghe ngóng, nghỉ ngơi, cây tre, mái che, đổ rác, thi đổ.
2- Bài mới: Giới thiệu bài: Gọi bạn.
* Hướng dẫn nghe viết.
- Bê Vàng và Dê Trắng gặp phải hoàn cảnh khó khăn như thế nào?
- Trời hạn hán, suối cạn hết nước cỏ cây khô héo, không có gì để nuôi sống đôi bạn.
- Thấy Bê Vàng không trở về, Dê Trắng đã làm gì?
- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn, đến giờ vẫn gọi hoài: Bê!Bê!
- Bài chính tả có những chữ nào viết hoa? Vì sao?
- Viết học chữ cái đầu bài thơ, đầu mỗi dòng thơ, đầu câu viết hoa, tên riêng nhân vật.
- Từ khó dễ lẫn.
- Suối cạn, nuôi, lang thang, nẻo, gọi hoài.
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống.
a- Trò chuyện, che chở, trắng tinh, chăm chỉ.
b- Cây gỗ, gây gổ, màu mỡ, cởi mở.
IV. Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN3.doc