Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền Tự nhiên và xã hội: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 1.2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: • Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. • Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 1.3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông, một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia - HS trả lời: xe máy, ô tô, tàu đình đã từng sử dụng những phương tiện hỏa, máy bay, xe buýt, xe giao thông nào để đi lại? khách,.... - GV dẫn dắt vấn đề: Các em và gia đình đã từng sử dụng rất nhiều lần những phương Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền tiện giao thông như xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay, xe buýt, xe khách,....để đi lại. Vậy các em đã biết rõ về những loại đường giao thông, phương tiện giao thông hay một số loại biển báo giao thông không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những vấn đề này. Chúng ta cùng vào Bài 8 – Đường và phương tiện giao thông. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các loại đường giao thông Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 - HS quan sát tranh, trả lời câu trong SGK trang 42 và trả lời câu hỏi: hỏi. + Kể tên các loại đường giao thông? - HS trả lời: + Giới thiệu tên các loại đường giao thông + Tên các loại đường giao khác, mà em biết? thông trong các hình: đường bộ, đường thủy, đường hàng không, Bước 2: Làm việc cả lớp đường sắt. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết + Tên các loại đường giao quả làm việc trước lớp. thông khác mà em biết: đường sống, đường biển, đường cao - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả tốc,... lời. - GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: Đường thủy gồm có đường sông và đường biển. - GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên cao và đường tàu điện ngầm ở một số nước. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Giới thiệu các loại đường giao thông ở địa phương Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: - HS thảo luận, trao đổi. Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền + Từng HS chia sẻ trong nhóm thông tin mà mình đã thu thập được về giao thông của địa phương. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm vào giấy A2, khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa và sáng tạo trong cách trình bày sản phẩm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. - HS trình bày. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các - HS lắng nghe, tiếp thu. nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày sáng tạo. - GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về việc đi lại ở địa phương: thuận lợi (đường đẹp, rộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm thường xảy ra hiện tượng ùn tắc,...) HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày - HS chia sẻ hôm nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tự nhiên và xã hội: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 2. 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 1.2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: • Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. • Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 1.3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông, một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài - Lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Một số phương tiện giao thông: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 9 SGK trang 43 và trả - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. lời câu hỏi: + Tên các loại phương tiện giao + Nói tên các loại phương tiện giao thông có trong các hình: ô tô, tàu thông có trong các hình? thủy, máy bay, xe máy, tàu hỏa, xe đạp, thuyền, xích lô. + Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào? + Phương tiện đó đi trên giao thông: đường bộ (ô tô, xe máy, xe đạp, xích lô), đường thủy (tàu thủy, thuyền), Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền đường hàng không (máy bay), đường sắt (tàu hỏa). Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. + Ở địa phương em người dân đi lại bằng những phương tiện giao thông: - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. ô tô, xe gắn máy, xe đạp. Chúng có tiện ích: đi lại thuận tiện, ít tốn kém - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thời gian. + Kể tên một số phương tiện giao thông + Em thích đi bằng phương tiện giao người dân ở địa phương thường đi lại? thông: xe đạp vì bảo vệ môi trường. Chúng có tiện ích gì? + Em thích đi bằng phương tiện giao thông nào? Vì sao? - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về các phương tiện giao thông khác: khinh khí cầu, tàu điện ngầm. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẠP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Thu thập thông tin Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: - HS trao đổi, làm việc theo nhóm. + Từng cá nhân chia sẻ thông tin mà mình đã thu thập được về phương tiện giao thông và tiện ích của chúng trong nhóm. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm và khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa (có thể trình bày theo từng nhóm: nhóm theo đường giao thông hoặc nhóm theo đặc điểm, tiện ích). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. Giáo án lớp 2. Tuần 11- Trường Tiểu học Hương Điền - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm - HS trình bày: của các nhóm và tuyên dương nhóm có cách trình bày sáng tạo. + Máy bay: nhanh, ít tốn kém thời gian. Bước 3: Chơi trò chơi “Đố bạn” + Tàu thủy: di chuyển khá nhanh. - GV hướng dẫn từng cặp HS chơi trò chơi: Một HS nói đặc điểm, một HS + Xe đạp: bảo vệ môi trường. đoán tên phương tiện giao thông. + Ô tô: thuận đi lại mọi thời tiết và ít - GV gọi một số cặp HS lên chơi trước tốn kém thời gian. lớp. Những HS còn lại nhận xét và hoàn thiện cách chơi. - HS chơi trò chơi: A: Phương tiện giao thông nào có hai bánh, không gây ô nhiễm môi trường? B: Đó là xe đạp. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học - HS chia sẻ ngày hom nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
Tài liệu đính kèm: