TUẦN 23 Thứ Hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 Sinh hoạt dƣới cờ EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ Toán BÀI 45: LUYỆN TẬP (Tiết 5 - Tr 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân phép chia giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phép chia đã học. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - HS bồi dưỡng tình yêu với toán học. - GDĐP: giới thiệu về đặc sản Vải Lục Ngạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. Hình ảnh về vùng vải Lục Ngạn - HS: bảng con, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Khởi động - HS lần lượt đọc các phép tính nhân chia - GV cho chơi trò chơi truyền điện trong bảng 2 bảng 5. hoặc ném bóng HĐ 2. Hoạt động - nhận xét Bài 1: đã làm trên Bài 2: Làm 3 bước. - Em có biết quả vải không? Được - HS đọc đầu bài, TL câu hỏi ăn bao giờ chưa, nó như thế nào? ? Con biết quả vải được trồng - làm vào vở. Chữa nhóm 2, chia sẻ trước nhiều ở đâu không? liên hệ GD lớp, nêu cách kiểm tra kết quả phép chia ĐP, cho HS xem video, hình ảnh (dùng phép nhân) về vùng vải Lục Ngạn. Bài 3: HS làm nháp - HD HS yếu đọc hiểu yêu cầu và - Chia sẻ với bạn kết quả, đọc bài làm phép tính trước lớp. HĐ 3. Chơi TC - Chiếu hình trong SGK. Chia 8 nhóm, chơi đổ xúc xắc và nêu kết - Nhận xét cùng cả lớp. quả - Chiếu tranh phần trò chơi - 1 bạn đọc cách chơi, lớp đọc thầm. - Cùng HS chia sẻ; khen ngợi, - Cả lớp tổng kết cuộc chơi và đọc đồng động viên HS. thanh toàn bộ các phép tính ? Để tìm được kho báu có vất vả không? Khi tìm được rồi, các bạn cảm HĐ 4. Vận dụng thấy thế nào? - Đố bạn củng cố và nêu cách kiểm tra kết Liên hệ việc học và giáo dục quả phép tính chia: dùng phép nhân HS Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 2 ngược lại - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ĐỌC: VÈ CHIM (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài về chim với ngữ điệu đọc phù hợp; biết ngắt giọng phù hợp với nhịp Thơ; nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài vè. - HS có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài chim, có ý thức bảo vệ các loài chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, ảnh các loài chim. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS đọc thuộc bài “Lũy tre” - Nghe HS đọc, chia sẻ. Giới - HS nói về những loài chim mà em biết, thiệu, ghi bài. chia sẻ trước lớp (2-3HS) - Nghe HS nói. 2. Khám phá HĐ 1: Đọc văn bản - HS lắng nghe GV đọc mẫu. * GV đọc mẫu: giọng tình cảm, vui vẻ, tinh nghịch đáng - HS đọc thầm toàn bài, lấy bút chì gạch chân yêu. từ khó cần phát âm, tự chia đoạn. - Giới thiệu về thể loại vè: sản - Nghe Gv chia đoạn. phẩm dân gian, có hình thức thơ, nội dung thường kể về * HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. động vật, cây cối, về lịch sử, HS nêu từ khó. HS luyện đọc từ khó. - Chia đoạn đọc, 4 dòng thơ * HS đọc nối tiếp đoạn lần 2- luyện đọc thơ có một đoạn. nhịp điệu * Luyện đọc từ khó kết hợp 2-3 HS luyện đọc. giải nghĩa từ: lon xon, linh * HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. tinh, liếu điếu, tếu, mách lẻo, - HS lần lượt đọc. nhấp nhem, lân la, (HĐ chuyển tiết 2) HĐ 2: Trả lời câu hỏi * Luyện đọc theo nhịp điệu: - sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim cuối câu thơ ngắt hơi. khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo. * Luyện đọc đoạn: GV tổ chức Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 3 * Đố đặc điểm của các loài chim: Đội A đọc cho HS luyện đọc đoạn theo tên loài chim đội B nêu đặc điểm nhóm ba - HS gạch chân: chạy, nhảy, nói, Làm 3 bước câu hỏi 3. * HS nói về loài chim mình yêu thích. Câu 1: Trong bài thơ có rất nhiều loài chim, đó là những loài chim gì? HĐ 3: Luyện đọc lại – học thuộc 8 dòng - Nhận xét, tuyên dương HS. đầu * Cho HS chơi trò đố vui về + Một HS đọc to trước lớp cả bài. các loài chim + HS khác đọc thầm theo. + HS lắng nghe. Câu 3: Lấy bút chì gạch chân + Từng HS tự luyện đọc toàn bài. từ chỉ hoạt động của các loài - HS tự đánh giá và đánh giá phần đọc bài của chim trong bài. các bạn. * Mỗi loài đều có những đặc * Thi học thuộc lòng thơ điểm riêng rất đáng yêu, bạn HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc nào có thể nói về một loài - 1 HS đọc câu hỏi. chim em yêu thích Câu 1. Làm theo 3 bước - GV(HS) đọc mẫu trước lớp. - Bác Cú mèo bác; em sáo xinh em, giọng tình cảm, âu yếm, trìu * thím khách, bà chim sẻ. mến. + GV giúp đỡ HS gặp khó Câu 2. Đặt một câu khăn khi đọc bài, tuyên dương - Đọc câu của mình, cả lớp cùng cô sửa câu HS tiến bộ. cho bạn. - HD HS học thuộc lòng thơ * Tổ chức thi đọc: Tuyên dương, khen ngợi - GV hướng dẫn HS làm việc 3. Vận dụng nhóm: đọc để tìm câu trả lời, - HS chia sẻ. viết câu trả lời ra giấy nháp. - HS lắng nghe. ? Ngoài những con vật đó, em còn tìm được con vật nào trong bài cũng được dùng các từ chỉ người để gọi không? - Gợi ý cách gọi cho các con vật khác. Đây gọi là phép nhân hóa - HD HS sửa câu và liên hệ giáo dục yêu quý bảo vệ các loài chim. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 4 Hoạt động trải nghiệm BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƢỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. - Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động 1.1. Nội dung: Nghe đọc bài thơ “ Mẹ cáo dặn” 1.2. Dự kiến sản phẩm của HS: HS hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. - GV đọc bài thơ về Cáo. 1.3. Tổ chức hoạt động: - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn - HS lắng nghe. đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả - HS chia sẻ trả lời. lời: + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì - HS lắng nghe mình có dễ bị lạc không? - GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không 2. Khám phá chủ đề sợ bị lạc. 2.1. Nội dung: Thảo luận về các tình huống bị lạc. 2.2. Dự kiến sản phẩm của HS: HS Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 5 đưa ra được các tình huống dễ bị lạc và nêu được các cách xử lý tình huống. - GV khuyến khích để HS chia sẻ về 2.3. Tổ chức hoạt động: những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của - HS chia sẻ. những nơi đó: - Gia đình em thường hay đến những - HS trả lời. nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè ? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? - Những nơi đó có rộng lớn không, có - HS chia sẻ đông người không? - Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không? - Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? - Muốn không bị lạc ở nơi đông người, - HS chia sẻ các cách để tránh bị lạc rộng lớn chúng ta cần làm gì? ở những nơi công cộng. Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề 3.1. Nội dung: HS quan sát những đồ vật có trong lớp học 3.2. Dự kiến sản phẩm của HS: HS - GV cho HS quan sát: kể được tất cả các đồ vật trong lớp - Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ học, từ đó rèn kĩ năng quan sát vật, chi tiết quan sát được, kể cả những nhanh nhẹn và chính xác. chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. 3.3. Tổ chức hoạt động: Kết luận: Kĩ năng quan sát sẽ giúp ta - HS quan sát chỉ được đường về nhà. + Các chi tiết, đồ vật trong lớp học + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe 4. Cam kết, hành động - HS chia sẻ trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe và thực hiện. - Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 6 người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều người đi bộ, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA U, Ƣ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng rừng u Minh có nhiều loài chim quý. - HS có năng lực quan sát, tự học, cộng tác với bạn. - HS rèn tính cẩn thận tỉ mỉ, ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp, yêu thích cái đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM; Mẫu chữ hoa U, Ư, video mẫu chữ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Khởi động - HS quan sát, chia sẻ - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa U, Ư: Đây là mẫu chữ hoa gì? - tên người, đầu dòng hoặc đầu câu. ? Con có biết khi nào thì phải viết hoa chữ này không? GV dẫn dắt HĐ2. Khám phá vào bài. HĐ 1. Viết chữ hoa * HS quan sát chữ mẫu. - GV chiếu màn hình chữ mẫu viết - HS quan sát và chia sẻ về độ cao, độ hoa U, Ư rộng, các nét. - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ về độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết (độ cao 2,5 ly, gồm 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên, * HS luyện viết bảng con. móc xuôi) - HS chia sẻ cách viết của bạn. - Chiếu video quy trình viết chữ - HS nêu lại tư thế ngồi viết. hoa U, Ư. * HS viết chữ hoa U, Ư (chữ cỡ vừa và - GV chỉ vào chữ U, Ư thao tác chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập hai. mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS đổi vở, góp ý cho nhau theo cặp nêu quy trình viết từng nét. HĐ2. Viết ứng dụng - GV quan sát HS viết bài trong vở - HS đọc câu ứng dụng trong sách TV2/T2, giúp đỡ HS gặp khó khăn - HS chia sẻ ý nghĩa của câu ứng dụng khi viết. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 7 dụng bảng lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có). - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ. HĐ3. Viết vở - GV viết mẫu câu ứng dụng (hoặc - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và cho HS quan sát cách viết mẫu trên góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm màn hình, nếu có). Lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. - HS quan sát. + Cách nối từ U, Ư sang o. HĐ 3. Vận dụng + Khoảng cách giữa các con chữ, - HS lắng nghe độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV trưng bày một số bài viết đẹp, tuyên dương. - Dặn dò về nhà viết phần luyện viết ở nhà và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe kể câu chuyện Cảm ơn họa mi; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc phải đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - HS có năng lực nhận biết các nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nâng cao năng lực giao tiếp. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật (loài chim), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: 2. Khám phá Tranh vẽ gì? HĐ1: Nghe kể từng đoạn theo tranh - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Nghe GV kể lần 1 - HS nhớ lời nhân vật theo vai. * GV kể mẫu lần 1, kết hợp Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 8 Nói trước lớp, đố bạn. chỉ tranh. * HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - HD HS nhớ lời nhân vật - HS chia sẻ trong nhóm. đoạn 4 * HS chia sẻ ND từng tranh trước lớp. + Tranh 1: Vua tự hào vì có chim quý ? Truyện có những nhân vật + Tranh 2: Vua được tặng chim máy nào? + Tranh 3: Chim máy hỏng, không sửa được + Tranh 4: Vua ốm vì không được nghe họa mi * Hỏi ND từng đoạn theo hót, ọa mi tìm về cất tiếng hót cảm xúc giúp tranh vua khỏi bệnh. - GV hỗ trợ HS gặp khó * Nghe kể mẫu lần 2, trả lời câu hỏi khăn. HĐ 2. Nghe kể chuyện và kể theo tranh - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước - YC nhắc lại nội dung từng lớp. tranh - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. * Kể mẫu lần 2, hỏi nội dung - HS chia sẻ tiếp theo - GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo tranh. YC HS kể lại theo đoạn 3. Vận dụng - Gọi HS kể từng đoạn trong - HS đóng vai kể chuyện, chia sẻ. nhóm đôi; sửa cách diễn đạt cho HS. - Cho đóng vai kể chuyện. Dặn dò: HS về nhà kể lại cho người thân nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ Ba ngày 25 Tháng 2 năm 2025 Toán BÀI HỌC STEAM: THÙNG RÁC LẮP LẬT(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Chọn vật liệu tái chế có dạng hình hộp chữ nhật hoặc hình trụ để làm thùng rác. – Làm nắp có thể lật để mở một phần hoặc mở hoàn toàn. – Nêu được công dụng và cách sử dụng thùng rác. - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV: Các phiếu học tâp, phiếu đánh giá. – Bản mẫu thùng rác nắp lật (giáo viên tự làm). – Dụng cụ và vật liệu giáo viên chuẩn bị cho một nhóm học sinh như trong sách HS trang 39, 40 (tham khảo thêm SGV). - HS: Bộ đồ dùng học tập STEM gồm: kéo, bút lông màu, bút sáp, keo dán và bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hoạt động của GV HĐ1. Mở đầu ( XĐ vấn đề) - Học sinh lắng nghe câu chuyện về - Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm câu chuyện STEM ở trang 38. làm một chiếc thùng rác nắp lật bằng vật liệu tái chế. - Học sinh quan sát hình 1 và cho biết sự cần thiết của quai và nắp - Học sinh đọc to các tiêu chí của sản thùng rác. phẩm ở phần thử thách STEM, trang 39. HĐ 2. Hoạt động trải nghiệm a) Hoạt động khám phá cách làm quai thùng rác - Học sinh hoạt động theo - Giáo viên cho học sinh quan sát hình nhóm và nhận vật liệu, dụng cụ 2 trang 39 và yêu cầu đọc các bước của mỗi nhóm bao gồm: 1 thực hiện. miếng bìa đã đục sẵn 2 lỗ và 1 sợi dây. - Học sinh thực hành theo các bước được hướng dẫn ở hình 2, trang 39. Hoạt động thực hành này giúp học sinh làm quen với các thao tác tạo quai cho thùng rác. b) Hoạt động làm bản lề bằng băng dính - Học sinh tiếp tục hoạt động theo nhóm và nhận dụng cụ, vật liệu của mỗi nhóm bao gồm: 2 miếng bìa, 1 cuộn băng dính và 1 cây kéo. - Giáo viên cho học sinh quan sát - Học sinh thực hành theo các hình 3 trang 39 và yêu cầu học bước được hướng dẫn ở hình 3, sinh đọc các bước thực hiện bản lề Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 10 trang 39. Hoạt động thực hành bằng băng dính. này giúp học sinh làm quen với các thao tác tạo bản lề bằng băng dính. c) Hoạt động vẽ nắp hộp - Học sinh tiếp tục hoạt động theo nhóm và nhận dụng cụ, vật liệu của mỗi nhóm bao gồm: 1 hộp dạng hình chữ nhật không có nắp, 1 tấm bìa. - Học sinh thực hành theo các - Giáo viên cho học sinh quan sát bước được hướng dẫn ở hình 4, hình 4 trang 40 và yêu cầu học trang 40. Hoạt động thực hành sinh đọc các bước thực hiện vẽ này giúp học sinh làm quen với nắp hộp. cách vẽ nắp hộp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ĐỌC: KHỦNG LONG (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Khủng long với những điệu phù hợp biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu và chỉ ra được đặc điểm của các bộ phận của khủng long; thức ăn, nơi sống của khủng long. Hiểu được khủng long là một loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. - Bồi dưỡng tình yêu đối với các loài động vật. - GDBVMT: Yêu quý, bảo tồn động vật hoang dã II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM, phim ngắn về khủng long. - HS: SGK hoặc có thể mang tranh ảnh vẽ em mình đi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS đọc thuộc bài “Vè chim” - Nghe HS đọc, chia sẻ. Giới thiệu, - HS nói về những loài khủng long mà ghi bài. em biết, chia sẻ trước lớp (2-3HS) - Nghe HS nói. 2. Khám phá HĐ 1: Đọc văn bản * HS lắng nghe GV đọc mẫu. - HS đọc thầm toàn bài, tự chia đoạn. * GV đọc mẫu: giọng kể vui vẻ. Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 11 - Nghe Gv chia đoạn. - Chia đoạn theo đoạn văn bản. * HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. HS nêu từ khó: săn mồi, quất đuôi, * Luyện đọc ngắt nghỉ hơi đúng, dừng dũng mãnh, tuyệt chủng, hơi lâu sau mỗi đoạn. HS luyện đọc từ khó. * Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa * HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 từ 2-3 HS luyện đọc. * HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - HS lần lượt đọc. HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba (HĐ chuyển tiết 2) HĐ 2: Trả lời câu hỏi * Làm cá nhân: a, c * Trao đổi nhóm đôi, trình bày trước Câu 1: Bài đọc cho biết những thông lớp: mắt tinh tường, mũi và tai thính. tin nào về khủng long? * Nhờ đầu cứng và cái quất đuôi dũng Câu 2: Những bộ phận nào giúp mãnh khủng long săn mồi tốt? Câu 3: Nhờ đâu khủng long có khả * Vì chúng đã bị tuyệt chủng trước khi năng tự vệ tốt? con người xuất hiện. Câu 4: Vì sao chúng ta không thể gặp HĐ 3: Luyện đọc lại khủng long thật? + Một HS đọc to trước lớp cả bài. + HS khác đọc thầm theo. - GV(HS) đọc mẫu trước lớp, ngắt + HS lắng nghe. nghỉ đúng. + Từng HS tự luyện đọc toàn bài. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi - HS tự đánh giá và đánh giá phần đọc đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. bài của các bạn. * Tổ chức thi đọc: Tuyên dương, khen HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc ngợi - 1 HS đọc câu hỏi. Câu 1. Làm theo 3 bước - Tai: thính; mắt tinh tường; đầu: cứng; - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: chân: thẳng và khỏe. đọc để tìm câu trả lời, viết câu trả lời - mũi: thính; ra giấy nháp. Câu 2. Hỏi đáp về bộ phận của khủng ? Em thấy còn bộ phận nào của khủng long long cũng được miêu tả trong bài - Đội hỏi: Đầu khủng long thế nào? không? - Đội đáp: Đầu khủng long rất cứng. - Nhắc nhở HS trả lời thành câu. - HD hs sửa câu và Liên hệ giáo dục yêu quý bảo vệ các loài động vật, nhất là những loài đã được ghi trong sách đỏ như: khỉ mốc, cầy hương, vooc xám, . 3. Vận dụng Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 12 - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________________________________ Thứ Tƣ ngày 26 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI HỌC STEAM: THÙNG RÁC LẮP LẬT(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm được thùng rác nắp lật và nắp của thùng có thể mở một phần hoặc mở hoàn toàn. – Tìm hiểu và chia sẻ về việc thu gom, phân loại rác để góp phần bảo vệ môi trường. – Tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. – Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người khác. – Giữ gìn tốt vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản vật liệu và đồ dùng học tập khi tham gia hoạt động thực hành làm sản phẩm. - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề. HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV: Các phiếu học tâp, phiếu đánh giá. – Bản mẫu thùng rác nắp lật (giáo viên tự làm). – Dụng cụ và vật liệu giáo viên chuẩn bị cho một nhóm học sinh như trong sách HS trang 39, 40 (tham khảo thêm SGV). - HS: Bộ đồ dùng học tập STEM gồm: kéo, bút lông màu, bút sáp, keo dán và bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp ⮚ Em làm gì? Học sinh được quan sát bản mẫu của thùng rác nắp lật do giáo viên làm sẵn như ở hình 5 và trả lời các câu hỏi ở trang 40 và 41, sách HS để tìm hiểu về vật liệu, các phần của thùng rác nắp lật và cách kết nối các phần với nhau. ⮚ Em làm như thế nào? Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 13 – Học sinh được tổ chức làm việc theo nhóm và quan sát các bước thực hiện gợi ý có tính định hướng (trang 41, sách HS) để hoàn thành phiếu học tập số 1 nhằm hình thành tiến trình các bước làm sản phẩm. – Đại diện nhóm học sinh trình bày ý tưởng thực hiện thùng rác nắp lật của nhóm: vật liệu cần dùng; các phần của nắp thùng và cách kết nối chúng với nhau; cách cắt nắp thùng, cách nối nắp thùng và thùng; sự phối hợp màu sắc của trong việc trang trí,.. Giáo viên lắng nghe đề nghị học sinh điều chỉnh, bổ sung nếu cần. b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá ⮚ Em tạo sản phẩm Mỗi nhóm nhận các đồ dùng, vật liệu; phân công nhiệm vụ và cùng nhau làm thùng rác nắp lật của nhóm. Trong khi học sinh làm sản phẩm, giáo viên nhắc nhở các nhóm giữ vệ sinh, cẩn thận khi sử dụng kéo. ⮚ Em ki m tra – Học sinh kiểm tra các phần của thùng rác, độ chắc chắn của các phần thùng rác khi nối với nhau (nắp thùng với thùng; hai phần của nắp thùng; dây quai và nắp thùng, ) và thực hiện thao tác mở một phần hoặc hoàn toàn nắp thùng. Đồng thời, học sinh có thể điều chỉnh hoặc bổ sung các chi tiết trang trí trên thùng rác sao cho hài hòa, đẹp mắt. – Học sinh đánh dấu vào Phiếu kiểm tra tiêu chí sản phẩm để đánh giá các tiêu chí đã đạt. c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh ⮚ Em trình diễn – Sau khi các nhóm hoàn thành thùng rác nắp lật, giáo viên đề nghị các nhóm lần lượt cử đại diện lên trước lớp giới thiệu về thùng rác nắp lật của nhóm và cách sử dụng; chia sẻ về việc thu gom và phân loại rác để giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường. – Giáo viên tuyên dương các nhóm có sản phẩm đạt đủ các tiêu chí, khích lệ các nhóm có khó khăn hay có kết quả còn hạn chế, cho các nhóm này nêu những vấn đề cần điều chỉnh (nếu có). – Giáo viên tổ chức cho các nhóm tự đánh giá (phiếu đánh giá sự hợp tác). ⮚ ải tiến – Sáng tạo – Giáo viên gợi ý hướng cải tiến – sáng tạo: khuyến khích HS làm thêm hai móc ở hai bên ngoài thùng rác để treo hai quai của túi chứa rác trong thùng cho dễ bỏ rác. – Giáo viên có thể giới thiệu một vài thông tin về thùng rác thông minh như gợi ý trong mục STEM và cuộc sống ở sách HS trang 42. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 14 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: KHỦNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết đúng chính tả một đoạn trong bài Khủng long; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái các đầu câu; làm đúng các bài tập chính tả phân biệt uya/ uyu; iêu/ ươu hoặc uôt/uôc. - HS có năng lực qua sát, kĩ năng phân biệt chính tả. - HS yêu thích việc luyện chữ đẹp, tỉ mỉ, cẩn thận và tự tin trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM - HS: SHS, vở chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - Lớp hát và vận động theo bài hát Chữ - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. đẹp nết càng ngoan. 2. Khám phả kiến thức HĐ 1. Nghe - viết - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung - HS nêu nội dung đoạn văn đoạn viết + Những chữ đầu câu viết hoa. + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Dấu câu gì? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS có thể phát hiện các chữ dễ viết - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai sai, viết bảng con vào bảng con. VD: tinh tường, quất, dũng mãnh., + Khi viết đoạn văn, câu đầu dòng - Lùi đầu dòng 1 ô cần lưu ý gì? - HS nghe - viết bài vào vở chính tả. - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. - HS nghe và soát lỗi. - GV đọc soát lỗi toàn bài. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét bài viết của HS. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2: đọc làm bài vào vở: khủy; khuya - YC HS làm vào vở. Bài 3: Làm cá nhân, chia sẻ nhóm đôi, - GV hướng dẫn HS quan sát, tìm từ, chia sẻ trước lớp. gọi tên con vật. + đà điểu, hươu; chuột, bạch tuộc ? Em có thể nêu đặc điểm của một Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 15 - HS nêu. con vật mà em thích trong các con vật đó không? 3. Vận dụng - HS vận dụng viết các đoạn văn khác. - Hôm nay, em đã học những nội - HS lắng nghe. dung gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Ôn Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn về câu nêu đặc điểm, dấu chấm, dấu chấm hỏi, mở rộng vốn từ về con vật. - Phát triển vốn từ và năng lực vận dụng từ ngữ trong viết, nói câu, phát triển kỹ năng giao tiếp. - Biết yêu các loài động vật, biết chia sẻ với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, phấn màu, ti vi thông minh. - HS: Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp hát - HS hát bài về các loài vật. - Giới thiệu – ghi bảng HĐ2. Thực hành - HS viết ra giấy theo yêu cầu: hay nhảy linh Bài 1: a) Em hãy xem lại bài Vè tinh, chim và nêu đặc đi m của chim - Chia sẻ nhóm bàn, nói trước lớp. sáo, chim sẻ + nặn, vẫy, phần, biếu, giã, tặng, thích, vểh, b) Viết câu sờ, phơi, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi - HS viết, nêu miệng: làm bài + Chú mèo nằm vẫy đuôi. * Nghĩ và nói câu có từ chỉ đặc - HS làm vào vở: lẫm chẫm điểm vừa tìm được. (định hướng hs cách sử dụng từ gọi đồ vật thân thiện như chú, + Em bé lẫm chẫm tập đi nom thật đáng cậu, cu cậu, .) yêu. Bài 2: Tìm từ chỉ đặc đi m của em bé trong bài Em mang về yêu thương và đặt câu với từ đó. - Sửa lỗi dùng từ đặt câu cho hs. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 16 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV - Hs làm nháp làm bài - Nói thầm cho bạn nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS - Đọc to trước lớp => GV chốt: Biết yêu thương em nhỏ; với mỗi người, mỗi sự vật đều có đặc điểm riêng nổi bật. Bài 3: a) Điền đúng ch/ tr ...ời sáng; cây e; cái ống b) Điền đúng d/ r/ gi HĐ3: Vận dụng a đình; làn ..a; a vị - HS nêu nội dung bài đã học => GV chốt: tích cực đọc nhiều - Vận dụng KT đã học để nói, viết câu sách báo để bổ sung vốn từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________________ ÔnToán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. + Qua bài toán xếp hình học sinh phát triển năng lực mô hình hóa, phát triển trí tưởng tượng không gian. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát. - HS chăm chỉ, có tinh thần hợp tác, biết chia sẻ với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hoạt động của GV 1. Khởi động - HS hát bài: Em là học sinh lớp 2 2. Luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu, nối bằng bút chì - GV hỗ trợ HS nếu cần. - Trình bày trước lớp. *HS chốt: củng cố đặc điểm hình dạng khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp CN Bài 2. HS đọc yêu cầu, làm cá nhân, chia - YC làm việc 3 bước, hướng dẫn sẻ nhóm đôi. thảo luận nhóm đôi. - Chia sẻ trước lớp. Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 17 Bài 3. HS đọc yêu cầu, làm cá nhân, chia sẻ nhóm đôi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Bài 4. Làm vở. khăn. - Quan sát và nêu miệng. - YC HS tự nêu câu hỏi để giao 3. Vận dụng lưu - HS nêu ND bài - GV chấm - Nhận xét, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt Luyện tập: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MUÔNG THÚ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về muông thú; kỹ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực tư duy, liên tưởng tìm từ, đặt câu đúng; mạnh dạn khi trình bày ý kiến cá nhân. - HS yêu quý nâng niu đồ vật, con vật thân thiết xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng TM. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV HĐ1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát. - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Chú voi con - HS chia sẻ HĐ2. Khám phá HĐ1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1.Nói tên con vật ẩn trong - YC làm cá nhân, chia sẻ nhóm đôi, làm tranh trước lớp. - HS tìm, thảo luận cùng bạn, chia sẻ trước lớp: voi, công, gà rừng, ? Hãy kể một số con vật khác em biết? khỉ, chim gõ kiến, thằn lằn, Bài 2. Tìm từ chỉ hoạt động của các - HD hs nêu đặc điểm theo từng con vật. con vật sống trong rừng * Làm 3 bước: leo trèo (khỉ), huơ vòi, gõ kiến, trườn, bò, gáy, mổ, chạy, nhảy, * Lưu ý HS đặt câu có chủ ngữ, có hình Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 18 * Đặt câu ra nháp. ảnh càng tốt, hoặc sử dụng phép nhân - Trình bày trước lớp hóa. + Chú khỉ leo cây rất giỏi. + Bác Voi có dáng đi bệ vệ. . HĐ1: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, ? Vì sao con đặt dấu chấm than ở câu đó? dấu chấm than. Dấu chấm hỏi? Bài 3: Chọn dấu câu: Hs đọc và nêu lí do. (dựa vào từ cảm thán, nêu cảm xúc,..) Dựa vào từ để hỏi. 3. Vận dụng - Nhắc lại những nội dung em đã - YC nhắc lại nội dung bài được học - Về nhà hãy thể hiện tình cảm và sự - HS vận dụng các từ ngữ đã học chăm sóc với em bé nhà mình. khi nói viết, làm văn, - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Kĩ năng sống BẢO VỆ Ý KIẾN CÁ NHÂN Thứ Năm ngày 27 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tr. 37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. - Qua bài toán xếp hình học sinh phát triển năng lực mô hình hóa, phát triển trí tưởng tượng không gian. - HS yêu thích môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. - HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bộ ĐD toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của HS Hoạt động của GV HĐ1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát HĐ 2. Hoạt động Bài 1 HS đọc thầm đầu bài Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 19 + HS nêu bài làm + HS chia sẻ. - GV GT khối hộp CN. - Quan sát khối hình hộp chữ nhật ? Lấy thêm vài ví dụ về vật có dạng khối trong bộ đồ dùng toán. hộp CN - Hộp bánh Tết, hộp trà, hộp mực, Bài 2. Đọc yêu cầu, làm miệng - Chiếu hình. Lên chỉ hình dạng khối hình hộp - YC đọc bài, lên chỉ hình dạng khối trụ, CN, khối trụ khối HHCN, khối cầu. Bài 3. - YC đọc bài, đánh số thứ tự và chọn - Đánh số hình. hình. - Chọn thả hình, nêu trước lớp kết ? Em có biết hình (chỉ khối lập phương) quả là khối dạng hình gì không? (nếu không biết, GV giới thiệu/ nhắc lại) - Có thể biết (khối hình lập phương) Bài 4. Học tập 3 bƣớc:Đọc yêu - Chiếu hình cho quan sát. cầu, quan sát. - YC làm cá nhân, chia sẻ nhóm đôi và - Chia sẻ với bạn, cùng bạn chỉ tay trước lớp. tìm đường đi. - Lên bảng chỉ đường đi. Chỉ đến ? Chỉ các vật có dạng hình khối trụ, cầu, đâu nói luôn đó là vật dạng khối trụ dạng hình Hộp CN, lập phương? cầu hay hình hộp chữ nhật, hình lập phương. ? Mỗi đường đi qua bao nhiêu hình dạng * Lối A ngắn nhất đi qua 1 vật dạng hình khối trụ, cầu, dạng hình Hộp CN, hình trụ, 1 hình cầu, 1 hình lập lập phương? phương. GD liên hệ: con đường nào ngắn và an * Lối B ngắn nhất đi qua 3 vật dạng toàn mình hay đi, làm toán cũng vậy, hình trụ. cách nào nhanh và đúng mình làm. * Lối C dài nhất đi qua 8 vật dạng Dãy số cách đều 3. Khen HS hình trụ, 2 hìh cầu. 3. Vận dụng - HS nêu ND kiến thức đã học. - GV chốt nội dung và nhắc nhở IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 20 Luyện tập: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU TRANH ẢNH VỀ MỘT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đoạn văn ngắn giới thiệu tranh ảnh về một con vật tìm đọc được sách báo về một loài động vật hoang dã và chia sẻ một số thông tin về loài động vật đó. - HS biết trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu câu, đầu dòng; trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng. - HS tính tự giác, yêu thương người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát, vỗ tay, vận động thoải mái - GV cho HS hát Con gà gáy le té - GV kết nối vào bài mới. 2. Luyện viết đoạn văn HĐ1. Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi - HS nêu tên con vật trong tranh: nai, - Chiếu tranh các con vật, nêu câu hỏi: chú sóc, công ? Nêu tên các con vật con thấy. + lông dài vút bồng bềnh như chổi ? Con thấy các con vật đó đang làm gì? lông, công xòe đuôi như váy áo, ? Con thấy được vẻ đẹp gì ở chúng? . (điểm nổi bật) ? Con có thích tranh con vật đó không, + Tìm đặc điểm về màu sắc, hoạt vì sao? động, dáng đứng, màu mắt, màu lông, - HD hs quan sát tỉ mỉ và miêu tả từng dáng điệu, chi tiết nhỏ. - Trả lời cá nhân. Mỗi câu hỏi, GV chốt ý lên bảng để vào BT 2 HĐ 2. Viết đoạn văn. - HS đọc HD trong sách hoặc trên - Cho viết bài, Chữa câu cho HS. bảng - Viết nháp 3. Vận dụng - Cho HS đọc bài hay, câu hay. - HS nêu ý kiến, lắng nghe. Sưu tầm tranh ảnh về các loài động - Dặn dò vật hoang dã, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Nguyễn Thị Thùy- Lớp 2A6 Năm học 2024- 2025
Tài liệu đính kèm: