Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền TUẦN 17 TOÁN Bài 47: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của học Nội dung Hoạt động của giáo viên sinh 1. Khởi Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào - HSTL động : một cuộc phiêu lưu, các con có thích không? MT : Tạo “Cuộc phiêu lưu kì thú của chàng Chằn Tinh tốt tâm thế vui bụng” tươi, hứng thú cho hs - Để tham gia trò chơi này, các con sẽ phải giúp - HS lắng nghe vào bài. chàng Chằn Tinh trả lời các câu hỏi qua các cửa ải. Và nếu chúng mình trả lời đúng thì sẽ giúp chàng Chằn Tinh giải cứu được cô nàng Công Chúa xinh đẹp đấy!” - Các con đã sẵn sàng chưa nào? - Bây giờ các con hãy chú ý: Cuộc phiêu lưu của chúng mình bắt đầu: “ Ngày xửa ngày xưa, ở một vương quốc nọ, có một nàng công chúa tên là Fiona vô cùng xinh đẹp. Nàng bị giam cầm trên một tòa tháp rất cao. Ở nơi - HSTL đó có một con rồng vô hùng hung hãn đang canh giữ. Và chàng Chằn Tinh tốt bụng của chúng ta sẽ phải vượt qua các thử thách để cứu được nàng công chúa. Bây giờ, chúng mình hãy theo chân chàng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền Chằn Tinh vào khu rừng nhé.” Chàng Chằn Tinh bắt đầu đi vào khu rừng, ở đó chàng gặp lão Bá Tước rất hung ác. Lão Bá Tước đưa ra câu hỏi: ? Ngươi hãy đọc cho ta số này? (17) - GV: Bạn nào có thể giúp anh chàng trả lời câu hỏi này nào? Cô mời... CHUYỂN: Cảm ơn con, vậy là chúng mình đã vượt - HSTL: Mười bảy qua ải thứ nhất rồi. Chàng Chằn Tinh tiếp tục tiến sâu vào khu rừng và chàng đã gặp một chú mèo Đi – Hia rất là đanh đá. Chú mèo Đia – Hia cũng đưa ra một câu hỏi hết sức khó: - HS nghe ? Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 11- 7 (Ai - HSTL: 11-7=4 muốn giúp anh nào?) - Ai nhận xét câu trả lời của bạn? Cô mời con. - HSNX - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - HS vỗ tay CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh chàng - HS nghe Chằn Tinh vượt qua ải số 2 rồi đấy! Tiếp tục tiến vào lâu đài, anh Chằn Tinh đã gặp con gì đây nhỉ? - HSTL: con Rồng Đúng rồi, Con Rồng hung ác đã đưa ra một câu hỏi ạ! rất khó như sau: - HSTL: Dấu lớn ? Ngươi hãy cho ta biết điền dấu gì vào đây? 6 + 3 hơn ạ ... 6 + 1 - HS vỗ tay - Cả lớp cùng trả lời cho cô dấu đó là dấu nào? - HS nghe Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. Vậy là lớp chúng mình đã giúp anh Chằn Tinh giải cứu được nàng công chúa Fi – ô – na xinh đẹp rồi đấy. - GVNX và tổng kết trò chơi. 2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con tiếp - HS lắng nghe hành -luyện tục “Ôn tập về phép tính cộng, phép tính trừ trong tập phạm vi 20”. MT: HS củng - GV ghi bảng tên bài lên bảng. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền cố, hoàn thiện kiến - 3 HS nhắc lại – Cả thức, kĩ năng lớp đồng thanh và áp dụng vào ghi vở. giải bài tập. Bài tập 4 : - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu - HS nghe và quan MT: HS biết cầu của cô nhé! sát thực hiện dãy - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 4 (phần a) - HS đọc y/cầu bài tính từ trái ? Đề bài y/c gì? tập. qua phải. - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. a) Tính *CHỮA BÀI: - HSTL: Tính 6+6+4= - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - HS thảo luận 7+7+3= - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. nhóm 16-8+8= 18-9-2= - GV cho HS giao lưu. - Đại diện nhóm lên 5+9-4= - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô trình bày. mời nhóm.. - Đại diện nhóm - GV cho HS giao lưu trình bày (Nhóm tớ vừa tb - Cô cảm ơn 2 nhóm. Cô khen 2. xong có bạn nào * Khai thác: thắc mắc gì không?) ? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế ? HS1: Tại sao bạn nào? lại ra KQ dãy tính này là 16? Nêu cho *TÌNH HUỐNG: tớ cách làm. TH HS sai : (HS1 sai phép tính 16-8+8=0) - ĐD Nhóm: Tớ lấy ?Con nêu cho cô cách làm ở dãy tính này 6+6=12; 12+4=16. - Gọi HS2 nx - HS1: Tớ thấy cậu ? Con có thể giúp bạn sửa sai được k? nêu đúng rồi đấy. - Gọi HS3 NX: Theo con bạn giúp bạn sửa như vậy Tớ cảm ơn cậu! đã đúng chưa? - HS2: Tớ cũng ra ? HS1: Con đã nhận ra chỗ sai của mình chưa? Con kết quả dãy tính là nêu lại cho cô cách tính đúng giống bạn nào? 16 nhưng tớ có cách ? Các con nx cho cô, bạn sửa lại bài đã đúng chưa? làm khác nhóm bạn. GV Chốt: Như vậy, con đã biết thực hiện các phép - ĐD Nhóm: Mời tính trong một dãy tính theo thứ tự từ trái sang phải. bạn nêu cách làm Lần sau con chú ý để làm bài được tốt hơn nhé. của mình. b) Xếp các Vừa rồi cô thấy chúng mình đã làm rất tốt bài tập 4 - HS nghe chữ cái phần a rồi, chúng ta cùng chuyển sang phần b. tương ứng - Cô mời 1 bạn đọc cho cô y/c bài tập 4 phần b. với kết quả - Đề bài y/c chúng ta làm gì? Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền phép tính ở - Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt động nhóm 2 - HS đọc to y/c câu a vào các trong ít phút để tìm ra đáp án. Thời gian của các con ô ?, em sẽ bắt đầu. - HSTL biết thêm tên - Đã hết giờ thảo luận. Cô mời nhóm ... trả lời nào. một loài - HS hoạt động động vật - Gọi HS NX nhóm 2 trong sách đỏ ? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO ở ô này? Nêu Việt Nam. cho cô và cách bạn nghe cách làm của nhóm con được k? - HSTL: Con thưa cô Tên loài vật - Những ai tìm đc đáp án giống nhóm bạn giơ tay cô nhóm con tìm đc là xem. SAO LA ạ. - Cô khen tất cả các con. Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b - HSNX chính là SAO LA. - HSTL: Con dóng - SAO LA: hay còn được gọi là "Kỳ lân Châu Á" là kết quả 17 với chữ một trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới cái S, Kết quả 16 sinh sống trong vùng núi rừng Trường Sơn tại Việt với chữ cái A, kết Nam và Lào được các nhà khoa học phát hiện vào quả 10 với chữ cái năm 1992. Sao la được xếp hạng ở mức Nguy cấp O. Con được ô chữ (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) SAO ạ. trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn Thế giới - HS giơ tay nếu (IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam. đúng. 3. Vận Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách tính dụng : các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 rồi. Bây MT: HS vận giờ cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp dụng KT, KN theo VẬN DỤNG. Cô mời cả lớp hướng lên màn đã học để hình. giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế. Bài tập 5 a : - GV chiếu bài 5 a. - HS quan sát MT: HS vận - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài dụng KT, KN - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem để giải bài - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện toán có lời - Bài toán hỏi gì? y/cầu văn. - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. * CHỮA BÀI: - HS suy nghĩ làm - GV chiếu bài làm của HS1 vở - Y/c HS đọc bài làm của mình. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền ? Vì sao con lại lấy 16-7. - HS quan sát - Gọi HSNX - HS đọc - GV chiếu bài HS 2 - Y/c HS đọc bài làm - HSTL: Vì bạn - Gọi HSNX Dũng nhặt đc 16 vỏ - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. sò, bạn Huyền nhặt - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. ít hơn bạn Dũng 7 - Có bạn nào làm sai khôg? vỏ sò. Nên con lấy 16-7 ạ. ? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình đã - HSNX được học - HS quan sát - Gọi HSNX - HS đọc GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng - HSNX toán ít hơn. Với dạng toán này các con lấy số lớn - HS giơ tay nếu trừ đi số ít hơn để được số bé nhé. đúng. - HS đổi vở. - HS sửa nếu sai. - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. - HS nghe và ghi nhớ. Bài tập 5 b : - Cô mời chúng mình cùng hướng lên màn hình nào. - HS quan sát MT: HS vận - Cô mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. dụng KT, KN - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho - HS đọc đề để giải bài biết gì? Bài toán hỏi gì? toán có lời - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào phiếu - HS thực hiện yêu văn. của mình. cầu - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS làm phiếu cá - Gọi HSNX nhân - GVNX - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - HS quan sát - Bạn nào sai bài này? - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán - HS đọc bài làm nào đã học? - HSNX - Gọi HSNX - GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc - HS giơ tay nếu dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con đúng. nhớ làm phép tính cộng nhé. - HS sửa bài nếu sai. - HSTL Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền - HSNX - HS lắng nghe và ghi nhớ 4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - HSTL dặn dò - Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính ta làm thế MT: HS khắc nào? - HSTL sâu kiến - GVNX tiết học. thức. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về phép cộng, - HS nghe phép trừ trong phạm vi 100” Toán BÀI 48: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 100. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Ham học Toán. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu;- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Khởi động - Gv tổ chức học sinh hát - HS hát và vận động theo bài hát: Em học toán bài hát Em học toán Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, - GVNX hoạt động sinh động kết hợp Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền kiểm tra kiến thức cũ. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Chạy - HS chia thành 2 nhóm tiếp sức”. tham gia trò chơi: -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham gia - HS thảo luận nhóm. trò chơi, trong thời gian quy - Đại diện các nhóm nêu định, nhóm nào thực hiện kết quả xong các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép cộng, - Hs lắng nghe phép trừ trong phạm vi 100. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về phép cộng - HS ghi tên bài vào vở. và phép trừ trong phạm vi B. Hoạt dộng thực 100 10’ hành, luyện tập - Gọi một em đọc yêu cầu Mục tiêu: Vận dụng - HS tự tìm hiểu yêu cầu đề bài. được kiến thức kĩ của bài và làm bài. - Bài toán yêu cầu ta làm năng về phép cộng đã gì? - Đặt tính rồi tính. học vào giải bài tập - Vận dụng bảng cộng, trừ - Kiểm tra chéo trong cặp. nêu trên để thực hành phép cộng trong phạm vi 100, chú ý cách đặt tính sao cho số chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải nhớ ta thêm vào hàng cao hơn liền trước của số trừ để thực hiện trừ .Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục. - Thực hiện từ phải sang trái. - 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính chia sẻ: - Đặt tính và ghi ngay kết - Ghi lên bảng và xem máy Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền chiếu: quả vào vở. 16+38=? - Học sinh làm vào vở 42-27=? 31+49=? Dự kiến kết quả như sau: 80-56=? 77+23=? 100-89=? 8+92=? 100-4=? - - Yêu cầu làm bài tập. HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi em đọc kết quả 1 - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = phép tính). 96 ta có cần nhẩm để tìm - Theo dõi nhận xét bài kết quả của 100 - 4 hay bạn. không? Vì sao? - Yêu cầu lớp làm vào vở - HS tự tìm hiểu yêu cầu các phép tính còn lại. của bài và làm bài. - Mời các tổ nối tiếp báo - Kiểm tra chéo trong cặp. cáo kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. Hs lắng nghe và ghi nhớ -*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng, trừ. Bài 2: Tìm các phép - Yêu cầu hs viết phép tính tính có kết quả bằng -Hs nêu đề toán vào nháp nhau -Để làm được bài này các 12’ em cần chú ý: - Hs làm bài vào vở. Dự kiến đáp án. Đặt các phép tính như BT1 ghi kết quả lại và so sánh - Hs tham gia trò chơi chúng với nhau bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết bạn để hoàn thành bài tập này. - Hs nhận xét bài của bạn - Nhận xét bài làm của hs - Khen đội thắng cuộc. Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính Thực hành tính và so - Hs tính - Hs thực hiện nhóm đôi, sánh kết quả thực hành tính rồi so sánh Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền kết quả. Trả lời: 10’ Học sinh chia sẻ cách thực 67 + 10 < 76 + 10 hiện với nhóm mình. 45 - 6 < 46 - 5 C. Vận dụng 33 + 9 = 38 + 3 MT: HS vận dụng 86 - 40 > 80 - 46 kiến thức đã học giải bài toán liên quan - Hs chữa bài nối tiếp - GV tổ chức HS chơi trò đến thực tế “Ai Nhanh – Ai đúng” -Hs lắng nghe và ghi nhớ - GV nêu câu hỏi - HS lắng nghe “Lấy hai trong ba túi gạo - HS lắng nghe và quan sát nào đặt lên đĩa cân bên phải để hai bên thăng bằng? - Gv tuyên dương những HS trả lời đúng. 1 D. Củng cố- dặn dò - Hôm nay chúng ta học - 2, 3 hs nhắc lại cách thực những gì? hiện phép cộng, trừ. MT: HS ghi nhớ khắc sâu kiến thức - GVNX tiết học -Hs lắng nghe Toán Bài 48: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100. (tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán liên quan đến phép cộng, trừ trong pham vi 100. 2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán và có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính, ti vi 2. Học sinh: SHS, vở ghi Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền 1. Ôn tập và khởi - GV cho HS khởi động theo - Lớp khởi động theo bài động: bài hát: Em học toán. hát: Em học toán. MT: Tạo tâm thế - GV cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi cho hs vào bài. Rung chuông vàng. theo nhóm đôi. - GV nhận xét, kết nối vào bài học. - GV ghi bảng: Ôn tập về - HS ghi vở. phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Luyện tập - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài * Bài 4: Tính. toán. toán. MT: HS biết thực - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở ghi. hiện phép tính và vào vở. nêu được cách - Sau khi HS làm bài, yêu tính. cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - HS đổi chéo vở, kiểm - GV chiếu bài làm 1 – 2 HS trả lỗi sai (nếu có). chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. Hoạt động vận - GV yêu cầu HS quan sát - HS đọc bài toán. dụng tranh minh họa và đọc đề bài * Bài 5: Bài toán phần a. có lời văn. - GV hướng dẫn HS phân MT: HS vận dụng tích bài toán: được kĩ năng, kiến + Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết: Mẹ thức vào giải toán Nam cần 95 quả xoài. Mẹ có lời văn. + Bài toán hỏi gì? đã hái được 35 quả. - Bài toán hỏi: Mẹ còn + Muốn biết mẹ còn phải hái phải hái bao nhiêu quả bao nhiêu quả xoài, ta làm xoài? phép tính gì? - Muốn biết mẹ phải còn + GV tóm tắt dữ kiện bài phải hái bao nhiêu quả toán (Chiếu slide): “Mẹ Nam xoài, phải làm phép tính cần 95 quả xoài. Mẹ đã hái trừ. 36 quả. Vậy mẹ cần phải hái bao nhiêu quả?”. Vậy ta thực hiện phép tính nào? - Phép tính của bài toán: - GV yêu cầu HS làm bài 95 – 36. vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu - HS làm bài vào vở. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền cầu trình bày bài làm của Mẹ còn phải hái số quả mình. xoài là: - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu 95 – 36 = 59 (quả). bài làm có lỗi sai). Đáp số: 59 quả xoài. - GV yêu cầu HS quan sát - HS nêu cách làm bài tranh minh họa và đọc đề bài của mình. phần b. - HS đổi chéo vở, sửa lỗi - GV tổ chức cho HS làm sai (nếu có). việc theo nhóm 4: + HS trao đổi, phân tích bài - HS đọc bài toán. toán như phần a. + HS giải bài toán vào bảng - HS làm việc nhóm 4: phụ. + Trao đổi, phân tích bài - GV tổ chức thi đua báo cáo toán, đưa ra cách làm. kết quả. + HS thống nhất cách giải - GV và HS giao lưu đặt câu và làm vào bảng phụ. hỏi: Vườn nhà Thanh có số + Vì sao nhóm con thực hiện cây vải là: phép tính cộng trong bài toán 27 + 18 = 45 (cây) này? Đáp số: 45 cây vải. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày bài làm của nhóm. - Chuẩn bị: Bảng Bingo, bút - HS giao lưu: lông. + Bài toán thuộc dạng - Cách chơi: nhiều hơn (Số cây vải + GV chia các đội (Mỗi bàn nhiều hơn số cây nhãn 18 là 1 đội), phát bút lông cho cây). các đội. + GV lần lượt nêu và chiếu các phép tính+ HS tính nhẩm - HS lắng nghe luật chơi, kết quả rồi khoanh tròn vào cách chơi. ô có kết quả tương ứng. - Thông qua trò chơi: * Trò chơi + GV cùng HS kiểm tra kết + HS củng cố kĩ năng quả. tính nhẩm các phép cộng, trừ trong phạm vi 100. + Tạo hứng thú với các con số trong học tập. + HS được tương tác qua trò chơi. 4. Củng cố- dặn - Hôm nay, con đã học - HS nhắc lại tên bài học. dò: những nội dung gì? MT: HS ghi nhớ - Sau khi học xong bài hôm - HS nêu ý kiến của mình. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền khắc sâu kiến thức. nay, con có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi lớp học. Toán BÀI 49: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG(Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. 2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính,ti vi - HS: Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG Nội dung dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5p 1.Khởi động - GV cho HS hát bài Hình -HS hát Mục tiêu: Tạo tâm khối. thể tích cực, hứng thú (?) Bạn nào cho cô biết trong -Hình tròn, hình tam giác, hình học tập cho HS và kết bài hát có tên các hình nào? vuông,... nối với bài học mới. -HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đại lượng chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đại lượng. -GV ghi bảng 15’ 2.Thực hành, luyện -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài tập: (?) Đề bài yêu cầu chúng ta a) Chỉ ra đường thẳng, đường Bài 1 (trang 98) làm gì? cong, đường gấp khúc trong MT: Củng cố kĩ năng các hình nhận dạng đường b) Nêu tên 3 điểm thẳng hàng thẳng, đường gấp trong hình Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền khúc, đường cong, 3 -GV yêu cầu HS thảo luận điểm thẳng hàng. nhóm 2 trong 2p -GV chữa bài a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh -HS chơi ai đúng? Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến thắng. -GV nhận xét -HS lắng nghe -Liên hệ: Ở phần khởi động, -Hình tròn liên tưởng đến chúng ta kể tên được các hình đường cong; hình vuông, hình khối. Nhìn các hình khối đó, tam giác liên tưởng đến đường các con liên tưởng đến đường gấp khúc,... nào mà chúng mình đã học? b) GV gọi 1 HS lên chữa. -1 HS lên chữa Sau khi HS chữa, hỏi: (?) Tớ muốn nghe nhận xét từ bạn.... 10p Bài 2 (trang 98) -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) -HS đọc MT: (?) Phần a) yêu cầu chúng ta -Đo và tính độ dài các đường + Củng cố kĩ năng làm gì? gấp khúc từ A đến B nhận diện các điểm, -GV cho HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm 4 3 điểm thẳng hàng. 4 trong 2p, trả lời câu hỏi: + Củng cố kĩ năng vẽ + Có bao nhiêu đường gấp +Có 3 đường gấp khúc từ A đoạn thẳng. khúc từ A đến B? đến B (đường màu tím, đường + Các đường gấp khúc đó màu vàng, đường màu xanh) được tạo bởi mấy đoạn + Đường gấp khúc màu tím và thẳng? màu vàng được tạo bởi 3 đoạn -GV yêu cầu HS chọn 1 thẳng. đường gấp khúc từ A đến B + Đường gấp khúc màu xanh để đo và tính độ dài vào vở. được tạo bởi 2 đoạn thăng. -GV chữa bài -HS chọn 1 đường gấp khúc đo -GV cho HS nhận xét – chữa và tính độ dài bài. => Chốt: Đê tính độ dài -HS làm vở đường gấp khúc ta làm thế -HS chữa nào? -HS nhận xét, lắng nghe -GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài -HSTL: Để tính độ dài đường phần b) gấp khúc ta tính tổng độ dài -Phần b) yêu câu làm gì? các đoạn thẳng tạo nên đường Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền -Để vẽ được đoạn thẳng 1dm gấp khúc đó. con cần chú ý điều gì? -1 HS đọc -GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ -Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm đoạn thẳng 1dm vào vở. -HSTL: Đổi 1dm = 10cm. -GV chữa bài => chiếu vở Vẽ đoạn thẳng 1dm là vẽ đoạn (?) Con hãy nêu cho cô cách thẳng 10cm vẽ đoạn thẳng này. -HS -HS chữa, nhận xét -GV nhận xé + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với vạch số 10, dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. -HS lắng nghe 9p 3. Vận dụng -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1 HS đọc Bài 3 (trang 99) (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đề bài cho biết bình sữa to MT: Vận dụng vào Đề bài hỏi gì? có 23l, bình sửa nhỏ ít hơn giải bài toán thực tế bình sữa to 8l. (có lời văn) liên quan + Đề bài hỏi bình sữa nhỏ có đến phép trừ. bao nhiêu lít sữa. -GV yêu cầu HS làm vở -HS làm vở -GV chữa bài -HS chữa + Vì sao để tìm số lít sữa ở + HSTL: Vì bình sửa nhỏ ít bình nhỏ ta làm phép tính 23 hơn bình sữa to nên ta sẽ làm – 8? phép trừ. Cô mời 1 bạn nhận xét -HS nhận xét bài làm và câu trả lời của bạn? + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô mời... -HS quan sát, nhận xét GV nhận xét -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần lưu ý -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn điều gì ? phép tính đúng. => Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé. 1p 4. Củng cố - dặn dò -Hỏi: Qua các bài tập, chúng -HS nêu ý kiến MT: Ghi nhớ, khắc ta được củng cố và mở rộng sâu nội dung bài kiến thức gì? -GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền Toán Bài 49: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (tiết 2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS được ôn tập kiến thức về hình học, đo lường - Quan sát hình đã cho, tìm điểm tương đồng để ghép vào chỗ trống phù hợp. - Xác định được cân nặng của các hàng hóa tương ứng. - Lựa chọn hàng hóa phù hợp với yêu cầu về cân nặng cho trước. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Thông qua việc quan sát hình ảnh thực tiễn các loại hàng hóa, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: Yêu thích môn Toán, tích cực ứng dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính, ti vi 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’ 1. Khởi động : GV bắt nhịp cho hs hát HS hát MT : Tạo hứng thú cho hs vào bài. 12’ 2. Luyện tập – thực -Giới thiệu tên bài - Ghi vở hành : - Ghi bảng Bài 4 - Gọi Hs đọc yêu cầu BT4 -1HS đọc yc MT : HS nhận dạng - BT có mấy yêu cầu - HSTL được hình tứ giác, tìm - Chiếu slide nội dung bài - 2; 3HSTL sự tương đồng và xác phần a, hỏi mỗi mảnh bìa định được các vị trí sau có dạng hình gì? mảnh ghép thích hợp - GVNX - Chiếu slide nội dung phần -HS quan sát b, hình vuông được tạo thành từ 12 mảnh ghép với các hình dạng khác nhau - Yêu cầu HS TL nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ xem hai mảnh bìa ở phần a ghép được vào vị trí nào trong hình vuông? - Gọi đại diện các nhóm -Đại diện các nhóm trình trình bày bày Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền + Suy nghĩ thế nào mà con -HSTL chọn mảnh bìa màu vàng ghép được vào vị trí hình 5? + Dựa vào đâu con chọn -HSTL mảnh bìa màu đỏ ghép vào vị trí hình 6? -Gọi HSNX -HSNX - Dựa vào đâu để biết một - Quan sát hình đã cho, dựa hình có thể đặt vào vị trí vào đặc điểm hình đó, quan trống của hình khác? sát chỗ trống nào có điểm - Gọi HS kéo thả hình để giống nhau thì chọn kiểm tra (hoặc gắn mảnh bìa màu vàng và đỏ vào -1;2HS thực hành miếng bìa hình vuông). Chốt: từ việc nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng, các con đã xác định được vị trí mảnh ghép thích hợp. 15’ 3. Vận dụng Để giúp các con ôn tập về Bài 5 : đơn vị đo lường, cô và các MT: HS nhận ra các con cùng đến với bài tập 5. loại hàng hóa và cân -Gọi HS đọc yêu cầu bài -1HS đọc yc BT năng tương ứng theo tập - 2 HS đọc đơn vị kg. HS tìm các số - Yêu cầu HS đọc tên đồ vật đo cân nặng của các và cân nặng tương ứng. loại hàng hóa sao cho - Yêu cầu Hs thảo luận tổng bằng 10kg nhóm 4 giúp chị Lan mua các mặt hàng sao cho tổng cân nặng là 10kg bằng cách đánh dấu vào cột tương ứng với mỗi đồ vật. -HS thảo luận nhóm 4 hoàn - Dành cho mỗi nhóm 3p thành phiếu học tập thảo luận, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn - Gọi đại diện các nhóm -Đại diện nhóm trình bày trình bày kết quả thảo luận kết quả bằng lời, HS khác nhóm, minh họa gắn vật trong nhóm thực hành minh thật (hoặc kéo đồ vật trên họa phần mềm tương tác) - Gọi nhóm khác nhận xét, -Nhóm khác nhận xét, bổ bổ sung sung Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2 Trường TH Hương Điền - Đưa đáp án có đầy đủ các cách có thể mua đồ sao cho - HS quan sát tổng là 10kg. - Lưu ý HS ngoài những cách mà các nhóm đã trình - HS nghe bày, về nhà suy nghĩ thêm các cách làm khác. - Khi nhận nhiệm vụ đi chợ, siêu thị có nhiều cách lựa - HS nghe chọn, cần chọn đồ cần mua phù hợp với nhu cầu sử dụng. 3’ 4. Củng cố - dặn dò -Hôm nay học bài gì? - HSTL MT : HS khắc sâu kiến - Dặn HS về ôn tập lại kiến - HS ghi nhớ thức. thức đã học và chuẩn bị bài sau PHIẾU HỌC TẬP MÔN TOÁ NHÓM: . Đánh dấu vào cột tương ứng với mỗi loại hàng sao cho tổng số lượng hàng là 10kg. Thịt Gà Đường Gạo Bắp cải Bột giặt Cà chua Bí ngô Mít Hàng 1kg 2kg 1kg 3kg 2kg 4kg 1kg 8kg 5kg Cách Cách 1 Cách 2 Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: