Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Học và ôn có hướng dẫn (9 phút) Phối hợp vòng trái và phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 43. Phối hợp đi vòng trái, vòng phải theo hai Chỉ và nói thứ tự “trái rồi phải” trước lượt. Mắt mốc (6 phút). Đặt hai mốc cách nhau khoảng 3 theo đường, vòng ôm cung, đi qua mốc thứ hai m trên đường đi, kẻ cung vòng trái ở mốc thứ mới ra lối về; không quay ngược giữa hai mốc. nhất và vòng phải ở mốc thứ hai theo hình; Phân biệt hai lượt tay tự nhiên và tay ngang. đánh dấu lối trở về ngoài đường tập. TTCB Dấu hiệu cần đạt: nối đúng vòng trái rồi phải; chân trước chân sau, tay tự nhiên. Đi thường, đúng tư thế tay của lượt; bám cung và giữ nối vòng trái rồi vòng phải qua hai mốc. Lượt khoảng cách. Em được góp ý thực hiện lại ngay đầu tay tự nhiên suốt đường; lượt sau giữ tay một đoạn ngắn để thấy thay đổi. dang ngang, lòng bàn tay sấp suốt đường. Khi đã vững mới đổi tư thế tay giữa hai cung theo hiệu lệnh; không thêm kiễng gót vào chuỗi mẫu này. Cho 1–2 em thử, lớp quan sát; các nhóm đi chậm một lượt có hướng dẫn trước khi luyện. Nếu đi cùng một phía cả hai mốc: đứng ngoài chỉ lại hai mũi tên, đi chậm lần lượt từng cung rồi nối. Nếu vội đổi tay làm lệch đường: giữ một tư thế tay suốt lượt trước, sau mới phối hợp. 7 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tay chống hông, gót nâng: hình trên vòng trái, hình dưới vòng phải. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 42. Đi kiễng gót vòng trái, vòng phải, hai tay Hình trên vòng trái, hình dưới vòng phải. Giữ chống hông (3 phút). TTCB chân trước chân gót nâng trong đoạn kiễng, không nhảy lò cò sau, hai tay chống hông. Nâng gót, bước ngắn hoặc chạy. Chọn cung rộng, bước ngắn; bạn bằng phần trước bàn chân tới cung rồi lần lượt quan sát gót, tay và hướng, không kéo tay chuyển hướng vòng trái; thân thẳng, mắt nhìn người tập. theo đường đi. Kết thúc hạ gót, đứng vững, về Dấu hiệu cần đạt: gót nâng, tay chống hông; ngoài làn. Đổi cung để tập vòng phải. Giáo viên vòng đúng hướng; bước ngắn và giữ thăng làm chậm từng hướng, cho học sinh thấy bàn bằng. Em được góp ý thực hiện lại ngay một chân và vị trí tay. đoạn ngắn để thấy thay đổi. Cho 1–2 em thử, lớp quan sát; các nhóm đi chậm một lượt có hướng dẫn trước khi luyện. Nếu mất thăng bằng: hạ gót đứng lại, giảm đoạn đi, tập 4 bước kiễng thẳng trước khi vòng. Nếu nhầm hướng: chỉ tay phía cần đi khi còn đứng, sau đó chống hông và thực hiện. 8 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (13 phút) Luyện tập theo nhóm và cặp (7 phút). Mỗi Thực hiện đủ lượt được giao ở mức phù hợp, em ôn 1 lượt kiễng gót vòng trái, 1 lượt vòng chờ đường trống và đi về ngoài làn. Cặp nói phải; sau đó 1 chuỗi tay tự nhiên và 1 chuỗi tay một dấu hiệu nhìn thấy, ví dụ “tay bạn còn thấp ngang. Em đã vững thêm 1 lượt đổi tay tự nhiên hơn vai” hoặc “bạn vòng đúng phía tay trái”. ở cung trái sang tay ngang ở đoạn nối trước Kiểm tra sau góp ý: em tập lại đoạn sai, bạn cung phải theo lời báo, em cần giúp giữ một tư nêu đã sửa được hay còn cần nhắc. Giáo viên thế suốt lượt. Giáo viên ghi rõ mức thực hiện, ghi tên em, kiểu đi, dấu hiệu đạt và lỗi cần hỗ không yêu cầu tốc độ; cuối 7 phút cho 2 em trợ; không dùng kết quả nhóm thay kết quả trình bày và lớp góp một ý sửa. từng em. Cách tổ chức và phản hồi. Cán sự nhắc kiểu đi, điều tiết xuất phát; bạn quan sát đứng ngoài đường tập. Hai bạn cùng cặp đổi vai sau lượt, không đứng chắn đích. Nếu lớp đông hoặc sân hẹp, giảm số làn và số lượt, vẫn giữ ít nhất một lượt cá nhân được giáo viên quan sát; ghi điều chỉnh sau bài dạy. Nhận xét cuối bài (trong 7 phút luyện tập). Tự nêu một dạng đã làm được và một dạng cần Dựa vào các lượt ở tiết này và quan sát trước: tập thêm, đối chiếu với góp ý của giáo viên. hoàn thành tốt khi cơ bản đúng các dạng đã Bạn chỉ nhận xét điều nhìn thấy; tôn trọng cách học, nhận ra và sửa lỗi; hoàn thành khi thực tập được điều chỉnh cho bạn. hiện được ít nhất một nửa số dạng, biết phần cần sửa; chưa hoàn thành khi chưa thực hiện được một nửa và cần hỗ trợ thêm. Xét khả năng, thái độ, tiến bộ và sức khỏe từng em; số dạng là dấu hiệu tham khảo, không thay cho nhận xét cụ thể. Ghi riêng dạng đi, dấu hiệu tay/gót/hướng và mức hỗ trợ; em chưa đủ lượt quan sát ghi “chưa đủ minh chứng”, bố trí xem lại, không suy từ thành tích trò chơi. 9
Tài liệu đính kèm: