Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (13 phút) Luyện tập nhóm và cặp (7 phút). Mỗi em 1 Tập đúng lượt, giữ tay/gót như mẫu; đi về ngoài lượt tay tự nhiên vòng trái, 1 lượt tay ngang làn, đổi vai nhận xét. Cặp nói một dấu hiệu cụ vòng phải, 1 lượt kiễng gót vòng trái, 1 lượt thể, em được góp ý tập lại đoạn đó. kiễng gót vòng phải, sau đó 1 chuỗi trái–phải Cuối phần tập một nhóm trình bày chuỗi; nhóm tay tự nhiên hoặc ngang. Mỗi lượt thường khác chỉ đúng mốc trái–phải và nhận xét. khoảng 6 m, kiễng 4 m, chuỗi 8–10 m. Cán sự Không chen vào đường hoặc quay ngược chiều. nhắc đường, các cặp quan sát bên ngoài; chọn một lượt làm lại phía tay còn cần sửa. Giáo viên theo dõi từng em, ghi dạng, dấu hiệu tay/gót/hướng và mức hỗ trợ. Em chưa chắc hướng chỉ tay trước lượt rồi đi chậm theo mốc; không lấy tốc độ làm tiêu chí. Chỉ xuất phát khi bạn trước cách ít nhất 2 m và qua đoạn cung hẹp. Nhận xét cuối bài (trong 7 phút luyện tập). Tự nêu một dạng đã làm được và một dạng cần Dựa vào các lượt ở tiết này và quan sát trước: tập thêm, đối chiếu với góp ý của giáo viên. hoàn thành tốt khi cơ bản đúng các dạng đã Bạn chỉ nhận xét điều nhìn thấy; tôn trọng cách học, nhận ra và sửa lỗi; hoàn thành khi thực tập được điều chỉnh cho bạn. hiện được ít nhất một nửa số dạng, biết phần cần sửa; chưa hoàn thành khi chưa thực hiện được một nửa và cần hỗ trợ thêm. Xét khả năng, thái độ, tiến bộ và sức khỏe từng em; số dạng là dấu hiệu tham khảo, không thay cho nhận xét cụ thể. Ghi riêng dạng đi, dấu hiệu tay/gót/hướng và mức hỗ trợ; em chưa đủ lượt quan sát ghi “chưa đủ minh chứng”, bố trí xem lại, không suy từ thành tích trò chơi. Bỏ khăn. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 44. 7 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bỏ khăn (4 phút). Hai vòng tròn, mỗi vòng 20 Ngồi ổn định, không thò chân ra lối chạy. Khi em ngồi giãn cách, quay mặt vào trong. Một em được chạm báo hiệu mới cầm khăn đứng lên cầm khăn đi/chạy chậm ngoài vòng, đặt khăn đuổi; chạy vừa sức, cùng chiều và chỉ chạm sau một bạn và chạm nhẹ vai báo hiệu, tiếp tục nhẹ, không giật áo. chạy ngoài vòng để về chỗ trống. Bạn được báo Lớp nêu đúng người đổi vai sau lượt; khen cầm khăn, chạy đuổi theo cùng chiều. Giáo nhận tín hiệu, chạy đúng lối và đổi vai đúng. viên làm mẫu vai rồi tổ chức khoảng 4 lượt, Em chưa sẵn sàng chạy được làm người quan mỗi lượt tối đa một vòng; đổi người để các tiết sát/nhắc lượt; không ép chạy đuổi. sau thêm em được làm vai. Luật dùng trong lớp. Người đuổi chạm nhẹ tay vào vai người bỏ khăn trước khi người đó ngồi vào chỗ trống thì bắt được: người bị bắt tiếp tục làm người bỏ khăn, người đuổi ngồi xuống. Nếu không bắt được, người đuổi làm người bỏ khăn lượt sau. Hết một vòng thì dừng và đổi vai; không đánh bằng khăn, không đẩy, không cắt qua giữa vòng. Đây là điều chỉnh của luật nguồn để tránh quất khăn và loại người. Phát triển thể lực (2 phút): đứng lên–ngồi Làm theo nhịp, gót vững, không đổ gối vào xuống 10 lần. Lớp giãn cách, chân rộng vừa trong. Em cần hỗ trợ giảm số lần/độ ngồi, báo vai, thân giữ thẳng, gối theo hướng bàn chân; giáo viên; ghi số lần thực tế, không mặc định ngồi nông vừa sức rồi đứng lên là 1 lần. Giáo đủ 10. Nghỉ bằng đi nhẹ và thở tự nhiên. viên đếm 2 đợt × 5 lần, nghỉ đi nhẹ 20–30 giây giữa đợt. Làm mẫu chậm, không ép ngồi sâu hoặc nhún nhanh. Hoạt động 4. Vận dụng và củng cố (4 phút) Nhận biết đi vòng trái. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 44. Phân biệt tư thế (2 phút). Hỏi hình nào đi Chọn A: đi vòng trái tay tự nhiên. B cũng vòng vòng trái tay tự nhiên, hình còn lại khác gì; cho trái nhưng tay ngang. Nói và chỉ đúng hướng, một cặp chỉ hướng theo người đi và nêu dấu không chỉ đọc A/B. hiệu. 8 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đi từ lớp ra sân tập. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 45. Vận dụng ra sân (2 phút). Đánh dấu cửa lớp Đi thường, tay tự nhiên, nhìn trước, giữ khoảng và sân tập trên sân, cho một nhóm đi theo hàng, cách và theo bạn dẫn; không chạy ở góc hoặc đoạn thẳng rồi vòng ở góc theo mũi tên. Giáo dang tay chạm bạn trong lối hẹp. Nêu một dấu viên hỏi cần làm gì để không chen/cắt hàng. hiệu nhóm đã làm đúng. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Hồi tĩnh (1 phút). Đi chậm, thả lỏng, thở tự Nêu đúng điều làm được/cần tập, thu dụng cụ nhiên. Nhận xét, giao việc (2 phút). Kiểm sĩ đúng phân công và vệ sinh. Tập vừa sức ở nơi số, nêu dấu hiệu tiến bộ và chi tiết cần giúp; trống, dừng khi khó chịu. cho em nói cách sửa thay vì chỉ tự xếp loại. Ôn một kiểu còn khó, mỗi phía 1–2 lượt ngắn với người thân; tiết sau học đi nhanh dần theo vạch thẳng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 9
Tài liệu đính kèm: