Thiết kế bài dạy các môn học lớp 2 - Tuần dạy 26 năm 2011

Thiết kế bài dạy các môn học lớp 2 - Tuần dạy 26 năm 2011

 Tiết 1 : CHÀO CỜ

 Tiết 2 : Thể dục

 ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG

 HÔNG VÀ DANG NGANG TRÒ CHƠI “NHẢY Ô”

 Tiết 3 : Toán

 LUYỆN TẬP

 I/ MỤC TIÊU :

 - Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6; Biết thời điểm, khoảng thời gian.

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày. BT 1; 2

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Mô hình đồng hồ.

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.

 

doc 32 trang Người đăng anhtho88 Lượt xem 197Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy các môn học lớp 2 - Tuần dạy 26 năm 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011
 Tiết 1 : CHÀO CỜ 
 Tiết 2 : Thể dục 
 ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG 
 HÔNG VÀ DANG NGANG TRÒ CHƠI “NHẢY Ô”
 Tiết 3 : Toán 
 LUYỆN TẬP
 I/ MỤC TIÊU : 
 - Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6; Biết thời điểm, khoảng thời gian.
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày. BT 1; 2
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mô hình đồng hồ.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HTĐB
1.Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ.
 Cho HS làm bài tập.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : làm bài tập.
- Cho HS quan sát tranh vẽ.
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 2 Gọi 1 em đọc đề bài phần a.
- Hà đến trường lúc mấy giờ 
-Gọi 1 em lên bảng quay kim đồng hồ đến vị trí 7 giờ 15 phút, gắn mô hình đồng hồ lên bảng.
-Em quan sát 2 đồng hồ và cho biết ai đến sớm hơn ?
-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu phút ?
Bài 3( HS giỏi làm) Gọi 1 em đọc đề. GV hướng dẫn cách suy luận.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
- Dặn dò. Tập xem giờ.
-1 em lên bảng .Lớp làm bảng con
+ 19 giờ 40 phút – 3 giờ = ?
+ 11 giờ + 2 giờ 10 phút = ?
+ 8 giờ 45 phút – 2 giờ 10 phút = ?
 Luyện tập.
-Quan sát. HS tự làm bài theo cặp
-Nêu giờ xảy ra của một số hành động.
 -Một số cặp lên trình bày trước lớp.
-1 em đọc : Hà đến trường lúc 7 giờ. 
Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút. Ai đến trường sớm hơn ?
-Hà đến trường lúc 7 giờ.
-1 em thực hiện. Cả lớp theo dõi, nhận xét.
-Bạn Hà đến sớm hơn.
-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút 
-1 em đọc đề.Theo dõi.Suy nghĩ tự làm bài.
-Điền giờ, mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ, 
-Tập xem giờ.
-HD cách cộng, trừ giờ với giờ ,phút với phút.
-HD để các em biết thời điểm xảy ra phù hợp với thời gian.
Rút kinh nghiệm : 
 ..
 Tiết 4 + 5 : TẬP ĐỌC 
 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON 
I/ MỤC TIÊU :
 -Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; Bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài.
 - Hiểu ND : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng, Tôm cứu được bạn qua khỏi 
 nguy hiểm. Tình cảm của họ vì vậy càng khăng khít. (TL được CH 1, 2, 3, 5)
 KNS : -Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
 -Ra quyết định 
-Thể hiện sự tự tin
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Tôm Càng và Cá Con.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HTĐB
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï .
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó.
Đọc từng đoạn trước lớp. 
- GV chia thành 4 đoạn (như SGK)
- Hướng dẫn đọc câu dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng các từ ngữ gợi ta ,ûbiệt tài của Cá Con trong đoạn văn.
-Hướng dẫn đọc chú giải .
-Giảng thêm : Phục lăn : Aùo giáp :
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- Tranh .
1/ Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ? 
2/Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?
3/Đuôi của cá con có ích lợi gì ?
-Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?
-Goị 1 em đọc đoạn 3 .
4/ Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?(HS Giỏi TL)
5/ Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen? 
-GV chốt ý đúng.
 -Luyện đọc lại :
GV đọc mẫu(đọc diễn cảm)
-Nhận xét. 
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
? Em học được ở nhân vật Tôm càng điều gì ? 
- Nhận xét tiết học 
- Dặn dò – Đọc bài.
-3 em HTL bài và TLCH.
Tôm Càng và Cá Con.
-Theo dõi đọc thầm.1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
-HS luyện đọc các từ : óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 73)
-HS nhắc lại nghĩa “phục lăn, áo giáp”
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). 
- Đồng thanh ( đoạn 2)
-1 em đọc cả bài 
-Quan sát.
-Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vảy bạc óng ánh.
-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở :Chào bạn. Tôi là Cá Con. Chúng tôi sống dưới nước như nhà tôm các bạn.
-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái.
-Vẩy của Cá Con là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau.
+1 em đọc đoạn 3.
-1em kể hành động của Tôm Càng cứu bạn.
-HS đọc các đoạn 2.3.4. Sau đó thảo luận để tìm các phẩm chất đáng quý của Tôm Càng.
-Đại diện nhóm phát biểu.
-Nhận xét, bổ sung.
-3-4 em thi đọc lại truyện theo phân vai (người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con).
- Yêu quý bạn, thông minh, dám dũng cảm cứu bạn.
Đọc chuẩn bị bài kể chuyện 
-Dò bài theo bạn đọc.
-Được phát luyện từ khó.
-4 HS được thi đọc đoạn ngắn.
- Được nêu lại câu TL
-Nhắc lại câu TL.
 Rút kinh nghiệm : 
 ..
 Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011
 Tiết 1: Chính tả (tập chép) 
 VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ? 
 I/ MỤC TIÊU :
Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui.
Làm được bài tập 2b
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Vì sao cá không biết nói” . Viết sẵn BT 2b.
 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HTĐB
1.Bài cũ : Bé nhìn biển.
-Giáo viên y/c HS viết từ sai trong bài chính tả: rằng, rung, sông.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung bài viết :
- Bảng phụ.
- GV đọc mẫu nội dung đoạn viết 
+ Việt hỏi anh điều gì ?
+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ?
b/ Hướng dẫn trình bày .
-Đoạn chép có những dấu câu nào?
c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
d/ Viết bài. GV đọc mẫu lần 2.
-GV cho học sinh chép bài vào vở.
-Đọc lại. 
-Chấm vở, nhận xét.
- Hướng dẫn làm bài tập 2b
- GV chốt BT những câu cần điền: Sân hãy rực vàng. Rủ nhau thức dậy.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng.
- Dặn dò – Sửa lỗi.
-1 em lên bảng. Lớp viết bảng con.
 Vì sao cá không biết nói.
-2 em nhìn bảng đọc lại.
-Vì sao cá không biết nói.
- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn, nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn.khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước.
-Dấu chấm hỏi, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm, dấu phẩy.
-HS nêu từ khó : say sưa, bể cá cảnh, ngớ ngẩn.Viết bảng con.
-Nhìn bảng chép vở.
-Dò bài. Tổng hợp lỗi.
- 1 HS đọc y/c của bài, 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở BT. Gọi HS đọc bài.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
-Đọc lại các từ vừa viết.
-Theo dõi và nhắc lại câu TL.
-Theo dõi và ghi nhớ.
-y/c p.tích từ cần điền.
 Rút kinh nghiệm : 
 ..
Tiết 2 : Mỹ thuật 
 VẼ TRANH– ĐỀ TÀI CON VẬT (VẬT NUÔI) .
I/ MỤC TIÊU :
Hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của 1 số con vật nuôi quen thuộc.
Biết cách vẽ con vật; vẽ được con vật đơn giản theo ý thích.
- GDBVMT: GDHS biết bảo vệ chăm sĩc những con vật nuơi trong nhà 
 II/ CHUẨN BỊ : 
 1.Giáo viên : 
 -Tranh ảnh một số con vật (vật nuôi) quen thuộc. Hình minh họa h.dẫn cách vẽ
2.Học sinh : Vở vẽ, nháp, bút chì màu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : Kiểm tra vở vẽ.
Nhận xét bài vẽ của tiết trước. 
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài.
- Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh một số con vật quen thuộc và gợi ý để HS nhận thấy
+ Tên con vật ( con mèo, con bò .)
+ Hình dáng và các bộ phận chính .
+ Đặc điểm, màu sắc.
Hoạt động 2 : Cách vẽ con vật.
- GV hướng dẫn học sinh vẽ.
+ Vẽ hình các bộ phận lớn : mình, đầu.
+ Vẽ các bộ phận nhỏ sau : chân, đuôi, tai.
+ Vẽ các dáng khác nhau : đi, chạy.
+ Vẽ thêm con vật có dáng khác.
+Vẽ thêm cảnh : cây nhà, lá, sông, nuí.
-Giáo viên phác nét lên bảng vài hình ảnh con vật.
Hoạt động 3 : Thực hành.
- GV cho học sinh xem một số bài vẽ của học sinh năm trước.
- GV yêu cầu cả lớp vẽ vào vở.
-GV quan sát và gợi ý hướng dẫn thêm cho học sinh vẽ .
-Theo dõi chỉnh sửa.
-Giáo viên nhắc nhở cách vẽ màu.
GDBVMT : GDHS biết bảo vệ chăm sĩc những con vật nuơi trong nhà
Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.
-Chọn một số bài nhận xét cách vẽ, cách vẽ màu
- Dặn dò : Hoàn thành bài vẽ.
Vẽ tranh : Đề tài con vật (vật nuôi)
-Quan sát tranh.
- HS theo dõi cách vẽ
- Theo dõi và quan sát
- Vẽ vào vở
-HD cách vẽ, k y/c cao đối với HS yếu.
-Trình bày sản phẩm.
Rút kinh nghiệm : 
Tiết 3 : Toán 
 TÌM SỐ BỊ CHIA .
I/ MỤC TIÊU : 
Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
Biết tìm x trong bài tập dạng : x : a = b (với a,b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi đã học).
Biết giải bài toán có 1 phép nhân. BT 1; 2; 3
II/ CHUẨN BỊ : 
1. Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOA ... G DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HTĐB
1.Bài cũ : GV tạo ra 2 tình huống :
-Gọi 2 em thực hành nói lời đồng ý, đáp lời đồng ý :
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài miệng.
Bài 1 : Biết đáp đúng lời đồng ý trong mọi tình huống.
-Yêu cầu gì ?
- Em cần nói với bác bảo vệ với thái độ như thế nào ?
-Trong tình huống b em mời cô y tá sang nhà để tiêm thuốc cho mẹ với thái độ ra sao ?
-Trong tình huống c em mời bạn đến chơi nhà bằng lời nói như thế nào ?
-GV cho từng nhóm HS trả lời theo cặp.Theo dõi giúp đỡ.
+ Khi đáp lại lời đồng ý cần đáp lại với thái độ như thế nào ?
GV chốt: -Khi đáp lại lời đồng ý cần đáp lại với thái độ lễ phép, vui vẻ, nhã nhặn, lịch sự.
Hoạt động 2 : Viết lại những câu trả lời câu hỏi.
Bài 3 :
- Tranh minh họa cảnh biển (SGK)
Yêu cầu HS quan sát tranh &TLCH.
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Sóng biển như thế nào ?
-Trên mặt biển có những gì ?
-Trên bầu trời có những gì ?
-Cho học sinh TLCH viết liền mạch các câu trả lời để tạo thành một đoạn văn tự nhiên vào vở BT.
-Chấm điểm một số bài. Nhận xét.
Củng cố : Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Dặn dò- Làm lại vào vở BT2.
-2 em thực hành nói lời đồng ý, đáp lời đồng ý :
Đáp lời đồng ý, tả ngắn về biển
-1 em nêu yêu cầu và các tình huống trong bài. Lớp đọc thầm suy nghĩ về nội dung lời đáp.
-Biết ơn khi được bác bảo vệ mời vào.
-Lời em mời cô y tá: lễ phép.
-Mời bạn vui vẻ, niềm nở.
- Từng cặp HS thực hành đóng vai .
-HS TLCH.
-Quan sát.
-Bức tranh vẽ cảnh biển buổi sáng khi mặt trời đỏ rực đang lên.
-Sóng biển cuồn cuộn./ Sóng nhấp nhô trên mặt biển xanh.
-Những cánh buồm đang lướt sóng, những chú hải âu đang chao lượn.
-Mặt trời đang dâng lên, những đám mây đang dần trôi, đàn hải âu bay về phía chân trời
-Làm bài viết vào vở BT.Nhiều em nối tiếp nhau đọc bài viết. 
-Nhận xét, chọn bạn viết hay.
-Tập thực hành đáp lời đồng ý.
-Theo doi, nhận xét.
HD cách đáp lời đồng ý.
-HS ghi nhớ.
-y/c nói được câu tương đối đầy đủ.
- HD nối các ý thành đoạn văn ngắn.
Rút kinh nghiệm : 
 ..
 Tiết 2 : Aâm nhạc 
 HỌC HÁT : BÀI CHIM CHÍCH BÔNG.
 NHẠC : VĂN DUNG – LỜI THƠ NGUYỄN VIẾT BÌNH . 
I/ MỤC TIÊU :
Biết hát theo giai điệu và lời ca.
Biết hát kết hợp vỗ tay, hoặc gõ đệm theo bài hát.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Băng nhạc, máy nghe, hát chuẩn xác bài Chim chích bông.
2.Học sinh : Thuộc bài hát.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Hoạt động 1 :Gọi 4 HS trả bài tiết trước.
-GV nhận xét đánh giá.
Hoạt dộng 2:
 Dạy bài hát “Chim chích bông”
- Cho học sinh nghe băng bài hát .
-GV hát mẫu bài “Chim chích bông”
-HD đọc lời ca, đánh dấu chỗ lấy hơi, ngắt nghỉ.
-HD hát từng câu. Hát cả bài.
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm.
 - GV yêu cầu HS hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm.
-Nhận xét.
-Kết luận: Bài hát có giai điệu vui tươi hồn nhiên. Lời bài hát tự nhiên gần gũi với ngôn ngữ các em. Tác giả Nguyễn Viết Bình đã nhân cách hoá chim chích bông, coi chim chích bông là bạn bè thân thiết của các em.
- Dặn dò – Tập hát lại bài. 
Trên con đường đến trường, hoa lá mùa xuân.
Học hát bài “Chim chích bông”
- chú ý lắng nghe
- Theo dõi
-HS theo dõi, đánh dấu.
- HS hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm.
-Tập hát nhiều lần.
Rút kinh nghiệm : 
 ..
Tiết 3 : Toán 
 LUYỆN TẬP 
I/ MỤC TIÊU :
 Biết tính độ dài đường gấp khúc; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác. BT2,3,4
II/ CHUẨN BỊ : 
1. Giáo viên : Vẽ hình bài 1.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HTĐB
1.Bài cũ : -Gọi 2 em lên bảng làm bài 
-Tính chu vi hình tam giác có cạnh:
 8 cm, 12 cm, 7cm. 
-Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh: 4 dm, 5 dm, 6 dm, 7 dm.
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1 (Bỏ)
Bài 2 : Tính đúng chu vi hình tam giác(tính tổng độ dài các cạnh)
-Gọi 1 em nêu yêu cầu .
-Hướng dẫn HS đọc từng câu trong bài, khi đọc xong
-Nhận xét.
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Muốn tính chu vi hình tứ giác em làm như thế nào ?
-y/c HS đọc bài, nhận xét. Chấm điểm
Bài 4 : phần a.Biết tính độ dài đường gấp khúc( cộng các đoạn thẳng trên đường gấp khúc ABCDE)
-Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Phần a : Tính độ dài đường gấp khúc theo dạng tổng.
-Nhận xét.
- Em có thể thay tổng bằng phép tính nào?
-Phần b : Yêu cầu gì ?
-Em có thể thay tổng bằng phép tính nào 
-Em có nhận xét gì về 2 hình này?
Củng cố : -Nhận xét tiết học.
Dặn dò- Làm thêm bài tập.
-2 em làm bài trên bảng. Lớp làm nháp.
 Luyện tập.
-Tính chu vi hình tam giác.
-1 em lên bảng làm. Cả lớp làm vở 
 Giải
Chu vi hình tam giác ABC là :
2 + 4 + 5 = 11 (cm)
Đáp số : 11 cm.
-Tính chu vi hình tứ giác.
- Tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác DEGH.
-1 em lên bảng. Cả lớp làm vở BT.
 Giải.
Chu vi hình tứ giác DEGH là :
4 + 3 + 5 + 6 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm.
-Tính độ dài đường gấp khúc .
-1 em lên bảng giải
 Giải
a/ Độ dài đường gấp khúc ABCDE là 
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
Đáp số 12 cm.
-Phần a em có thể thay tổng bằng phép nhân. 3x 4 = 12 (cm)
-Tính chu vi hình tứ giác ABCD.
-1 em lên bảng giải. Lớp làm vở.
 Giải.
Chu vi hình tứ giác ABCD là ;
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
Đáp số : 12 cm.
- Phần b em có thể thay tổng bằng phép nhân. 3x 4 = 12 (cm)
-Độ dài đường gấp khúc ABCDE bằng chu vi hình tứ giác ABCD.
-Ôn lại bài .
-Theo dõi, nhận xét.
- Gợi hỏi cách tính chu vi hình tam giác.
-HD làm bài giải.
- HD cách tính chu vi hình tứ giác.
- Gợi lại cách tính độ dài đường gấp khúc.
Rút kinh nghiệm : 
 ..
Tiết 4 : Kể chuyện 
 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON .
I/ MỤC TIÊU :
 Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
 - KNS : -Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
 -Ra quyết định 
-Thể hiện sự tự tin
II/ CHUẨN BỊ : Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HTĐB
1.Bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH:
-Ghi điểm -Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
- Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh :
-Treo 4 tranh trong SGK.
-Nội dung từng tranh nói gì ?
-Giáo viên viết nội dung tóm tắt của 4 tranh lên bảng.
- GV yêu cầu HS chia nhóm.
– Hoạt động nhóm : Yêu cầu học sinh cử người trong nhóm lên thi kể.
-Nhận xét, ghi điểm cá nhân, nhóm kể hay.
Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.
- Hoạt động nhóm : 
-GV nhắc nhở : phải thể hiện đúng điệu bộ giọng nói của từng nhân vật.
-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện tốt nhất.
3. Củng cố :Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò- Kể lại câu chuyện .
-3 em kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH.
 Tôm Càng và Cá Con.
-Tôm Càng cứu Cá Con, từ đó trở thành đôi bạn khắng khít.
-Quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với nội dung 4 đoạn truyện) nói vắn tắt nội dung mỗi tranh. HS nêu 
-Tranh 1 : Tôm Càng vá Cá Con làm quen với nhau.
-Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem.
-Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn.
-Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn. 
 -Chia nhóm. Tập kể trong nhóm từng đoạn dựa vào nội dung từng tranh.
-Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thi kể trước lớp.
-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện.
-4 bạn đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4 đoạn. Nhận xét, chọn bạn kể hay.
-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai dựng lại câu chuyện 
-Nhóm nhận xét, góp ý.
-Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ..
-Phải biết quan tâm giúp đỡ bạn.
-Tập kể lại chuyện .
- 4 HS nêu tóm tắt 4 tranh.
- Chỉ y/c kể được ý chính ở từng đoạn là được.
- nêu lại nội dung bạn vừa nêu.
 Rút kinh nghiệm : 
 ..
 Tiết 5 : SINH HOẠT LỚP
 I / NHẬN XÉT :
* GVnhận xét tình hình học tập của lớp trong tuần qua . 
- GV và HS thực hiện đúng chương trình tuần 26
- Duy trì sỉ số HS và nề nếp như quy định.
- Đảm bảo VS môi trường, an toàn giao thông, HS đi vào nề nếp học tập
- Tuyên dương những HS có thành tích trong tuần : Bích , Hiển , Dương , Cường 
- Phê bình những HS chưa cố gắng : Châu Minh , Huyện , Quốc 
	- Một vài em chưa đi học phụ đạo buổi chiều đầy đủ .
 II / KẾ HOẠCH :
 - Thực hiện chương trình dạy – học, ôn tập giữa kỳ 2 tuần 27
 - Phát động thi đua dạy tốt học tốt chào mừng các ngày lễ lớn . 
 - Duy trì sĩ số học sinh. Thực hiện tốt các nề nếp đã quy định.
 -GD học sinh chăm sóc và BV cảnh quan trong khuôn viên trong trường học.
 - Trực nhật sạch sẽ trước khi vào lớp. Oân các bảng nhân trước khi vào học.
- Nhắc HS soạn sách, vở và mang đủ đồ dùng học tập theo thời khoá biểu.
 - Nhắc nhở HS nộp các khoản tiền theo quy định của nhà trường.
 - Đảm bảo An toàn giao thông, Vệ sinh môi trường, chăm sóc BV cây xanh.
 	Duyệt của khối trưởng 
 ..
 ..
 .. 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN26.doc