Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 03 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100, trừ 100 cho số tròn chục; đặt tính cộng, trừ không nhớ đúng hàng. - Tìm được các phép tính cùng kết quả; thực hiện một chuỗi cộng, trừ theo thứ tự và giải bài toán thêm hành khách. - Giải thích được cách tính; cẩn thận khi kiểm bài của bạn và nêu được hành vi an toàn khi đi thuyền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 5 bó que (10 que/bó); sáu thẻ phép tính Bài 3, sơ đồ đường tính và tranh thuyền dưới đây; bảng con có cột chục/đơn vị để hỗ trợ. - HS: SGK trang 19–20, vở, bút, bảng con, bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Ghép các chục (3 phút) Có 3 bó que, mỗi bó 10 que; lấy thêm 2 bó. Hỏi có tất cả bao nhiêu que? Đưa 3 bó rồi thêm 2 bó; mời HS nhẩm bằng số 3 chục thêm 2 chục là 5 chục. chục. Hỏi vì sao không cần tháo từng bó. 30 + 20 = 50 Có 50 que. Nhận xét, đánh giá: Nêu được số chục và số que; hỗ trợ bằng bó que thật nếu còn đếm từng que. 41 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Nhẩm với số tròn chục (5 phút) Tính nhẩm theo mẫu. Mẫu a: 6 chục cộng 4 chục là 10 chục. 60 + 40 = 100 50 + 50; 70 + 30; 20 + 80 Mẫu b: 10 chục bớt 2 chục còn 8 chục. 100−20 = 80 100−30; 100−50; 100−90 Cho HS giải thích mẫu bằng chục, làm sáu phép 50 + 50 = 100 tính trên bảng con. Khi chữa, hỏi: “10 chục bớt 9 70 + 30 = 100 chục còn mấy chục?” Không chuyển thành đặt 20 + 80 = 100 tính có nhớ. 100−30 = 70 100−50 = 50 100−90 = 10 Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu kết quả và nêu được cách nhẩm theo chục; nếu trả lời 1 ở câu cuối, hỏi 1 chục là bao nhiêu đơn vị. Luyện tập – Bài 2: Đặt tính thẳng hàng (7 phút) Đặt tính rồi tính: 35 + 4; 52 + 37; 68−6; 79−55 Cho HS làm cá nhân; quan sát vị trí của 4 và 6. 35 Chữa một phép cộng và một phép trừ: đơn vị +4 39 thẳng đơn vị, chục thẳng chục; tính từ hàng đơn 52 vị sang hàng chục. +37 Nếu HS đặt 4 dưới 3, cho chỉ rõ 4 là 4 đơn vị rồi 89 dịch sang cột đơn vị. Các em đổi vở chỉ hàng 68 đang tính. −6 62 79 −55 24 Ở phép cuối, 9 trừ 5 bằng 4; 7 trừ 5 bằng 2. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả cách đặt và bốn kết quả 39, 89, 62, 24; không chỉ chấm kết quả cuối. 42 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Tìm cặp cùng kết quả (5 phút) Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả: 40 + 20; 34 + 1; 30 + 5 60−30; 20 + 40; 80−50 Phát sáu thẻ, mỗi cặp HS tính rồi ghép. Mời một 40 + 20 = 20 + 40 = 60 cặp nói cách kiểm; cho nhận xét đổi chỗ hai số 34 + 1 = 30 + 5 = 35 hạng 40 và 20. 60−30 = 80−50 = 30 Nhận xét, đánh giá: Ghép đủ ba cặp; phân biệt 80 trừ 50 với 80 trừ 30 bằng việc tính lại. Luyện tập – Bài 4: Đi theo mũi tên (4 phút) Bắt đầu ở 50; lần lượt cộng 30, trừ 40 rồi cộng 15. Điền kết quả vào ba ô theo thứ tự. Hình. Đường tính, trang 19 — SGK Toán 2, tập một. Chỉ mũi tên thứ nhất, hỏi lấy số nào để làm bước 50 + 30 = 80 thứ hai. Cho HS nhẩm và đọc cả đường đi; nếu 80−40 = 40 luôn tính từ 50, che phần đã qua và chỉ kết quả 40 + 15 = 55 vừa tìm. Điền 80, 40, 55 vào ba ô. Nhận xét, đánh giá: Dùng kết quả bước trước làm số đầu bước sau; đúng cả thứ tự ô. 43 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 5: Hành khách trên thuyền (8 phút) Trên thuyền có 12 hành khách, đến bến có 3 hành khách lên thuyền. Hỏi lúc đó trên thuyền có tất cả bao nhiêu hành khách? Hình. Hành khách lên thuyền, trang 20 — SGK Toán 2, tập một. Đọc đề, cho HS xác định có sẵn 12, thêm 3; hỏi Bài giải lên thuyền làm số khách tăng hay giảm. HS tự Số hành khách trên thuyền có tất cả là: viết bài giải; gợi câu lời giải bằng câu hỏi nếu 12 + 3 = 15 (hành khách) cần. Đáp số: 15 hành khách. Sau khi chữa, nêu tình huống: “Bạn định đứng Nhắc bạn ngồi yên đúng chỗ, mặc áo phao và lên đùa nghịch lúc thuyền chạy. Em nhắc bạn thế nghe người lớn hướng dẫn. nào?” Chốt ngồi đúng chỗ, mặc áo phao theo hướng dẫn, lên xuống có người lớn hỗ trợ. Không dùng tranh minh họa để đếm thay số liệu đề. Nhận xét, đánh giá: Có câu lời giải, phép cộng, đơn vị và đáp số đúng; nói được một hành vi an toàn cụ thể. Vận dụng: Hai cách được 60 (3 phút) Viết một phép cộng và một phép trừ có kết quả bằng 60; giải thích cách tìm. Cho HS ghi bảng con rồi trao đổi. Chấp nhận 40 + 20 = 60 nhiều đáp án đúng trong phạm vi đã học; gợi các 80−20 = 60 số tròn chục cho em còn chậm. Em lấy 4 chục thêm 2 chục hoặc 8 chục bớt 2 chục. Nhận xét, đánh giá: Có hai phép khác dấu, cùng kết quả 60; kiểm số liệu của đáp án HS tự chọn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 44 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 03 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100; phát hiện và sửa lỗi đặt tính, điền chữ số còn thiếu theo cột. - So sánh kết quả với 50 và giải bài toán tìm một phần của cả đàn. - [2.A1.4] Nêu được thái độ dùng AI có kiểm soát: đối chiếu số đã nhập, tự tính kiểm và chịu trách nhiệm về đáp án. - Cẩn thận khi viết số; trao đổi lý do đúng/sai bằng phép tính cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: các mẫu đặt tính đúng/sai, ba phép khuyết chữ số, sáu thẻ phân nhóm; thẻ mô phỏng AI và yêu cầu gốc đầy đủ dưới đây. - HS: SGK trang 20–21, vở ô li, bảng con, bút. Không cần thiết bị cá nhân hoặc tài khoản AI. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Một phép tính trên bảng con (2 phút) Đặt tính và tính tổng của 46 và 3. Cho HS viết nhanh, một em chỉ vị trí của chữ số 46 3. Chốt 3 đơn vị phải ở cột đơn vị. +3 49 Nhận xét, đánh giá: Đúng 49 và thẳng cột đơn vị. 45 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Đúng hay sai (5 phút) Các phép đặt tính a), b), c) theo thứ tự từ trên xuống. Điền Đ hoặc S và sửa cách sai. Ở a), chữ số 4 đang bị đặt dưới hàng chục (dưới 3). 35 +4 75 59 −6 53 87 −32 55 Cho HS nhận xét cả hàng đặt số và kết quả, a) S: 4 đặt sai cột; b) Đ; c) Đ. không chỉ nhìn dấu cộng/trừ. Hỏi: “4 ở câu a là 4 Sửa a): đơn vị hay 4 chục?” Mời một em sửa vị trí 4; cả 35 lớp tính lại. +4 39 Nhận xét, đánh giá: Nêu được lý do sai do hàng, sửa thành 39; không biến hình đặt sai thành mẫu đúng. Luyện tập – Bài 2: Chọn cách tính thuận tiện (4 phút) Tính: 20 + 6; 57−7; 3 + 40 43 + 20; 75−70; 69−19 Cho HS nhẩm những phép thuận tiện, các phép 20 + 6 = 26; 57−7 = 50 khác có thể đặt tính nháp. Hỏi vì sao bớt 7 đơn 3 + 40 = 43; 43 + 20 = 63 vị khỏi 57 còn số tròn chục; chữa phép 69 trừ 19 75−70 = 5; 69−19 = 50 từ đơn vị đến chục. Nhận xét, đánh giá: Sáu kết quả đúng; hỗ trợ tách chục/đơn vị, không hướng dẫn tính cột từ trái sang phải. 46 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: So sánh kết quả với 50 (5 phút) Trong sáu phép tính sau, phép nào có kết quả bé hơn 50, phép nào lớn hơn 50? 40 + 8; 32 + 20; 70−30 90−50; 30 + 40; 86−6 Mỗi cặp tính cả sáu phép rồi xếp vào hai nhóm. Bé hơn 50: Với HS chỉ nhìn số đầu, hỏi: “90 lớn hơn 50 40 + 8 = 48; 70−30 = 40 nhưng bớt 50 còn bao nhiêu?” Ghi kết quả cạnh 90−50 = 40 phép tính trước khi phân nhóm. Lớn hơn 50: 32 + 20 = 52; 30 + 40 = 70 86−6 = 80 Nhận xét, đánh giá: Xếp đúng đủ sáu phép; dùng kết quả để so sánh, không so sánh một số hạng/số bị trừ. Luyện tập – Bài 4: Tìm chữ số còn thiếu (6 phút) Các phép tính a), b), c) theo thứ tự từ trên xuống. Tìm chữ số thay cho mỗi dấu hỏi trong các phép tính theo cột: 36 +?2 7? ?8 −46 5? 5? +?2 87 Làm mẫu a: 6 cộng 2 bằng 8, điền đơn vị tổng; 3 36 cộng mấy bằng 7, tìm chữ số chục. HS làm b, c +42 78 theo cặp, thử chữ số vào phép tính để kiểm. 98 Không yêu cầu dùng quy tắc tìm số chưa biết −46 bằng tên gọi chưa học. 52 55 +32 87 b) 8 trừ 6 bằng 2; 9 trừ 4 bằng 5. c) 5 cộng 2 bằng 7; 5 cộng 3 bằng 8. Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu chữ số cần điền và thử lại; mỗi dấu hỏi chỉ thay cho một chữ số. 47 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 5: Tìm số con bò (6 phút) Đàn trâu và bò của nhà bác Bình có 28 con, trong đó có 12 con trâu. Hỏi nhà bác Bình có bao nhiêu con bò? Cho HS nói 28 là tất cả trâu và bò; lấy phần trâu Bài giải ra để tìm phần bò. HS viết bài giải, bạn đọc kiểm Số con bò nhà bác Bình có là: câu lời giải và đơn vị. Nếu cộng hai số, gợi: “Số 28−12 = 16 (con) bò là một phần hay nhiều hơn cả đàn?” Đáp số: 16 con bò. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép trừ và bài giải; dùng số liệu đề, không đếm đàn trong tranh minh họa. Tích hợp giáo dục AI: Kiểm trước khi dùng đáp án (5 phút) Thẻ mô phỏng do GV chuẩn bị, không phải đầu ra AI thật: Một bạn nhờ trợ lí AI tính tổng của 43 và 20 nhưng gõ nhầm 43 thành 34. Thẻ phản hồi ghi: “Tổng của 34 và 20 là 54.” Nhiệm vụ: chỉ số bị nhập sai, sửa yêu cầu và tính đáp án đúng cho bài của bạn. Cho HS đối chiếu yêu cầu ban đầu với nội dung 34 + 20 = 54 đã gõ và phản hồi. Hỏi: “Kết quả đúng với câu 43 + 20 = 63 đã gõ có chắc là đáp án bài đang làm không?” Em phát hiện nhập nhầm 43 thành 34, sửa lại Chốt: AI có thể hỗ trợ, nhưng người dùng vẫn yêu cầu và tự tính kiểm. Em không chép ngay phải kiểm cả dữ liệu nhập và kết quả; không phản hồi; người dùng chịu trách nhiệm kiểm tra. đồng nhất máy tính bỏ túi với AI. Nếu dùng công cụ thật do GV điều khiển, kết quả có thể khác thẻ mô phỏng; cùng HS kiểm lại phép tính đã gõ. Không đưa tên/ảnh/giọng nói HS lên công cụ. Khi mất mạng dùng thẻ trên. Nhận xét, đánh giá: HS phát hiện đúng số nhập sai, cho đáp án 63 và nêu một việc con người phải kiểm. Chỉ tính ra 63 chưa đủ minh chứng thái độ dùng AI. Vận dụng: Kiểm phép trừ cuối tiết (2 phút) Đặt tính và tính hiệu của 65 và 12; chỉ cột tính trước. Cho HS làm bảng con, mời đọc hàng đơn vị rồi 65 hàng chục; ghi nhận em cần hỗ trợ ở tiết sau. −12 53 Nhận xét, đánh giá: Đúng 53, đơn vị tính trước; không chỉ đọc thuộc lời hướng dẫn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 48 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 03 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm cộng, trừ không nhớ, tìm phép tính cùng kết quả hoặc có kết quả bé nhất. - Tính đúng biểu thức có hai dấu cộng/trừ theo thứ tự; giải bài toán còn lại và nhận ra quy luật tổng ba số. - Trình bày được lý do chọn đáp án, kiểm kết quả trên cả hai hình mẫu, hợp tác và cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: các thẻ phép tính, bốn phép có ô trống; tranh rạp xiếc và tam giác số ở dưới; bảng phụ cho biểu thức hai bước. - HS: SGK trang 21–22, vở ô li, bút, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tạo tổng bằng 90 (3 phút) Nêu hai phép cộng số tròn chục có tổng bằng 90. Cho cặp HS trao đổi, một em nêu phép tính, bạn 40 + 50 = 90 kiểm bằng số chục. Gợi 4 chục cần thêm mấy 20 + 70 = 90 chục để được 9 chục. Có thể chọn các cặp số tròn chục khác phù hợp. Nhận xét, đánh giá: Tổng đúng 90; biết kiểm theo số chục. 49 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Tính rồi chọn (5 phút) a) Những phép tính nào có cùng kết quả? 97−7; 5 + 90; 98−3 b) Phép tính nào có kết quả bé nhất? 35 + 1; 14 + 20; 49−10 Cho HS tính từng phép và viết kết quả cạnh thẻ. 97−7 = 90 Ở câu b, nếu chọn số đầu nhỏ nhất, hỏi có phải 5 + 90 = 98−3 = 95 đang so số đầu hay so kết quả cả phép tính. Mời 35 + 1 = 36; 14 + 20 = 34 HS giải thích bằng ba kết quả. 49−10 = 39 a) Cặp cộng 5 với 90 và trừ 3 khỏi 98 cùng bằng 95. b) Phép cộng 14 với 20 có kết quả 34 bé nhất. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt yêu cầu cùng kết quả và bé nhất; dẫn được số liệu để giải thích. Luyện tập – Bài 2: Điền số tròn chục (5 phút) Điền số thích hợp: 10 + = 20; 30− = 20 50 + = 70; 80− = 40 Hỏi mẫu: “1 chục thêm mấy chục thành 2 10 + 10 = 20 chục?” HS làm tiếp bằng nhẩm theo chục. Cho 30−10 = 20 thay số vừa điền vào để đọc một phép tính đúng, 50 + 20 = 70 không chỉ đọc các số rời. 80−40 = 40 Nhận xét, đánh giá: Điền 10, 10, 20, 40 và thử lại đúng; không ép học thuộc quy tắc tìm thành phần chưa biết. Luyện tập – Bài 3: Hai dấu tính liên tiếp (6 phút) Tính lần lượt từ trái sang phải: 50 + 18−45 76−56 + 27 Làm rõ kết quả bước đầu là số đầu bước sau. a) Cho HS nói miệng bước đầu rồi viết hai dòng; 50 + 18−45 = 68−45 = 23 nếu làm phép bên phải trước, chỉ lại hướng từ b) trái sang phải. 76−56 + 27 = 20 + 27 = 47 Nhận xét, đánh giá: Đúng hai kết quả 23, 47 và bước trung gian 68, 20; phân biệt thứ tự tính biểu thức với thứ tự tính cột dọc. 50 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Ghế trống trong rạp (7 phút) Một rạp xiếc có 96 ghế, trong đó 62 ghế đã có khán giả ngồi. Hỏi trong rạp xiếc còn bao nhiêu ghế trống? Hình. Rạp xiếc, trang 22 — SGK Toán 2, tập một. Cho HS xác định tất cả 96 ghế và phần đã có Bài giải người 62 ghế. Hỏi ghế trống là phần còn lại hay Số ghế trống trong rạp xiếc là: tổng hai phần. HS tự viết bài giải; bạn kiểm số 96−62 = 34 (ghế) và đơn vị. Tranh chỉ minh họa, số ghế thực hiện Đáp số: 34 ghế. theo đề. Nhận xét, đánh giá: Bài giải đủ và đúng; nếu lấy 96 cộng 62, yêu cầu giải thích vì sao số ghế trống không thể vượt tổng số ghế. 51 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 5: Tìm quy luật tam giác (6 phút) Quan sát hai hình đầu để tìm mối liên hệ giữa ba số trong vòng tròn và số trong tam giác; điền số vào hình thứ ba. Hình. Ba tam giác số, trang 22 — SGK Toán 2, tập một. Dữ liệu: hình 1 có 12, 4, 3 và số giữa 19; hình 2 có 10, 13, 5 và số giữa 28; hình 3 có 33, 6, 20, còn thiếu số giữa. Cho HS thử tính tổng ba số ở hình 1 rồi kiểm lại 12 + 4 + 3 = 19 quy luật trên hình 2. Khi hai hình đều khớp, 10 + 13 + 5 = 28 dùng quy luật đó ở hình 3. Hỗ trợ em còn chậm 33 + 6 + 20 = 59 cộng hai số trước rồi thêm số còn lại. Tổng ba số trong ba vòng tròn bằng số giữa; điền 59. Nhận xét, đánh giá: Có kiểm quy luật ở cả hai hình mẫu; không chỉ đoán 59 hoặc tính tổng hai số. Vận dụng: Hoàn thành một đường tính (3 phút) Tính và nói bước làm đầu tiên: 40 + 25−30 Cho HS ghi hai bước, mời một em giải thích thứ 40 + 25−30 = 65−30 = 35 tự. Đối chiếu với cách tính cột để tránh nhầm hai Cộng 40 với 25 trước, sau đó trừ 30. quy tắc. Nhận xét, đánh giá: Đúng bước giữa 65 và kết quả 35. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 52 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 03 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Điền đúng số trên tia số, tách số thành tổng chục và đơn vị, xác định số liền trước và liền sau. - Sắp xếp bốn số và tính tổng số lớn nhất, bé nhất; giải bài toán hơn kém nhau về số cây. - Giải thích cách so sánh; cẩn thận kiểm số liệu và nêu việc chăm sóc cây phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hai tia số, bảng ba cột; thẻ 37, 45, 42, 24; tranh xe đua và trồng cây dưới đây. - HS: SGK trang 23–24, vở, bút, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Hai số đứng cạnh 70 (3 phút) Tìm số liền trước và số liền sau của 70. Cho HS ghi hai số, đọc ba số liên tiếp. Nếu lùi Số liền trước là 69; số liền sau là 71. Ba số liên thành 60, cho đếm lùi từng đơn vị từ 72 và dừng tiếp: 69, 70, 71. ở 69. Nhận xét, đánh giá: Đúng trước/sau một đơn vị, không lùi/tiến một chục. Luyện tập – Bài 1: Hoàn thành tia số (5 phút) Điền số còn thiếu trên hai tia số; mỗi vạch liên tiếp hơn kém nhau một đơn vị. Hình. Hai tia số, trang 23 — SGK Toán 2, tập một. a) Các vạch từ trái sang phải: 15, 16, 17, ô trống, 19, ô trống, ô trống, 22, ô trống, 24. b) Các vạch: 40, 41, ô trống, 43, ô trống, 45, ô trống, ô trống, 48, ô trống. HS điền trên bảng con theo thứ tự ô, rồi chỉ vạch a) Điền lần lượt 18, 20, 21, 23. tương ứng. Hỏi vì sao ô ngay bên phải 19 là 20; b) Điền lần lượt 42, 44, 46, 47, 49. kiểm những chỗ hai ô trống đứng liền nhau. Nhận xét, đánh giá: Đúng số và vị trí vạch; cho HS còn nhầm đọc toàn dãy chậm rồi điền. 53 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Tách chục và đơn vị (5 phút) a) Viết 27, 56, 95, 84, 72 thành tổng theo mẫu: 27 = 20 + 7 b) Điền số: 34 = 30 + ; 55 = + 5 68 = + 8; 89 = 80 + Hỏi 56 có mấy chục, mấy đơn vị; viết số chục 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5 dưới dạng 50. HS làm các số còn lại rồi đổi vở. 84 = 80 + 4; 72 = 70 + 2 Nhắc phân biệt số chục (5 chục) với giá trị của 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5 nó (50). 68 = 60 + 8; 89 = 80 + 9 Nhận xét, đánh giá: Bốn tổng và bốn ô đúng; nếu điền 5 thay 50, đọc lại tổng để thấy chưa thành 55. Luyện tập – Bài 3: Bảng số liền trước, liền sau (4 phút) Điền số còn thiếu: Số liền trước Số đã cho Số liền sau 34 35 36 40 59 77 Cho HS làm cá nhân, trao đổi từng hàng. Hỏi ở Điền các hàng: 39, 40, 41; 58, 59, 60; 76, 77, 78. hàng 59, qua 59 là số nào; yêu cầu đọc cả bộ ba số để kiểm. Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu ô; không đảo cột trước và sau. 54 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Xếp số trên xe đua (6 phút) Bốn xe mang số 37, 45, 42, 24. a) Viết các số từ bé đến lớn. b) Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất. Hình. Bốn xe đua, trang 23 — SGK Toán 2, tập một. Cặp HS xếp bốn thẻ số. Hỏi so hàng nào trước; a) 24, 37, 42, 45. với 42 và 45 cùng 4 chục, so đơn vị. Sau khi b) Bé nhất 24, lớn nhất 45. xếp, khoanh hai đầu dãy rồi tính tổng. 24 + 45 = 69 Nhận xét, đánh giá: Xếp đúng thứ tự, chọn đúng hai số và tổng 69; không cộng cả bốn số. Luyện tập – Bài 5: Hai lớp trồng cây (9 phút) Lớp 2A trồng được 29 cây, lớp 2B trồng được 25 cây. Hỏi lớp 2A trồng được hơn lớp 2B bao nhiêu cây? Hình. Trồng cây, trang 24 — SGK Toán 2, tập một. Cho HS chỉ số cây mỗi lớp, nhắc câu hỏi cần Bài giải phần hơn chứ không phải tất cả. HS viết bài giải Số cây lớp 2A trồng được hơn lớp 2B là: rồi tự kiểm: 25 cây thêm phần chênh phải được 29−25 = 4 (cây) 29 cây. Đáp số: 4 cây. Liên hệ trong một phút: “Sau khi trồng, em làm Nêu việc làm: tưới và chăm sóc theo hướng dẫn; gì để cây sống tốt?” Chốt tưới vừa đủ theo không giẫm lên cây non. hướng dẫn, bảo vệ cây, không bẻ cành; ghi nhận đóng góp cả hai lớp, không đánh giá lớp tốt hơn chỉ theo số cây. Nhận xét, đánh giá: Đủ bài giải, hiểu phần chênh 4 cây; nêu được việc chăm cây thực hiện được. 55 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: Tìm hai số đặc biệt (3 phút) Tìm hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và số bé nhất có hai chữ số khác nhau. Hỏi số lớn nhất có hai chữ số; để tìm số bé nhất, Hai số là 99 và 10. gợi chọn hàng chục nhỏ nhất khác 0, rồi hàng 99−10 = 89 đơn vị nhỏ nhất. HS tính trên bảng con. Nhận xét, đánh giá: Nêu đúng 10 (hai chữ số 1 và 0 khác nhau), hiệu 89; không chọn 11 hoặc số một chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 56 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 03 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập và trò chơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn đúng tổng, hiệu và số liền trước/liền sau; lập số có hai chữ số từ ba thẻ, tìm số lớn nhất, bé nhất và hiệu. - Tính hai vế để so sánh; dùng phép cộng, trừ không nhớ khi chơi Đưa ong về tổ và giải thích kết quả. - [CB1.5.2] Nêu nhu cầu tự kiểm/nhìn rõ, nhận ra công cụ số phù hợp và chọn cách điều chỉnh đơn giản; thao tác chọn đáp án dưới hướng dẫn. - Hợp tác, chờ lượt, tự sửa khi tính sai; cẩn thận với dữ liệu và đồ dùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: thẻ 1, 2, 4 và 0, 3, 5; bốn câu chọn đáp án; TracNghiem-NLS.html chạy ngoại tuyến trên máy dùng chung; không cần tài khoản. - Mỗi cặp: bàn chơi Đưa ong về tổ (SGK trang 25 hoặc ảnh in dưới đây), một xúc xắc, hai quân khác màu; bảng con. - HS: SGK trang 24–25, vở và bút. Phương án giấy ba câu NLS có sẵn trong tiến trình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Ghép nhanh hai thẻ (2 phút) Có ba thẻ 1, 2, 4. Chọn hai thẻ khác nhau ghép một số có hai chữ số rồi đọc số. Mỗi HS ghép một số và nói chữ số hàng chục, Ví dụ ghép 24: 2 chục, 4 đơn vị. Các số khác hàng đơn vị. Không cần liệt kê tất cả ở bước hợp lệ: 12, 14, 21, 41, 42. khởi động. Nhận xét, đánh giá: Dùng đúng hai thẻ khác nhau và đọc đúng giá trị từng hàng. 57 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Chọn đáp án và giải thích (5 phút) Chọn câu trả lời đúng. a) Tổng của 32 và 6: A. 92; B. 38; C. 82. b) Hiệu của 47 và 22: A. 69; B. 24; C. 25. c) Số liền trước của số bé nhất có hai chữ số: A. 9; B. 10; C. 11. d) Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số: A. 98; B. 99; C. 100. Cho HS chọn A/B/C trên bảng con. Chữa a, b a) B; b) C. bằng phép tính; c, d yêu cầu xác định số đã cho 32 + 6 = 38; 47−22 = 25 trước rồi tìm số đứng cạnh. Nếu chọn 10 ở c, hỏi c) A: số bé nhất có hai chữ số là 10, liền trước là còn bước nào chưa làm. 9. d) C: số lớn nhất có hai chữ số là 99, liền sau là 100. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn lựa chọn và lý do; không chấm đúng do đoán chữ cái. Luyện tập – Bài 2: Ghép số từ 0, 3, 5 (5 phút) a) Có ba thẻ 0, 3, 5. Ghép hai trong ba thẻ để được các số có hai chữ số. b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa ghép. Cho HS chọn hàng chục trước: 3 hoặc 5; 0 Ghép được 30, 35, 50, 53. Không ghép 33 hoặc không làm hàng chục của số có hai chữ số. Với 55 vì mỗi thẻ chỉ có một. mỗi lựa chọn, dùng một trong hai thẻ còn lại làm Lớn nhất 53; bé nhất 30. hàng đơn vị. Cặp HS kiểm đã liệt kê đủ và 53−30 = 23 không lặp. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn số, phân biệt 53 và 50; hiệu 23. 58 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Tính hai vế rồi điền dấu (4 phút) Điền dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng. Mỗi phần làm ý đầu trước; các em làm nhanh hoàn thành ý còn lại. 34 + 5 41 98−5 89 87−32 50 + 5 25 + 53 76−4 Cho tính kết quả mỗi vế trước khi so sánh. Hỏi 34 + 5 = 39 < 41 khi vế phải cũng là phép tính cần làm gì; ưu tiên 98−5 = 93 > 89 chữa ý hai vế cùng bằng 55. Theo SGV, chọn 87−32 = 50 + 5 = 55 một ý mỗi phần để giữ thời gian chơi; các ý còn lại có đủ đáp án để hoàn thành tiếp. 25 + 53 = 78 > 72 = 76−4 Các dấu lần lượt: bé hơn, lớn hơn, bằng, lớn hơn. Nhận xét, đánh giá: HS tính được hai vế rồi chọn dấu; ghi nhận ý nào còn chưa làm, không đánh dấu hoàn thành thay HS. Tích hợp năng lực số: Chọn công cụ để tự kiểm (5 phút) Mở học liệu TracNghiem-NLS.html đi kèm trên máy GV hoặc máy dùng chung. Nhu cầu: tự kiểm ba câu ôn và nhìn rõ phản hồi; chọn trò chơi số vì có nút chọn, phản hồi ngay và nút Chữ lớn. Ba câu: (1) Tổng của 32 và 6: 92 / 38 / 82. (2) Hiệu của 47 và 22: 69 / 24 / 25. (3) Số liền trước của 10: 9 / 10 / 11. Nêu nhu cầu, cho HS chọn giữa phiếu giấy và Chọn 38, 25, 9. Dùng nút Chữ lớn khi cần; tự trò chơi số theo điều kiện hiện có. Mời ba em nói nhu cầu nhìn rõ và chọn công cụ phù hợp. luân phiên bấm một câu; cả lớp tính trên bảng 32 + 6 = 38; 47−22 = 25 con. Một em bấm Chữ lớn để dễ đọc và giải Đọc phản hồi, đối chiếu cách tính và sửa lựa thích lựa chọn. Nếu chọn sai, đọc gợi ý, sửa chọn sai của mình. phép tính ở vở rồi chọn lại. Không cần mạng hoặc tài khoản. Khi không có thiết bị, dùng ba câu trên giấy và ghi chưa thực hành thao tác số; nếu mới chỉ ba em thao tác, không ghi cả lớp đã thành thạo. Nhận xét, đánh giá: Quan sát nhu cầu, cách chọn công cụ/điều chỉnh và thao tác thực tế. Kết quả Toán đúng không tự chứng minh NLS; ghi tên nhóm đã được thao tác. 59 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trò chơi: Đưa ong về tổ (12 phút) Chơi theo cặp: mỗi bạn có một quân, chung một xúc xắc và bàn chơi dưới đây. Bắt đầu ở XUẤT PHÁT. Gieo xúc xắc, đếm chấm rồi đi theo đường đến tổ; đến ô phép tính phải nêu kết quả, bạn kiểm. Sai thì quay về vị trí đứng trước lượt vừa đi; vào ô ong may mắn được về tổ ngay. Quy ước tổ chức của tiết: đi đến hoặc vượt ô đích thì về tổ; hai bạn luân phiên, không tranh lượt. Hết thời gian, dừng lượt đang chơi và cùng kiểm một phép khó. Hình. Bàn chơi Đưa ong về tổ, trang 25 — SGK Toán 2, tập một. Dãy ô theo đường đi (đã ghi đủ phép tính để đọc khi hình nhỏ): 20 + 18; 46−6; 35 + 10; 17−5 5 + 50; 70−40; may mắn; 85−20 30 + 50; 68−2; may mắn; 83 + 2 20 + 33; 99−90; 51 + 15; đích Dành 2 phút hướng dẫn và chơi mẫu: gieo 2 từ Gieo, đếm bước, nêu phép tính ở ô đến rồi tính; xuất phát, đến phép trừ 6 khỏi 46, trả lời 40; nếu bạn kiểm theo cách tính của mình, sau đó đổi trả lời sai quay lại xuất phát. Dành 8 phút chơi lượt. cặp, đổi vai người đi/người kiểm; 2 phút trao đổi Ví dụ: cách tính và thu đồ dùng. 46−6 = 40; 85−20 = 65 Đáp án theo đường đi, bỏ qua hai ô may mắn: 99−90 = 9; 51 + 15 = 66 38, 40, 45, 12, 55, 30, 65, 80, 66, 85, 53, 9, 66. Chấp nhận quay lại vị trí cũ nếu sai, sửa rồi tiếp Hỗ trợ em còn chậm dùng bảng con; không loại tục ở lượt sau. em khỏi trò chơi vì tính sai. Nhận xét, đánh giá: Mỗi em có lượt tính và lượt kiểm. GV nghe cách tính ở ô số một chữ số, quan sát đếm bước và hợp tác; không lấy thắng/thua làm mức đạt Toán. 60
Tài liệu đính kèm: