Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5

docx 36 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 MÔN TOÁN TUẦN 5
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng
- Thực hành cộng có nhớ trong phạm vi 20, trường hợp có 2 dấu cộng, cộng và 
so sánh số.
- Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế
- Phát triển năng lực toán học
- Có tinh thần hợp tác trong làm việc theo nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi; SGK
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 Hoạt động khởi động (5’)
GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền bóng” HS chơi trò chơi
HS nêu một phép cộng trong phạm vi 20 và đố bạn 
thưc hiện
-Nhận xét, đánh giá HS làm bài.
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’)
* Hoạt động 1: Bài 1 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài
- HS tự làm bài tập 1 -HS làm cá nhân
-Gọi HS nêu bất kì -HS nêu
-Nhận xét - Lắng nghe
(GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng cộng lặp, ví dụ 
6+6,7+7 , 8+8 
* Hoạt động 2: Bài 2 
- GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề 
GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính trường hợp có bài
hai dấu cộng ( tính từ trái qua phải) 4+ 4 + 3
 3 + 3+ 6
 7 + 1+ 8
 5 + 4+ 5
-Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính
-Nhận xét -Lắng nghe
- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào - 4 HS lần lượt lên 
vở. bảng làm, cả lớp làm 
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn vào vở
-GV sửa bài tập -HS nhận xét
-Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. -Quan sát, lắng nghe
 -Lắng nghe
* Hoạt động 3: Bài 3 
- GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài 
- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì? tập 3
- GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ thể chưa? -Điền dầu > , < , = 
-Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm ra cách làm nhanh 
và chính xác nhất -HS trả lời
-Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả và 
nêu cách làm của nhóm mình -HS làm nhóm đôi
-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có cách làm -Nhóm khác nhận xét
hay ( không thực hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn 
so sánh được)
Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9
Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , còn lại 7 thì bé -HS quan sát và lắng 
hơn 9 nên điền dấu < nghe
Hoạt dộng vận dụng:( 6p) Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc 
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết hai hàng có tất cả thầm
bao nhiêu bạn thì phải làm thể nào?... - HS nêu để phân tích 
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. đề
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời -HS nêu
giải khác.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn
- GV đánh giá HS làm bài -HS làm cá nhân vào 
Phép tính 8 + 8 = 16 vở
Hai hàng có tất cả 16 bạn
 -HS nhận xét bài của 
 bạn
 -HS kiểm tra chéo vở 
 và báo cáo kết quả.
 -HS lắng nghe
Củng cố, dặn dò: (2p)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở HS nêu ý kiến 
rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1.Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng
- Luyện tập về dạng "10 trừ đi một số" và "trừ đi một số để có kết quả là 10"
- Chuẩn bị cho việc học phép trừ
- Phát triển năng lực toán học
- Chăm chỉ thưc hiện các phép tính trong bài học.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Ti vi; tấm thẻ; SGK
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (5’)
GV cho HS chơi trò chơi “ Đố 
bạn”
-GV nêu luật chơi
-Lượt 1: HS nêu một phép trừ -HS tham gia chơi
trong phạm vi 10 đố bạn thực hiện.
- Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( 
không nhớ) trong phạm vi 20 và -HS lắng nghe
đố bạn thưc hiện
-Nhận xét, đánh giá HS 
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’)
* Hoạt động 1: Bài 1 Mục tiêu: 
HS ôn luyện kĩ năng “ 10 trừ đi 
một số” -1 HS đọc YC bài
- GV cho HS đọc YC bài -HS nhóm đôi theo từng bàn( một bạn lấy 
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết 
( sử dụng tấm thẻ đã chuẩn bị) quả phép tính và ngược lại)
 -HS chơi trò chơi
 - Lắng nghe
-Mời các nhóm tham gia chơi
-Nhận xét,củng cố lại nội dung bài 
* Hoạt động 2: Bài 2 
- GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài
-Cho HS nhận xét về cách tính của -HS nhận xét
bài toán
-Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai số có chữ số hàng 
 đơn vị giống nhau
-Nhận xét -Lắng nghe
- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng - 3 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm làm, cả lớp làm vào vở. vào vở
-GV cho HS đổi chéo vở -HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng 
 bút chì
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -HS nhận xét
-Nhận xét bài làm của cả lớp, 
chấm bài ở vở.
-GV lưu ý lại phép tính trừ một số -Lắng nghe
để có kết quả là 10.
* Hoạt động 3: Bài 3 
- GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta -HS trả lời
làm gì?
- GV hỏi dạng toán này có mấy -HS trả lời
phép tính trừ?
-Lưu ý HS thực hiện từ trái sang -HS quan sát và lắng nghe
phải( ví dụ 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = 8) -HS làm vào vở
Cho HS làm vào vở -Đổi chéo vở và chấn bằng bút chì
-Đổi chéo vở -Quan sát GV sửa
-Chấm lại vở -Lắng nghe
-Nhận xét, đánh giá
 Hoạt dộng vận dụng:( 3p) Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề
-Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai -HS nêu
nhanh ai đúng”
-Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 - Lắng nghe và chia đội
đội, tổ 1 và tổ 2 là Đội 1, Tổ 3 và 4 
là Đội 2.
Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ 
đã chuẩn bị sẵn các phép tính trừ 
có kết quả là 10.
Đội nào viết nhanh , chính xác và 
nhanh nhất sẽ thắng cuộc. -Đại diện nhóm tham gia chơi
-Tổ chức trò chơi -Lắng nghe
-Nhận xét, tuyên dương
 Củng cố, dặn dò: (2p)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta HS nêu ý kiến 
được củng cố được kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS lắng nghe
HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách " làm cho 
tròn 10"
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số 
vấn đề gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực toán học.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi; SGK
- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (3’)
- GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả - HS quan sát và trả lời câu 
lời các câu hỏi. hỏi:
HS nêu phép tính - HS nêu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả phép - HS thảo luận, nêu kết quả
tính 12 - 3 - HS ghi tên bài vào vở.
- Gv kết hợp giới thiệu bài
 Hoạt động hình thành kiến thức mới (10p)
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 12 - - HS lấy các chấm tròn và 
3 bằng cách đếm thêm. thực hiện theo GV
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực hiện 
theo mình
Nêu: Có 12 chấm tròn, đồng thời gắn 12 chấm - Hs lấy 12 chấm tròn
tròn lên bảng.
 -Hs thao tác trên các chấm 
-GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn gạch bớt, 
 tròn của mình, tay chỉ, 
miệng đếm 11, 10, 9 
 miệng đếm 11 ,10, 9.
- Vậy 12 - 3 =?
 -Hs trả lời: 12 - 3 = 9
- Muốn tính 12 - 3 ta đã thực hiện đếm thêm như 
 - 2, 3 hs trả lời
thế nào?
- GV chốt ý: Muốn tính 12 - 3 ta thực hiện đếm 
bớt 3 bắt đầu từ 12.
- Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 12 - 5 -Hs đếm chấm tròn tìm kết 
- Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm bớt quả 12 - 5
trước lớp. - Hs thực hành tính - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết 
quả vào nháp: - HS làm một số VD: 
13 - 4, 14 - 5
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (15’)
* Hoạt động 1: Bài 1
- GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài 
- Yêu cầu hs làm bài tập.
 - Hs tự nhìn hình vẽ tính 
-Gọi hs chữa miệng kết quả bằng cách đếm bớt
 - Hs nêu kết quả
- Hỏi: Muốn tính 11 - 2 ta bắt đầu đếm bớt 2 từ - Hs khác nhận xét
mấy? Hs trả lời; Đếm bớt 2 bắt 
 - Tương tự với 13 - 4 đầu từ 11.
*Gv chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng cách 
“đếm bớt”. Đếm bớt 4 bắt đầu từ 13
 Hs lắng nghe và ghi nhớ
* Hoạt động 2: Bài 2
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán
-Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính
 - Hs đổi chéo vở chữa bài.
* Hoạt động 3: Bài 3
-Yêu cầu hs thực hành đếm bớt trong đầu tìm kết -Hs tính nhẩm
quả
-Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs chữa bài nối tiếp
- Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong -Hs lắng nghe và ghi nhớ 
phạm vi 20 bằng cách đếm bớt - 2, 3 hs nhắc lại cách thực 
 hiện phép cộng.
 Hoạt dộng vận dụng:( 5P) Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs viết phép tính và trả lời
-Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét bài làm của hs 
 Củng cố, dặn dò: (2p)
-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm -Hs tham gia chơi
hoa” 
- Khen đội thắng cuộc
-Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách nào - HS lắng nghe
khác để thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 
20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Toán:
 PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo)
1.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách " đếm bớt 
hoặc đếm lùi"
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số 
vấn đề gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực toán học
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi; SGK
- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2, khung 10 ô trên giấy A4
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (3’)
GV gọi 02 HS lên bảng tính: 02 HS lên bảng tính
 a. 11 - 5
 b. 13- 6
GV yêu cầu HS nêu cách tính. HS trả lời miệng
GV gọi HS nhận xét. HS nhận xét
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
 Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
GV đưa bức tranh tình huống(SGK tr 32) HS quan sát
GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận 
nhóm đôi: Bức tranh vẽ gì? HS quan sát, thảo luận.
 Đại diện nhóm HS chia sẻ 
GV hỏi để HS nêu phép trừ từ tình huống. trước lớp, các nhóm khác nhận 
GV viết phép trừ trên bảng. xét.
GV yc HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi để tìm -HS nêu phép trừ
kết quả phép tính 13-4
 HS thảo luận
GV nhận xét. Đại diện nhóm HS trình bày 
GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 13 - 4 kết quả, nêu các cách tính.
= ? bằng cách “làm cho tròn 10”.
GV đọc phép tính 13- 4, đồng thời gắn 13 chấm HS lắng nghe. tròn lên bảng. HS quan sát.
GV yc HS lấy 13 chấm tròn đặt trên bảng.
Hướng dẫn HS thao tác trên các chấm tròn của 
mình, thực hiện phép trừ 13-3 (tay gạch bớt 3 HS lấy ra 13 chấm tròn đặt 
chấm tròn trên khay bên phải, miệng đếm: 13, trước mặt.
12, 11,10 ). Sau đó, trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch HS thao tác.
bớt 1 chấm tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 
10, 9). Vậy 13-4 = 9. HS theo dõi.
GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho tròn 
10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi qua 
hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới đếm lùi tiêp).
GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với phép 
tính khác: 12 - 5 = ?
GV yc một số HS nêu lại cách thực hiện.
 HS thực hiện tính bằng cách 
 “làm cho tròn 10” 
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (10’)
* Hoạt động 1: Bài 1 
HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
- GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao tác 
“tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho 
ô trống. HS thực hiện.
Mời 2 HS thực hiện trên bảng lớp, cả lớp làm 
vở BT. HS khác nhận xét.
GV yc HS nêu lại cách thực hiện thao tác.
GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để kiểm tra HS đổi chéo vở để kiểm tra 
cách thực hiện của bạn. cách thực hiện của bạn.
GV chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng cách HS lắng nghe
“làm cho tròn 10”.
* Hoạt động 2: Bài 2 
Mời HS đọc YC bài HS đọc yc bài tập.
- GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao tác HS làm vào vở.
“tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho 
ô trống.
Mời 2HS thực hiện trên bảng lớp. HS đổi chéo vở để kiểm tra 
GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để kiểm tra cách thực hiện của bạn.
cách thực hiện của bạn. HS nêu lại cách thực hiện.
GV yc HS nêu lại cách thực hiện.
* Hoạt động 3: Bài 3 
Mời HS đọc YC bài HS đọc yc bài tập.
HS thực hành tính bằng cách “làm cho tròn 10” HS cùng kiểm tra kết quả theo 
để tìm kết quả. cặp, nói cho bạn nghe cách 
 làm.
GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ HS theo dõi. (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho 
tròn 10”.
 Hoạt dộng vận dụng:( 5p) Bài 4: Giải toán
GV mời HS đọc bài toán. HS đọc bài toán.
YC HS nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, HS trao đổi thao nhóm đôi.
bài toán hỏi gì? HS thảo luận với bạn cùng cặp 
 hoặc cùng bàn về cách trả lời 
 câu hỏi bài toán đặt ra (quyết 
 định lựa chọn phép tính nào để 
Mời HS trình bày.
 tìm câu trả lời cho bài toán đặt 
GV nhận xét. ra và giải thích tại sao).
 HS viết phép tính thích hợp và 
 trả lời:
 Phép tính: 11-3 = 8.
GV mời HS kể một tình huống trong thực tiễn Trả lời: Cửa hàng còn lại 8 bộ 
có sử dụng phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đồ chơi lắp ghép hình.
rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. HS lắng nghe.
GV nhận xét. Một số HS nêu để đố bạn.
Củng cố, dặn dò: (4p)
- HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm được HS trả lời.
điều gì?
- Em thích nhất hoạt động nào? HS trả lời.
- Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người HS lắng nghe
thân xem có còn cách nào khác để thực hiện 
phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không. Tiết 
sau chia sẻ với cả lớp.GV nhận xét tiết học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP
1.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách 
“đếm lùi” và “làm cho tròn 10”.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Chăm chỉ học tập
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi, SGK; bảng phụ 2.2. Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập, vở nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 Hoạt động khởi động (5’)
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo cặp. - HS lắng nghe luật 
- Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ (có nhớ) trong phạm chơi
vi 20 ra nháp hoặc ra bảng con đố bạn B tìm kết quả và 
nói cách tính. Đổi vai cùng thực hiện.
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV đánh giá HS chơi
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - HS chơi
 - HS lắng nghe
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’)
* Hoạt động 1: Bài 1 
- GV cho HS đọc YC bài - HS quan sát
- Cá nhân HS quan sát số ghi trên mỗi ô cửa sổ của ngôi - 1 HS đọc YC bài
nhà; Quan sát phép trừ ghi trên mỗi tấm thẻ mà các con - HS làm bài cá 
vật đang cầm trên tay rồi lựa chọn số thích hợp với kết nhân
quả của từng phép tính.
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói 
kết quả tương ứng vói mỗi phép tính.
- Cho HS nhận xét - Mời 2-3 nhóm 
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. trình Bày trước lớp.
 - HS đối chiếu, 
 nhận xét
 - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Bài 2 
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. - 1 HS đọc YC bài, 
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu lớp đọc thầm
trong bài.
 - HS làm cá nhân
- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước 
lớp.
 - HS cùng chia sẻ, 
- GV hướng dẫn HS cách làm các bài tập có hai phép trừ 
 trao đổi và đánh giá 
liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái qua phải. Ví dụ: 15-
 bài làm của nhau
5-2=10-2 = 8.
 - HS lắng nghe
- Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì?
- - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2.
 - HS nêu ý kiến cá nhân
 - HS lắng nghe
 Củng cố, dặn dò: (4p)
- HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm được điều gì? HS trả lời.
- Em thích nhất hoạt động nào?
GV nhận xét tiết học. HS trả lời.
 HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 MÔN TIẾNG VIỆT
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THÚ HAI
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.Trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống 
trường em
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm thân ái, gắn bó của bạn học sinh với cái trống 
trướng sau những ngày hè gặp lại.
- Nhận diện đúng từ ngữ chỉ hoạt động, chỉ tình cảm, cảm xúc và một số từ ngữ 
hay, hình ảnh đẹp
- Trả lời đúng câu hỏi Làm gì? Thế nào?
- HTL 3 khổ thơ đầu của bài thơ
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học 
 của GV tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT trong - 2 HS tiếp nối 
SGK. nhau đọc nội dung 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời CH phần 2 BT trong SGK.
Chia sẻ. - HS thảo luận theo 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp cặp, trả lời CH.
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trình 
+ BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Ngôi nhà thứ hai là bày trước lớp. Cả gì? lớp lắng nghe, 
Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là trường lớp. nhận xét.
+ BT 2: Nói những điều em quan sát được trong mỗi bức 
tranh dưới đây: - HS lắng nghe.
a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì?
b) Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì?
Trả lời:
a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS trong lớp đang hăng hái 
học tập.
Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn nghệ 
chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.
Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc vườn rau.
Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của trường 
đo huyết áp.
b) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 2 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 3 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế trong tranh.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: Cuộc sống của chúng ta ngày càng 
hiện đại, ở các trường học, khi báo hiệu bắt đầu hay kết 
thúc một tiết học, đã có chuông báo hiệu. Tuy nhiên, cái 
trống vẫn chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một 
biểu tượng cho sự khởi đầu. Trống trường vẫn được sử 
dụng để báo hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho các hoạt 
động thể dục. Đặc biệt, để bắt đầu một năm học mới, các 
em được thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống trường. Buổi 
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thơ Cái 
trống trường em.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. - Lắng nghe.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả lớp - HS đọc tiếp nối 
luyện đọc theo. các khổ thơ. Cả lớp 
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ đọc thầm theo.
+ Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng. - Hiểu nghĩa của từ
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ trợ HS 
nếu cần thiết). - Luyện đọc nhóm 
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. đôi
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - Đại diện 2-3 
 nhóm đọc
 - Lắng nghe * Hoạt động 3: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận thơ, thảo luận 
nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng nhóm đôi theo các 
trò chơi phỏng vấn. CH tìm hiểu bài, 
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – trả lời CH bằng trò 
em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện chơi phỏng vấn:
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. .
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Hoạt động 4: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ theo cách xóa dần - HS HTL theo GV 
những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi hướng dẫn.
dòng thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối 
cùng, xóa toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ thơ 1, 
2, 3. - Các tổ đọc thuộc 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. GV khuyến lòng tiếp nối các 
khích những HS giỏi HTL cả bài. khổ thơ 1, 2, 3.
 - Cả lớp đọc thuộc 
 lòng 3 khổ thơ.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT - HS thảo luận 
vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. nhóm đôi, làm 2 
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng BT vào VBT.
báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: - HS lên bảng báo 
+ BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân cáo kết quả.
vật “trống” vào ô thích hợp.
 Câu hỏi Vào mùa hè Vào năm - HS lắng nghe, 
 học mới sửa bài.
 Cái trống làm gì? ngẫm nghĩ, nằm, nghỉ, thấy, gọi
 (Hoạt động) nghiêng đầu
 Cái trống thế nào buồn mừng vui
 (Cảm xúc)
+ BT 2: Tìm các từ ngữ:
a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học 
mới.
Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,...
b) Nói về hoạt động của em trong năm học mới.
Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia biểu diễn văn 
nghệ,...
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được - Hs nêu
điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: DẬY SỚM. CHỮ HOA D
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm và cũng cố cách trình bày thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng.
- Biết viết chữ cái D cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết đúng câu ứng dụng "Diều bay lưng 
trời"cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Ti vi, SGK
- Mẫu chữ cái D viết hoa. Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học 
 của GV tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Tập chép: 
1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài thơ Dậy sớm. - HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - 1 HS đọc lại khổ 
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. thơ 2, 3 trước lớp. 
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài Cả lớp đọc thầm 
thơ: theo.
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh - Luyện viết ở 
bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những bảng con
suy nghĩ ngộ nghĩnh.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li 
tính từ lề vở.
1.2. HS chép bài:
 - HS chép bài.
- HS chép từng dòng thơ vào vở. GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại.
1.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ 
đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS tự chữa lỗi.
- GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ 
viết, cách trình bày.
 - HS lắng nghe.
* Hoạt động 2: Bài tập (2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. của BT.
- GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l / n, e / iê, eng / eng. - HS làm bài vào 
- GV chữ bài: vở Luyện viết 2, 
+ Chữ l / n: tập một.
Giờ chơi vừa mới điểm - 3 HS lên bảng 
Gió nấp đâu ùa ra, hoàn thành BT.
Làm nụ hồng chúm chím
Bật cười quá, nở hoa. - HS lắng nghe, 
+ Chữ i / iê: chữa bài vào 
 Cây bàng lá nõn xanh ngồi VBT.
 Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu
 Đường xa gánh nặng sớm chiều
 Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi.
+ Vần en / eng:
Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông 
gió. Gió thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật vui 
tai.
 GIẢI LAO
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa D
3.1. Quan sát mẫu chữ hoa D
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D: - HS quan sát và 
+ Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét. nhận xét chữ mẫu 
+ Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: D.
Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành 
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
+ Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo 
chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo 
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào 
trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng 
vừa phải, cân đối với chân chữ.
- GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách 
viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo bay lưng trời.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh diều bay lưng 
trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng - HS quan sát, 
diều bay lưng trời. lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các 
chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. - HS đọc câu ứng 
Chữ có độ cao 1,5 li: t. dụng.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ.
- GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ - HS lắng nghe.
mẫu).
3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS quan sát và 
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng nhận xét độ cao 
trời cỡ nhỏ vào vở. của các chữ cái
 - HS quan sát, 
 lắng nghe.
 - HS viết chữ D 
 cỡ vừa và cỡ nhỏ 
 vào vở.
 - HS viết cụm từ 
 ứng dụng Diều 
 sáo bay lưng trời 
 cỡ nhỏ vào vở.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được - Hs nêu
điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học 
tốt. - Hs nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .
 Tiếng Việt:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG EM 
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ 
phát âm sai.Tốc độ 60 tiếng/phút - Hiểu nghĩa các tùe mới. Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
 - Nhận diện bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? Đặt đúng theo mẫu câu hỏi Ai 
làm gì?
- Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
- Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập 
 của GV của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Trường em sẽ giúp 
các em hiểu ngôi trường mới của Hà có những gì khiến - HS lắng nghe.
cho các bạn yêu thích.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Trường em.
- GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải thích từ ngữ - HS đọc thầm theo.
trước lớp: tưởng tượng, khang trang. - 2 HS lần lượt đọc 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: từ ngữ phần giải 
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 thích từ ngữ trước 
đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư lớp.
thế đọc của HS.
 - HS luyện đọc:
+ Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm ba.
 + 3 HS đọc nối tiếp.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả 
lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
 + HS đọc theo nhóm 
 ba.
 + HS thi đọc nối 
 tiếp trước lớp. Cả 
 lớp bình chọn.
 + 1 HS giỏi đọc lại 
 toàn bài. Cả lớp đọc 
 thầm theo.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các 3 CH.
CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - Cả thầm lại truyện, 
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp theo hình đọc thầm các CH, 
thức phỏng vấn. suy nghĩ, trả lời các 
- GV chốt đáp án: CH.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn rất háo hức mong chờ ngôi trường mới. - Một số HS trình 
Trả lời: Hà và các bạn thường trò chuyện về ngôi trường bày kết quả trước 
đang xây và tưởng tượng biết bao điều. lớp theo hình thức 
+ Câu 2: Hà và các bạn thích những gì ở ngôi trường phỏng vấn.
mới? - HS lắng nghe.
Trả lời: Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các 
loại cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều 
cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi 
buổi học.
+ Câu 3: Theo em, vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà 
thứ hai” của Hà và các bạn?
Trả lời: Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà 
và các bạn vì Hà và các bạn đã rất mong ngóng ngôi 
trường mới. Ngoài ra, ngôi trường còn có những địa điểm 
mà Hà và các bạn yêu thích, gắn bó, tạo ra nhiều kỷ niệm.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước 
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. lớp YC của 2 BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS làm bài vào 
+ BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: VBT.
a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây. - Một số HS trình 
b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học. bày kết quả trước 
+ BT 2: Theo em, các bạn học sinh sẽ làm gì để ngôi lớp.
trường mới luôn đẹp? - HS lắng nghe, sửa 
 bài vào VBT.
 ￿ Học sinh làm gì?
 ￿ Các bạn làm gì?
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được - Hs nêu
điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS - Hs nêu
học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI NÓI VÀ NGHE: NÓI LỜI CHÀO, LỜI CHIA TAY. 
 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG EM
1. Yêu cầu cần đạt 
- Biết nói lời chào hỏi.
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin về ngôi trường của mình
- Biết lắng nghe bạn giới thiệu về ngôi trường của mình, biết nhận xét và bổ 
sung ý kiến của bạn.
- Chăm chỉ (ham học hỏi), tự tin, biết nhận lỗi khi mắc sai lầm.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS
 dẫn
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết - HS lắng nghe.
học hôm nay, các em sẽ 
thực hành trao đổi dựa vào 
các tình huống. Chúng ta sẽ 
thi đua xem bạn nào trao đổi 
tốt nhất.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Nói lời - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 và các gợi ý:
trong các tình huống (BT Nói lời của em trong các tình huống sau:
1) a) Trước khi đi học, bố mẹ nhắc em hôm nay ở 
- GV mời 1 HS đọc trước lớp cần mạnh dạn phát biểu ý kiến. Em chào và 
lớp YC của BT 1 và các gợi hứa với bố mẹ điều gì?
ý. b) Em hứa mang cho bạn mượn quyển sách. Khi 
 gặp bạn, em sẽ chào và nói gì với bạn:
 - Nếu em có mang quyển sách đó cho bạn mượn?
 - Nếu em quên mang quyển sách đó cho bạn 
 mượn?
 - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT.
 - Lần lượt các cặp HS trình bày trước lớp, cả lớp 
 lắng nghe, nhận xét. VD:
 a) Hôm nay ở lớp con sẽ mạnh dạn phát biểu ý 
 kiến. Con chào bố mẹ con đi học.
 b)
 Tớ mang cho cậu mượn quyển sách này!
- GV yêu cầu HS làm việc Tớ quên mất, xin lỗi cậu nhé. Mai tớ sẽ đem cho 
nhóm đôi, hoàn thành BT. cậu mượn.
- GV gọi lần lượt các cặp - HS lắng nghe.
HS trình bày trước lớp, yêu 
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
* Hoạt động 2: Giới thiệu - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 2.
về ngôi trường của mình - HS hoạt động theo cặp, hoàn thành BT.
- GV mời 1 HS đọc to YC - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng 
và gợi ý của BT 2. nghe, nhận xét. VD:
- GV yêu cầu HS hoạt động Chào cậu đã đến thăm trường tớ! Đây là trường 
theo cặp, hoàn thành BT. Tiểu học Ban Mai. Tớ rất thích phòng thể thao 
- GV gọi một số HS trình của trường. Ở đấy, hàng ngày, cứ đến giờ ra chơi 
bày trước lớp, yêu cầu cả là chúng tớ lại vào đó để chơi đá cầu, nhảy dây, 
lớp lắng nghe, nhận xét. đánh bóng bàn. Đi học mà như đi chơi. Vui lắm. 
 Để tớ dẫn cậu đến phòng thể thao nhé!
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em về nhà kể lại câu 
chuyện cho người thân 
nghe. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho 
tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG. NỘI QUY
1. Yêu cầu cần đạt.
- Làm đúng bài tập chính tả các tên riêng
- Đọc hiểu Nội quy học sinh, biết đề nghị bổ sung vào bản Nội quy học sinh.
- Biết thể hiện nguyện vọng và đề nghị của bản thân chân thành, tôn trọng người 
khác.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Tivi, SGK
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Viết đúng chính tả - 1 HS đọc to YC của BT 1: Viết lại cho 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_5.docx