Toán Độ dài đường gấp khúc I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện kĩ năng giải toán về độc dài đường gấp khúc II. Đồ dùng dạy - học: HS: Bảng con, vở luyện. III. Hoạt động dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi hs trả lời : Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào ? Hs : Tổng dộ dài các đoạn thẳng với nhau. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết luyện. HĐ3: Thực hành GV: Hs ra đề lên bảng hs làm vào vở ô ly Bài 1: Một đoạn đường gấp khúc từ A đến B dài 6cm từ B đến C dài 4cm . Tính dộ dài đường gấp khúc từ A đến C. Bài 2: Đoạn thẳng AB dài 7 cm, đoạn thẳng BC dài 9cm. Hỏi đoạn thẳng AC dài bao nhiêu cm ? Bài 4: Hai số có tổng bằng 70, nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và giảm số hạng thứ hai đi 19 đơn vị thì tổng sẽ thay đổi như thế nào ? HĐ3: Chấm, chữa bài III. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. Toán Luyện giải toán có lời văn I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện kĩ năng giải toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy - học: HS: Bảng con, vở luyện. III. Hoạt động dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên làm ở bảng lớp: 100 - 25 100 - 6 - HS lớp làm bảng con 100 - 48 100 - 4 - GV nhận xét. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết luyện. HĐ3: Thực hành GV: Tổ chức HS làm các bài tập sau vào vở ô li: ( HS khá làm bài 1, 2, 3; HS giỏi làm bài 2, 3, 4) Bài 1: Một bao đường nặng 45 kg, người ta lấy bớt một số kg đường, còn lại trong bao 16 kg đường. Hỏi người ta đã lấy ra bao nhiêu kg đường ? Bài 2: Hùng có 25 viên bi, Hùng cho Dũng một số viên bi, Hùng còn lại 18 viên bi. Hỏi Hùng cho Dũng bao nhiêu viên bi ? Bài 3: Thu có một số que tính, Thu cho Hường 28 que tính thì số que tính của hai bạn bằng nhau và mỗi bạn có 100 que tính. Hỏi lúc đầu Hường có bao nhiêu que tính ? Bài 4: Hai số có tổng bằng 100, nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và giảm số hạng thứ hai đi 19 đơn vị thì tổng sẽ thay đổi như thế nào ? HĐ3: Chấm, chữa bài III. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT VỀ MÙA XUÂN . I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói và viết được đặc điểm của mùa xuân II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU GV đưa ra dàn ý của đoạnu văn : Hd hs dựa trên dàn ý trên để viết đoạn văn Dàn ý Đoạn văn tả cảnh mùa xuân - Giới thiệu về mùa xuân - Tả quang cảnh mùa xuân: Mùa xuân khiến cho vạn vật trở nên như thế nào? - Tả cảnh vật mùa xuân - Tả hoạt động của con người chào đón mùa xuân - Cảm nghĩ của em về mùa xuân (mùa xuân mang thêm nhiều niềm vui, tiếng cười, nhận được lời chúc, lì xì, gia đình được quây quần vui vẻ ) - Em rất yêu mùa xuân (vì mùa xuân đẹp, ý nghĩa, làm cho mọi người thêm gần nhau hơn ) - Gv cho hs làm vào vở oly - Chữa bài và nhận xét bài làm của hs III. Nhận xét gờ học . Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CÁC MẪU CÂU. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Củng cố về từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. - Củng cố mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? 1.2. Năng lực văn học Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - NL chung: Giao tiếp và hợp tác ; Tự chủ và tự học . Giải quyết vấn đề ;Sáng tạo - Phẩm chất: Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Máy tính, Ti vi. 2. Đối với học sinh: vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động 5p Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: Cách tiến hành: - GV mở nhạc bài hát - Cả lớp hát và vận động theo lời bài hát : Bố là tất cả. - Chia sẻ về nội dung bài hát - GV liên hệ giới thiệu bài – ghi mục bài - HS đọc mục bài. 2. LUYỆN TẬP 28p Bài 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp: đỏ - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo thắm, giảng bài, nói, kiên nhẫn, cần cù, đến + HS làm việc cá nhân (tự hoàn thành lớp, siêng năng, chạy theo, chăm chỉ. vào vở ô li) a.Từ chỉ hoạt động: + HS làm việc nhóm 2 ( chia sẻ kết quả b. Từ chỉ đặc điểm: theo cặp) - GV tổ chức giao việc cho học sinh. + HS chia sẻ trước lớp - GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ khi cần thiết VD: a.Từ chỉ hoạt động: giảng bài, nói - GV nhận xét, khen ngợi HS. b. Từ chỉ đặc điểm:đỏ thắm. kiên nhẫn. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo a.Hà rất chăm chỉ. + HS làm việc cá nhân (tự hoàn thành b.Con chim hót líu lo. vào vở ô li) c. Mai là bạn thân của em. + HS làm việc nhóm 2 ( chia sẻ kết quả theo cặp) d.Mái tóc mẹ dài và mượt. + HS chia sẻ trước lớp - GV tổ chức giao việc cho học sinh. VD: a.Hà thế nào? - GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ khi cần thiết b.Con chim làm gì? c. Ai là bạn thân của em? d.Mái tóc mẹ thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Đặt câu 1 HS đọc to YC và đoạn văn . a.Một câu có từ chỉ hoạt động. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. b.Một câu có từ chỉ đặc điểm. - Một số HS trình bày kết quả. - Giao việc, theo dõi, kiểm soát HS hoạt động VD: Em kể chuyện. - GV theo dõi, giúp đỡ, hỗ trợ khi cần thiết Bạn Lan rất xinh đẹp. - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung và động viên, khen ngợi HS có câu đúng đồng thời sửa sai cho HS còn sai. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5 phút - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp (liên hệ thực - HS chia sẻ trước lớp, trả lời các câu tế) hỏi: + Sau bài học này em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học và nhắc HS ôn tập để kiểm tra định kì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tự nhiên và xã hội An toàn và nguy hiểm khi đi trên đường BÀI 1: AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM KHI ĐI TRÊN ĐƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh biết thế nào là an toàn và nguy hiểm của người đi bộ, đi xe đạp trên đường. - Học sinh nhận biết những nguy hiểm thường có khi đi trên đường phố. 2. Kỹ năng: - Biết phân biệt những hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trên đường. - Biết cách đi trong ngõ hẹp, nơi hè đường bị lấn chiếm, qua ngã tư. 3. Thái độ: - Đi bộ trên vĩa hè, không đùa ngịch dưới lòng đường để đảm bảo an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bức tranh sách giáo khoa phóng to, 5 phiếu học tập hoạt động 2. - 2 bảng chữ: an toàn, nguy hiểm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học * Hoạt động 1: Giới thiệu an toàn và nguy hiểm a. Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa an toàn và không an toàn khi đi trên đường. - Nhận biết các hoạt động an toàn và không an toàn khi đi trên đường phố. b. Cách tiến hành: - Giáo viên đưa ra tình huống. VD: Nếu em đang đứng ở sân trường có hai bạn đuổi nhau chạy xô vào em làm em ngã. + Thế nào là an toàn, thế nào là nguy hiểm? - Khi đi trên đường không để xảy ra va + Thế nào là an toàn? quệt, không bi ngã, bị đau... + Thế nào là nguy hiểm? - Hành vi dễ xảy ra tai nạn. * Giáo viên kết luận: - Nêu yêu cầu các bức tranh. - Đi bộ hay qua đường nắm tay người lớn là an - Học sinh học nhóm. toàn. - Đại diện từng nhóm trình bày ý kiến của - Đi bộ qua đường phải tuân theo tín hiệu đèn nhóm mình. giao thông. - Các nhóm thảo luận. - Chạy và chơi dưới lòng đường là nguy hiểm. - Học sinh trả lời. - Ngồi trên xe đạp do người nhỏ khác đèo là nguy hiểm. - Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh theo N4 * Giáo viên kết luận: - Khi đi bộ qua đường trẻ em phải nắm tay người lớn và biết tìm sự giúp đỡ của người lớn khi cần thiết, không tham gia vào các trò chơi hoặc đá bóng, đá cầu trên vĩa hè, đường phố và nhắc nhở bạn mình không tham gia vào các hoạt động nguy hiểm đó. * Hoạt động 2: An toàn trên đường đến trường a. Mục tiêu: - Học sinh biết đi học, đi chơi trên đường phải chú ý để đảm bảo an toàn. b. Cách tiến hành: - Cho học sinh nói về an toàn trên đường đi học. - Em đi đến trường trên con đường nào? - Em đi như thế nào để được an toàn? * Giáo viên kết luận: - Trên đường có nhiều loại xe đi lại, ta phải chú ý khi đi đường. - Đi trên vĩa hè hoặc đi sát lề đường bên phải. - Quan sát kĩ trước khi qua đường để đảm bảo an toàn. * Củng cố,dặn dò: - Thực hiện tốt luật đi đường để đảm bảo an toàn cho bản thân. - Nhận xét tiết học. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( 2 tiết ) Kỹ năng phòng cháy chữa cháy l. Mục đích, yêu cầu * Kiến thức - Hs nhận biết được các dấu hiệu của đám cháy, các nguy cơ gây ra cháy - Biết được một số kỹ năng cơ bản để thoát hiểm khi có cháy, số điện thoại báo cháy, biển chỉ dẫn lối thoát * Kỹ năng - Hs có một số kỹ năng thoát hiểm khi có cháy xảy ra: Bình tĩnh gọi người tới cứu; tìm lối thoát, dùng tay hoặc khăn ẩm che kín mũi miệng; bò thấp người để di chuyển nhanh ra lối thoát hiểm; sử dụng cầu thang bộ khi di chuyển và đi theo lối biển chỉ dẫn exit thoát hiểm. - Rèn kỹ năng trả lời đầy đủ cả câu, sự tự tin, bình tĩnh cho hs - Rèn sự tập trung chú ý. * Thái độ - Trẻ tích cực tham gia các hoạt động, có ý thức trong việc phòng cháy chữa cháy, không tự ý sử dụng bếp ga, ổ điện, bật lửa.. - Trẻ có tâm thế bình tĩnh, sử lý đúng tình huống hỏa hoạn xảy ra. 2. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô - Giáo án điện tử, ti vi - Mô hình ngọn lửa, khói - Video clip “vụ cháy chung cư mini” - Hình ảnh một số kỹ năng thoát hiểm trong đám cháy, số điện thoại báo cháy - Nhạc các bài hát: Xúc xắc xúc xẻ, sam sam, waking waking * Đồ dùng - Trang phục gọn gàng - Quần áo cứu hỏa - Khăn sạch - Bảng từ, tranh ảnh về các cách thoát hiểm khi có cháy . Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài học “ Kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn”, biết một số kỹ năng thoát khỏi đám cháy một cách an toàn - Trẻ nhận biết được các hành vi đúng sai khi gặp hỏa hoạn - Biết một số cách phòng cháy chữa cháy, và biết tham gia trò chơi. 2. Kỹ năng: - Rèn trẻ kỹ năng quan sát, chú ý lắng nghe, ghi nhớ một số kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn: Bình tĩnh, gọi người tới giúp; tìm lối thoát hiểm bằng cầu thang bộ, biển chỉ dẫn exit; dùng khăn ẩm để che mũi, miệng; cúi thấp người hoặc bò sát đất khi di chuyển; lăn qua lăn lại để dập lửa khi quần áo bị bén lửa. - Rèn sự bình tĩnh, tự tin, tập trung chú ý. - Rèn kỹ năng hợp tác khi hoạt động nhóm cho trẻ 3. Thái độ - Giáo dục hs có ý thức trong việc phòng cháy, không chơi các đồ chơi có nguy cơ gây hỏa hoạn như ổ điện, bật lửa - Trẻ có tâm thế bình tĩnh, tích cực tham gia các hoạt động, đoàn kết với các bạn trong nhóm. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Giáo án, powerpoint bài dạy, máy tính, tivi - 1 bộ trang phục của chú lính cứu hỏa - Biểu tượng lửa cháy, khói nhân tạo, 2 bảng to - Nhạc các bài hát: A ram sam sam, xúc xắc xúc xẻ, chú lính cứu hỏa - Khăn ẩm cho trẻ tham gia thực hành, giá phơi khăn - Tranh cho hs chơi trò chơi 2. Đồ dùng của trẻ - Chỗ ngồi hợp lý, tâm thế trẻ thoải mái III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô lính cứu hỏa xin chào tất cả các -Hs lắng nghe con, hôm nay cô rất vui khi được hướng dẫn các con trong chuyên đề “Kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn”. - Về dự chuyên đề hôm nay cô xin trân - Hs vỗ tay hưởng ứng trọng giới thiệu các cô giáo đến từ phòng GD&ĐT huyện Sơn Động chúng mình hãy nổ một tráng pháo tay thật lớn để chào đón các cô nào! - Không thể thiếu được trong chuyên - Hs hưởng ứng cùng cô đề hôm nay là sự có mặt của các bé lớp 5 tuổi A2 trường Mầm non Đại Sơn và cô giáo Đặng Bích ! - Cô và các con cùng chơi trò chơi nhé! Trò chơi mang tên “ Xin lửa”. + Các con vừa chơi trò chơi gì? + Chúng mình xin lửa để làm gì? - Xin lửa ạ =>Lửa có tác dụng giúp con người đun nấu, sưởi ấm mỗi khi trời đông giá rét. - Về nấu cơm, nấu canh, kho cá Lửa có rất nhiều tác dụng nhưng bên - Hs chú ý lắng nghe. cạnh đó lửa có 1 số tác hại rất là nguy hiểm. Muốn biết tác hại của lửa như thế nào bây giờ cô mời tất chúng mình cùng hướng lên màn hình theo dõi đoạn video sau đây nhé! 2. Hoạt động 2: Bài mới * Trải nghiệm thực tế: Cô cho trẻ quan sát đoạn video về vụ cháy - Các bạn đang chơi thì phát hiện ra điều gì? - Hs quan sát - Các bạn đã làm gì khi có cháy? =>Những vụ cháy đến từ nhiều - Thấy khói, lửa, tiếng còi báo cháy nguyên nhân khác nhau: Chập điện, nổ bình ga . Rất nguy hiểm gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người - Tìm lối thoát ra ngoài ạ và của vì vậy các con không được chơi gần nơi có ổ điện, không tự ý nghịch - Hs lắng nghe lửa các con đã nhớ chưa nào! - Cô thấy các con học rất là giỏi rồi, bây giờ cô mời chúng mình cùng đứng dậy vận động 1 chút cho cơ thể khỏe mạnh hơn nhé. * Suy ngẫm và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân: - Kỹ năng thoát hiểm khi có cháy rất - Hs vận động theo nhạc bài “ A ram là quan trọng chúng mình hãy cùng tìm sam sam”. hiểu kỹ hơn qua đoạn video của cô nhé - Cô cho trẻ xem video kỹ năng thoát hiểm khi có cháy - Khi phát hiện ra đám cháy các con sẽ làm gì đầu tiên? - Hs quan sát - Cô Trình chiếu hình ảnh => À đúng rồi đấy! khi phát hiện ra đám cháy điều đầu tiên các con phải thật bình tĩnh không hoảng loạn, và gọi người lớn giúp - Hs trả lời - Các con sẽ gọi người giúp như thế - Phải bình tĩnh, không khóc ạ nào? - Phải gọi người lớn giúp ạ - Hs quan sát Cô giáo làm mẫu hô: “Cháy ! Cháy! - Hs lắng nghe Cứu cháu với!” - Cho cả lớp tập luyện - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh - Tiếp theo chúng mình sẽ phải làm gì? - Phải hô to kêu cứu ạ - Hs trả lời theo ý hiểu => Khi phát hiện ra đám cháy trong nhà các con phải tìm hướng thoát hiểm ra ngoài: Cửa chính, cửa phụ, tìm hướng cầu thang bộ, không được trốn - Hs thực hành kêu cứu trong tủ, gầm giường - Hs quan sát - Trong trường hợp có nhiều khói độc - Tìm lối thoát ra ngoài ạ bay khắp nơi thì các con sẽ làm gì? - Tìm lối cầu thang bộ => Để không bị ngạt khói các con cần tìm khăn hoặc vải ẩm, che kín mũi, - Không trốn trong tủ, gầm giường ạ miệng để tránh khói đi vào đường thở - Hs lắng nghe nhé - Cô thực hành cho trẻ quan sát - Nếu không có khăn và vải thì sao? - Dùng khăn, vải, khẩu trang để che mũi, miệng ạ - Cô trình chiếu hình ảnh cúi thấp người di chuyển khỏi đám cháy - Sau đó các con sẽ làm gì đây? - hs quan sát =>Sau khi lấy khăn ẩm chúng mình sẽ - 2 hs lên thực hiện đi khom hoặc cúi thấp người và men - Lấy vạt áo, tay áo, hoặc cổ áo để che sát theo các bờ tường để tìm ra lối có ạ ánh sáng hoặc tìm biển chỉ dẫn exit - Hs làm động tác lấy tay áo che miệng, - Biển chỉ dẫn Exit có nghĩa là lối thoát mũi. đấy các con ạ - Hs quan sát và trả lời - Cho trẻ quan sát các biển chỉ dẫn exit - Cho trẻ thực hành - Đi khom hoặc cúi thấp người di chuyển khỏi đám cháy - Nếu chẳng may lửa cháy bén quần áo - Hs quan sát thì các con sẽ làm gì? =>Các con tuyệt đối không được chạy, vì chạy lửa gặp ô xi trong không khí càng bùng cháy to hơn, phải nằm ngay xuống sàn, lăn tròn hoặc lăn qua lăn lại nhiều lần cho đến lúc dập tắt lửa trên người. - Mời 2 trẻ thực hiện. - Hs quan sát - Cô thực hiện và khái quát lại - Hs thực hành đi khom, cúi thấp người * Rút ra bài học đúng di chuyển - Cho trẻ xem hình ảnh về các kỹ năng - Lăn nhiều vòng để dập tắt lửa ạ thoát hiểm - Rút ra bài học đúng - Hs lắng nghe - 2 Trẻ thực hiện => Cô khai quát lại và giáo dục trẻ - Hs quan sát * Thử nghiệm áp dụng - Trò chơi 1: “ Bé thông minh” - Hs quan sát + Luật chơi: Đội nào tìm tranh chưa đúng sẽ phải lên tìm và dán lại. - Bình tĩnh không hoảng loạn + Cách chơi: Hai đội sẽ thảo luận và - Gọi người lớn giúp ạ chọn ra các kỹ năng đúng khi thoát khỏi đám cháy và dán lên bảng theo - Tìm lối thoát hiểm trình tự, thời gian thực hiện là 1 bản - Dùng khăn hoặc vải ẩm để che mũi, nhạc, đội nào dán đúng và nhanh hơn miệng tránh hít phải khí độc sẽ dành chiến thắng - Cúi thấp người hoặc bò sát mặt đất + Cô tổ chức cho trẻ chơi khi di chuyển - Trò chơi 2 :” Bé tài năng” - Lăn qua lăn lại để dập lửa khi quần áo + Luật chơi: Trẻ nào thực hiện sai sẽ bị bén lửa. phải làm lại cho đúng - Hs lắng nghe + Cách chơi: Trẻ sẽ vận động theo giai điệu các bản nhạc, khi có hiệu lệnh báo cháy phải nhanh chóng sử dụng các kỹ - Hs lắng nghe năng thoát hiểm để chạy ra ngoài. + Cô tổ chức cho trẻ chơi * Củng cố: Hôm nay các con được tham gia bài học gì? - à đó là kỹ năng thoát hiểm khi có hỏa hoạn và cô mong răng sau bài học ngày hôm nay các con đã biết cách để thoát khỏi đám cháy một cách an toàn và nhớ là luôn tránh xa các thiết bị điện, những - hs chơi trò chơi nơi nguy hiểm để bảo vệ an toàn cho bản thân và mọi người. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - hs lắng nghe - Trò chơi “ Bé tài năng” đã khép lại chuyên đề ngày hôm nay, xin trân thành cảm ơn! - Hs chơi trò chơi - Kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn ạ - Hs lắng nghe - Trẻ lắng nghe
Tài liệu đính kèm: