GIÁO ÁN TUẦN 2- LỚP 2A MÔN: TOÁN BÀI 3: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số. - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số. 2. Năng lực chung - Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để so sánh, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mô hình tia số - HS: SGK, vở ô li, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1.1.Ổn định - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát kết hợp vận động phụ họa hát vận động bài Tập đếm 1.2. Dạy bài mới 2. Hoạt dộng luyện tập, thực hành Bài 1: - Gv yêu cầu hs nêu đề bài a) HS thực hành xếp các thể số vào vị trí -HS xác định yêu cầu thích hợp dưới mỗi vạch tia số. Qua bài - Hs chọn và xếp các thẻ vào tia số tập này HS củng cố nhận biết về tia số và - HS nêu kết quả một vài nhận xét về đặc điểm nhận dạng Hs khác nhận xét tia số. b) HS củng cố kĩ năng nhận biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước - Số liền trước của số 5 là số nào? - HS trả lời - Số liền sau của số 9 là số nào? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận Bài 2: Số? - HS xác định yêu cầu a) Cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi - HS nêu kết quả vạch tia số rồi nói cho bạn kết quả Hs khác nhận xét - Con có nhận xét gì về các vạch trên tia - Các vạch trên tia số cách đều nhau số? - Các tia số được sắp xếp theo thứ tự - Các tia số được sắp xếp như thế nào? từ bé đến lớn theo chiều mũi tên, từ trái sang phải. - Số đứng sau luôn lớn hơn số đứng - So sánh số đứng sau với số đứng trước trước nó. trên tia số - HS thực hành theo cặp đố bạn trả lời b) Trả lời câu hỏi câu hỏi sgk - Số liền trước của số 5 là số nào? - Nhận xét nhóm bạn - Số liền sau của số 9 là số nào? - GV nhận xét, kết luận Bài 3: Số? -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Hs nêu đề toán - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs làm bài vào vở - Gọi hs nêu cách làm - Hs nhận xét bài của bạn - GV kết luận - Hs nêu cách làm Bài 4: Chon dấu (>, <) thích hợp - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh, xem ban voi -HS đọc yêu cầu bài toán đang gợi ý cho chúng ta điều gì? - HS đọc phần gợi ý của bạn voi. - GV chốt kiến thức THƯ GIÃN 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 5: Sắp xếp các số - Yêu cầu hs nêu đề toán - HS đọc bài toán - Yêu cầu hs thực hiện thao tác so sánh - Thực hiện sắp xếp trực tiếp từng cặp số (từng đôi một) để láy - HS nêu kết quả ra số bé hơn, từ đó sắp xếp các số theo thứ -Hs lắng nghe, nhận xét, bổ sung. tự bài tập yêu cầu. - Nhận xét bài làm của hs *Củng cố - Dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Thực hiện tốt các bài tập so sánh các số. - Tia số giúp các em trong học toán? - Giúp con sử dụng tia số để nhận biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn. - HS lắng nghe - Dặn dò: Về nhà nói điều em biết về Tia số, SLT-SLS cho người thân nghe. BÀI 4: ĐỀ - XI - MÉT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: - Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia se ý kiến để nắm vững biểu tượng đơn vị đo độ dài dm. 3. Phẩm chất: Cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC +Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét. + một số băng giấy, sợi dây với độ dài cm định trước. - HS: SGK, vở ô li, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1.1. Ổn định - Chia nhóm. - Gv phát cho mỗi nhóm một sợi dây - HS thực hiện nhóm 4 đo băng giấy. Ghi được chuẩn bị trước (Có dộ dài khoảng các số đo lên băng giấy. 30-35cm). - Đại diện nhóm trình bày. - Yêu cầu mỗi nhóm đo một số số bang Giải thích cách cách lựa chọn của nhóm giấy được chuẩn bi trước (số đo của các (Dùng băng giấy có số đo 10cm để đo độ băng giấy là 10cm, 12cm, 9cm, ) dài sợi dây là thuận tiện và dễ dàng nhất.) 1.2. Dạy bài mới 2. Khám phá a. GV giới thiệu - Gv kết hợp giới thiệu bài - Yêu cầu hs đọc nội dung SGK - HS đọc và giải thích cho bạn nghe nội dung trên. b. Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - HS cầm băng giấy 10cm đưa cho bạn -GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã cùng bàn, nói: “Băng giấy dài 1dm” đo trong phần khởi động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu dm? - HS trình bày - Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt và nghĩ về độ dài 1dm 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS cảm nhận và chia sẻ trước lớp Bài 1: Chọn thẻ ghi số đo thích hợp với mỗi đồ vật sau -HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu hs làm bài Mỗi HS quan sát hình vẽ, chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với bạn cách chọn của mình. HS đặt câu hỏi cho bạn về số đo mỗi đồ vật trong hình vẽ. - Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả - Gv chốt kiến thức - Hs khác nhận xét THƯ GIÃN 4. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS tự ước lượng sau đó dùng thước đo để đo độ dài đồ vật quanh lớp -Thực hành đo theo cặp học. - Đại nhiện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chốt kiến thức. - Nhận xét nhóm bạn * Củng cố - Dặn dò - Bài học hôm nay, em học được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? Để - HS trả lời nắm vững kiến thức về dm em nhắc bạn điều gì? - Em muốn tìm hiểu thêm điều gì? - Dặn dò: Dặn hs tự ước lượng những đồ vật có độ dài là dm và dung thước đo kiểm tra lại. Hôm sau đến lớp chia sẻ với các bạn. BÀI 4: ĐỀ - XI - MÉT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được kiến thức kĩ năng dm đã học vào giải bài tập - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực chung: - Thông qua việc đo độ dài với đơn vị đo dm, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC *HS: vở ô li, VBT, kéo, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1.1. Ổn định - HS hát 1.2. Dạy bài mới 2. Hoạt dộng luyện tập, thực hành Bài 2: Yêu cầu học đọc yêu cầu bài toán - HS đọc đề bài a) Tìm trên thước kẻ vạch ứng với 1dm, - HS thực hành theo cặp đố bạn trả lời 2dm. câu hỏi sgk Yêu cầu hs lấy thước, quan sát thước, chỉ - Nhận xét nhóm bạn cho bạn xem vạch ứng với 1dm, 2dm trên - HS trả lời và giải thích thước. 2dm = 20cm b) Em hãy cho biết 2dm bằng bao nhiêu cm? - Nhận xét câu trả lời của bạn Bài 3: Số? - Yêu cầu HS nêu đề bài toán -Hs nêu đề toán - HS đổi các số đo độ dài từ dm sang cm và ngược lại - Hs làm bài vào vở - Hs nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, kết luận - Hs nêu cách làm Bài 4: Tính (Theo mẫu) - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Yêu cầu hs quan sát mẫu và nói cách thực hiện phép tính có số đo độ dài dm -HS đọc yêu cầu bài toán - HS quan sát và nêu: Khi thực hiện tính ta tính cộng trừ các số và khi viết kết quả viết kèm theo đơn vị đo độ dài bên phải kết quả phép tính. - HS làm bài vào vở - Chấm bài và chữa bài của hs - Nhận xét bài làm của bạn - Gv kết luận THƯ GIÃN 3.Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm Bài 5: Thực hành - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS làm bài tập - HS thực hiện theo cặp cắt các băng giấy và dán băng giấy 1dm vào vở. - Gọi hs nêu cách làm - HS cầm các băng giấy đã cắt và nói - Nhận xét bài làm của hs cho bạn nghe về độ dài của chúng. - GV chốt kiến thức *Củng cố - Dặn dò - HS tập ước lượng theo nhóm - Gang tay của cô giáo khoảng mấy dm? - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. -Nhận xét nhóm bạn. - Dặn dò: Về nhà thực hành đo các đồ vật. -Nghe BÀI 5: SỐ HẠNG – TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính cộng. 2. Năng lực chung - Thông qua nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả phép tính cộng, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến. 3. Phẩm chất: có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép cộng: Số hạng, tổng. + HS: SGK, vở ô li, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS nêu những gì em biết về dm 1.1. KTBC 1.2. Dạy bài mới 2. Khám phá - HS nhắc lại - Gv kết hợp giới thiệu bài - Yêu cầu HS đọc kĩ phép tính, VD: 4 + 2 = 6, chỉ tay vào từng số, ví dụ số 6, số 2 và nghĩ ra một cái tên gọi cho từng - HS xác định yêu cầu bài tập. số và nói cho bạn nghe. - HS thực hiện theo cặp - GV cung cấp thuât ngữ: 4 – SH; 2 – SH; 6 – Tổng. - Trình bày trước lớp 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Nêu SH, T, trong mỗi phép tính sau - GV nêu BT1. - Yêu cầu hs làm bài - Nêu tổng đã cho của phép tính? - HS nhận biết phép tính và kết quả đã cho - Nêu tên gọi thành phận trong phép tính - Gọi hs chữa miệng cộng. - GV chốt kiến thức. Bài 2: Tìm tổng, biết các số hạng lần lượt là -HS xác định yêu cầu bài tập. a) 10 và 5 - HS làm vào vở b) 20 và 30 a) 10 + 5 = 15 - Yêu cầu HS làm BT vào vở b) 20 + 30 = 50 - GV chấm vở, chữa bài nhận xét - Đổi vở kiểm tra kết quả - HS chữa bài THƯ GIÃN 4. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm Bài 3: Thực hành “Lập tổng” - Tổ chức trò chơi “Thực hành lâp tổng” Mỗi nhóm được phát bộ thẻ số - GV nêu luật chơi: Trong thời gian 2 phút - Hoạt động nhóm 4 nhóm nào lập được nhiều tổng nhất và đúng HS rút hai thẻ bất kì trong bộ đồ dung sẽ thắng cuộc. học Toán. Từ hai thẻ số đó lập tổng, - YC học sinh tham gia trò chơi ghi lại kết quả và chi sẻ với các bạn -Nhận xét, tuyên dương. trong nhóm. *Củng cố - Dặn dò - Bài học hôm nay, em học được điều gì? Từ ngữ toán học nào em thấy mới? - Dặn dò: Về nhà, em hãy nói cho người thân nghe từ ngữ toán học mới hôm nay được học, - HS trả lời nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu rõ từ ngữ - HS lắng nghe đó. BÀI 6: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU` I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính trừ. 2. Năng lực chung: - Thông qua nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả phép tính trừ, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến. 3. Phẩm chất: có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép trừ: Số bị trừ, số trừ, hiệu. * HS: SGK, vở ô li, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nêu các thành phần của phép cộng 1.1. KTBC 1.2. Dạy bài mới 2. Khám phá - Gv kết hợp giới thiệu bài - Yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, VD: - Hoạt động nhóm 2 6-2=4, chỉ tay vào từng số, ví dụ số 6, số - HS trình bày 2 và nghĩ ra một cái tên gọi cho từng số - HS khác nhận xét và nói cho bạn nghe. - GV cung cấp thuât ngữ: 6 – SBT; - HS nhắc lại 2 – ST; 4 – hiệu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Nêu SBT, ST, Hiệu trong mỗi phép tính sau. -HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - HS thực hiện theo cặp - Yêu cầu hs làm bài - HS nhận biết phép tính và kết quả đã cho - Hs nêu kết quả - Hãy nêu hiệu đã cho của phép tính? - Hs khác nhận xét - Nêu tên gọi thành phận trong phép tính trừ. - HS trả lời - Gọi hs chữa miệng - GV chốt kiến thức. Bài 2: Tìm hiệu, biết -HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT2. - HS làm vào vở a) 12 – 2 = 10 a) Số bị trừ là 12, số trừ là 2. b) 60 – 20 = 40 b) Số bị trừ là 60, số trừ là 20. - Đổi vở kiểm tra kết quả - Yêu cầu HS làm BT vào vở - HS chữa bài - GV chấm vở, chiếu bài nhận xét THƯ GIÃN 4. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn” - Hoạt động nhóm 6 - Tổ chức trò chơi “Tìm bạn” HS di chuyển tìm bạn của mình sao cho Mỗi nhóm được phát hai như sgk. 3 bạn tìm được nhau có thể tao nên một - GV nêu luật chơi: Nhóm nào tìm nhanh, phép tính đúng với tên gọi thành phần đúng sẽ thắng cuộc. và kết quả phù hợp. - YC học sinh tham gia trò chơi -Nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò - Bài học hôm nay, em học được điều gì? Từ ngữ toán học nào em thấy mới? - HS trả lời - Dặn dò: Về nhà, em hãy nói cho người thân nghe từ ngữ toán học mới hôm nay được học, nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu - HS lắng nghe rõ từ ngữ đó. MÔN: TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi. + Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt). 2. Năng lực chung: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian. - Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai). + Năng lực văn học: - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian). - HTL 2 khổ cuối của bài thơ. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm: + Biết giá trị của thời gian. + Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết câu thơ cần luyện đọc. Phân công HS chuẩn bị lịch theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Khởi động - Đọc bài Mỗi người một việc, a) Kiểm tra bài cũ TLCH cuối bài thơ b) Dạy bài mới CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT trong dung 2 BT trong SGK. Cả lớp SGK. đọc thầm theo. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời - GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp không; GV 2 CH. phát lịch cho nhóm không mang lịch, giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời một số HS trình bày kết quả: - Một số HS trình bày kết quả trước lớp, cả lớp lắng nghe: 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám phá: BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? 1. Giới thiệu bài 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo GV: + GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng thơ. GV + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của 2 dòng thơ. HS. + GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi từng khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày + HS đọc nhóm đôi. hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bố // Xoa đầu em, / bố cười. // + GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ + HS thi đọc tiếp nối từng khổ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). thơ trước lớp. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) – giọng + Cả lớp đọc đồng thanh. nhỏ. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài. TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành. Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH luận nhóm đôi theo các CH tìm bằng trò chơi phỏng vấn. hiểu bài, trả lời CH bằng trò - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi chơi phỏng vấn: – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS lắng nghe GV chốt đáp - GV nhận xét, chốt đáp án: án. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV chốt đáp án: - GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ ngữ chỉ thời gian. Cô tin rằng các em sẽ biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. HTL 2 khổ thơ cuối - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 theo cách - HS HTL 2 khổ thơ cuối. xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ thơ - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối 3, 4. các khổ thơ 3, 4. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. GV - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài. thơ. * Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò) - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng 2 khổ thuộc lòng 2 khổ thơ thơ. - HS chơi trò chơi Ô cửa bí - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần mật. lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng được điều gì? Em biết làm gì? nghe. - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những - HS lắng nghe. HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc sau. - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập đọc sau. BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. 2. Năng lực chung: + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. - Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. - Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 3. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Khởi động 1.1.Ổn định - Kiểm tra bài cũ - HS lắng nghe. 1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS đọc thầm theo. 2. Khám phá: Nghe – viết - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của - HS lắng nghe. bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 3. Luyện tập, thực hành. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào - HS nghe – viết. vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lỗi. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, - HS tự chữa lỗi. viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, - HS quan sát, nhận xét, lắng chữ viết, cách trình bày. nghe. Điền chữ ng hay ngh? (BT2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại chính tả ng và ngh. quy tắc chính tả ng và ngh - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, một. tập một. - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2 HS - 2 HS lên bảng làm BT. lên bảng làm BT. - HS lắng nghe, chữa bài vào - GV chữa bài: VBT. Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3) - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu YC: - HS nghe YC, hoàn thành BT vào Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ) những chữ cái vở Luyện viết. còn thiếu. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 tại lớp. chữ cái tại lớp. TIẾT 2 1. Khởi động - HS chơi trò Chim bay cò bay. 2. Khám phá: Tập viết chữ hoa Ă, Â - HS quan sát và nhận xét chữ a. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â mẫu Ă và Â theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă GV. và Â: + Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có thêm dấu phụ). + Các dấu phụ trông như thế nào? - GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nhắc lại cách viết. b. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm áp tình yêu thương. - HS lắng nghe. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của - HS quan sát và nhận xét độ cao các chữ cái: của các chữ cái. - GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ A nối - HS quan sát, lắng nghe. liền với điểm bắt đầu chữ m. 3. Luyện tập, thực hành. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và vào vở. cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp yêu thương cỡ nhỏ vào vở. tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận xét để - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cả lớp rút kinh nghiệm. * Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài vụ giao vể nhà. trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. BÀI ĐỌC 2: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung. 2. Năng lực chung: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?. - Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 3. Phẩm chất: Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động 1.1. Ổn định - Kiểm tra bài cũ 1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Mỗi ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu: Trong một ngày, chúng ta có thể làm được rất nhiều việc và vì sao không nên để thời gian trôi qua một cách hoang phí. 2. Khám phá: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc : + 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 Cả lớp đọc thầm theo. đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi. + HS hoạt động nhóm đôi. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả CH, suy nghĩ, trả lời các CH. lớp đọc thầm theo. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả + Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì? lời các CH. + Câu 2: Vì sao cậu bé không làm được việc gì? - HS trả lời CH trước lớp. a) Vì cậu bé không thích làm việc. b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời mẹ. c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, không cần vội. + Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy hôm đó mọi người đã làm được rất nhiều việc? + Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra điều gì? - GV nhận xét, chốt đáp án: TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của BT1. - 1 HS đọc to trước lớp YC của BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy giới thiệu với các bạn về các đồ vật em có trên bàn hoặc trong cặp sách. VD: Đây là cái bút mực của tớ... - GV khuyến khích, khen ngợi những HS giới thiệu tự tin, giới thiệu được nhiều câu về đồ vật xung quanh mình. * Hoạt động nối tiếp - HS lắng nghe, hoàn thành - GV nhận xét tiết học. nhiệm vụ giao vể nhà. LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MỘT NGÀY HOÀI PHÍ” (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). 2. Năng lực chung: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. Với HS khá, giỏi, GV có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện bằng kể chuyện theo các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư). - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK và vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động 1.1. Ổn định - HS lắng nghe. 1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Một ngày hoài phí. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. 2. Khám phá: Thực hành kể chuyện HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm (BT 1, 2) - 1 HS đọc trước lớp YC của - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, các gợi ý. BT 1, các gợi ý. - GV mời 1 nhóm 4 HS phân các vai (người dẫn chuyện, - 1 nhóm 4 HS phân các vai người mẹ, cậu bé, bác thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài (người dẫn chuyện, người phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. mẹ, cậu bé, bác thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. - HS làm việc nhóm đôi theo - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi: hướng dẫn của GV. + Từng cặp HS dựa vào gợi ý, kế tiếp nổi để hoàn thành 2 đoạn của câu chuyện. (HS 1 kể đoạn 1, HS 2 kể đoạn 2). GV khuyến khích HS có thể thêm suy nghĩ của nhân vật vào lời kể để câu chuyện hấp dẫn hơn. + Sau đó đổi vai: HS 2 kể đoạn 1, HS 1 kể đoạn 2 để em nào cũng có thể nhớ toàn bộ câu chuyện. 3. Luyện tập, thực hành. HĐ 2: Kể chuyện trước lớp (BT 1, 2) - Lần lượt từng nhóm 2 HS - GV mời lần lượt từng nhóm 2 HS kể tiếp nối từng đoạn kể tiếp nối từng đoạn câu câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. trước lớp. * Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò) - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể - Cả lớp bình chọn HS, chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu chí: kể đúng nội dung nhóm HS kể chuyện hay. / tiếp nối kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu cảm. BÀI VIẾT 2: VIẾT TỰ THUẬT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Biết tìm hiểu thông tin về bản thân. 2. Năng lực chung: + Đọc đúng văn bản Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi đúng giữa các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng. Hiểu nghĩa từ “tự thuật”. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật. Nắm được thông tin về bạn Hồng Anh trong bài Tự thuật. + Điền đúng vào chỗ trống để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân. 3. Phẩm chất: Có ý thức trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: Ti vi + Học sinh: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động 1.1.Ổn định Kiểm tra bài cũ ) 1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Bài học giúp các em biết một mẫu văn bản tự thuật, từ đó, biết viết (điền vào chỗ trống) để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân. 2. Khám phá: HĐ 1: Đọc và tìm hiểu bài đọc 2.1. Đọc thành tiếng - GV đọc bài Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nghỉ hơi rõ giữa các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng (được phân cách bằng dấu hai chấm). Giải nghĩa từ tự thuật, quê quán. - GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc dòng đầu tiên, các HS - HS đọc lại bài Tự thuật, cả lớp bên cạnh đọc tiếp nối, mỗi HS đọc một dòng. đọc thầm theo. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - HS lắng nghe CH, trả lời: - GV đặt CH và mời một số HS trả lời:
Tài liệu đính kèm: