TUẦN 22 Thứ Hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Sinh hoạt dƣới cờ CHỦ ĐỀ: LÕNG TRUNG THỰC ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tr.25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5. Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm - HS có tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM, máy tính. - HS: SGK, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - GV tổ chức HS chơi Chuyền - HS chơi: HS nhận được bóng sẽ đọc bóng. một phép chia. 2. Hoạt động Bài 1: Tính - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài, chia sẻ với bạn. - GV giao nhiệm vụ. - HS lên bảng chia sẻ trước lớp: Số (?) và - Hỗ trợ HS gặp khó khăn. các bước tính. - Hỗ trợ HS chia sẻ (Bảng TM) + Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - Củng cố thứ tự thực hiện các phải. phép tính. Bài 2: HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở, chia sẻ với bạn. - GV giao nhiệm vụ cho HS. - HS lên chia sẻ trước lớp: - Củng cố giải toàn liên quan đến phép chia (chia nhóm) - GV giúp HS liên hệ hát“Tết Trung thu, rước đèn ông sao” - GV chấm chữa bài. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến - HS lắng nghe cách chơi, luật chơi. - HS các nhóm tham gia chơi - GV quan sát hỗ trợ HS 3. Vận dụng chơi(nếu cần) - HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THÓC (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, đọc hiểu, tự tin và lắng nghe. - Kính trọng người nông dân. Lòng yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng TM. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS giải đố, chia sẻ. - GV đọc câu đố (SGK. T31) 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. a. Đọc cá nhân - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, + Đọc thầm, nhẩm toàn bài và gạch chân ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. từ khó đoc, đọc lại các từ đó. + HS chia sẻ và luyên đọc từ khó đọc. - GV hỗ trợ HS đọc đúng, Vdbão b. Đọc nối tiếp dông, ánh nắng sớm, sương mai, - HS đọc nối tiếp 4 đoạn: (4 khổ) - Hỗ trợ HS chia đoạn: - HS phát hiện, chia sẻ, giải nghĩa từ + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông khó. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa - HS Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng + Đoạn 4 : còn lại khổ thơ. - GV hỗ trợ HS đọc: Tôi chỉ là hạt thóc/ c. Đọc nhóm. Không biết hát/ biết cười/ - HS luyện đọc nhóm 4. Nhưng tôi luôn có ích/ - Chia sẻ với bạn cách đọc. Vì nuôi sống con người//. - Khen ngợi, tuyên dương HS đọc d. Thi đọc. tốt. - HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - Chia sẻ cảm nhận phần đọc của bạn. HS luyện đọc đoạn theo nhóm - 1HS đọc cả bài. Lớp đọc đồng thanh. bốn. - GV hỗ trợ HS luyện đọc. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 - Tổ chức HS chia sẻ đọc trước lớp. - Khen ngợi, động viên HS tích cực, cố gắng. Tiết 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Khởi động chuyển tiết HĐ 2: Trả lời câu hỏi. GV giao nhiệm vụ học tập: - HS đọc các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS đọc 4 câu hỏi T.32 - HS đọc thầm từng đoạn để trả lời từng - GV hỗ trợ HS đọc văn bản và tìm câu hỏi. ý trả lời câu hỏi. - HS chia sẻ trả lời câu hỏi với bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp: ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. Câu 1. Hạt thóc được sinh ra ở + Tôi sống qua bão lũ đâu? Tôi chịu nhiều thiên tai. Câu 2. Những câu thơ nào cho + Nó nuôi sống con người thấy hạt thóc trải qua nhiều khó khăn? Câu 3. Hạt thóc quý giá như thế + Học sinh chia sẻ. nào với con người? HĐ3. Luyện đọc lại. Câu 4. Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - HS chọn khổ thơ, câu thơ để đọc hay. - HS luyện đọc trong nhóm. - GV hỗ trợ HS chọn đoạn và đọc. - Thi đọc trước lớp. - Động viên, khích lệ HS tự tin, - HS chia sẻ về phần đọc của các bạn. tích cực. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS đọc đọc lại bài thơ, tìm từ. - GV giao nhiệm vụ học tập. - HS hoạt động nhóm. - Hỗ trợ HS tìm từ cho thấy hạt - HS chia sẻ trước lớp: Hạt thóc tự kể qua thóc tự kể chuyện về mình. từ “tôi”. - GV GT về từ tự sự (tự kể): tôi, Bài 2: Đóng vai hạt thóc tự kể về mình. mình, tớ, - HS HĐ nhóm 2. - HS chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS đóng vai hạt thóc: - HS chia sẻ cảm nhận về phần đóng vai + Tôi là . của bạn. + Tôi sinh ra từ . + Tôi có ích . 3. Vận dụng - GV khen ngợi, động viên HS. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 . . Hoạt động trải nghiệm BÀI 22: NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Trân trọng vật dụng đang bảo vệ mình hằng ngày để từ đó có ý thức giữ gìn bảo quản đúng cách. - HS ham khám phá vật dụng bảo vệ cơ thể. - Tích cực chăm sóc và bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động: Chia s cách s dụng các vật dụng bảo vệ sức ho của em. - 1 HS lên nhặt từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lớn. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì? -Những vật dụng nào em đã có trong số các vật dụng kể trên? - Các bạn phía dưới xung phong trả lời và lên lấy vật dụng đó để mô tả cách sử dụng phù hợp. - HS lớp tham gia trả lời và chia sẻ. - GV nhận xét. 2. Khám phá chủ đề: Thực hành s dụng các vật dụng để bảo vệ mình. - Các bạn lần lượt thực hành sử dụng từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu có vòi nước để thực hành rửa tay bằng xà phòng đúng cách. - HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại các lưu ý về cách sử dụng vật dụng bảo vệ. - GV hỗ trợ HS gặp khó - HS tham gia chia sẻ trước lớp. khăn. 3. Mở rộng và tổng ết chủ đề: Trò chơi Hãy - GV nhận và khen ngợi nói lời cảm ơn các “hiệp sĩ” bảo vệ em hằng ngày. - HS lên bảng tham gia trò chơi. - Mời HS lên bảng với mỗi + Ví dụ: một đồ vật, các bạn hãy + Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an nói những lời cảm ơn toàn cho tớ khi đi ra ngoài đường. chúng vì chúng đã bảo vệ Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 + Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho mình hàng ngày. tớ - GV nhận xét và khen ngợi 4. Cam ết, hành động: - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. - HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi cất các vật dụng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. - HS phát triển năng lực quan sát, phân tích, tự học, tự giải quyết vấn đề. - Có ý thức khi rèn chữ viết đẹp. Có tình yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - Tổ chức HS đoán tên chữ hoa: - HS chơi đoán tên chữ. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá *HĐ1. Hƣớng dẫn viết chữ hoa. - GV GT chữ mẫu viết hoa R - HS quan sát chữ mẫu. - GV hỗ trợ HS quan sát mẫu chữ về - HS quan sát và chia sẻ về độ cao, độ độ cao, độ rộng, các nét và quy trình rộng, các nét. viết. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa R. - HS luyện viết bảng con chia sẻ cách - GV chỉ vào chữ R thao tác mẫu viết với bạn. trên bảng, vừa viết vừa nêu quy - HS viết chữ hoa R cỡ nhỏ vào vở Tập trình viết từng nét. - HS đổi vở, góp ý cho nhau theo cặp *HĐ2. Hƣớng dẫn viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng trong. - GV hỗ trợ HS tìm hiểu ý nghĩa của - HS chia sẻ ý nghĩa của câu ứng dụng. câu ứng dụng. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng - GV viết mẫu câu ứng dụng dụng bảng lớp. Lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang u. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ *HĐ3. Thực hành luyện viết. cao, dấu thanh và dấu chấm cuối - HS viết vào vở theo mẫu. câu. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - GV quan sát HS viết bài trong vở TV2/T2, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết. - HS chia sẻ bài viết đẹp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV chấm bài, sửa lỗi. 3. Vận dụng - Giới thiệu một số bài viết đẹp, - HS lắng nghe tuyên dương. - Dặn dò về nhà viết phần luyện viết ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang. Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh 2. Khám phá vẽ gì? HĐ1: Kể từng đoạn theo tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Theo em, các tranh muốn nói + Trong tranh có những ai? về các sự việc diễn ra trong + Mọi người đang làm gì? thời gian nào? - HS chia sẻ trong nhóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ ND từng tranh trước lớp. - GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo tranh. YC HS kể lại Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 HĐ 2. Nghe ể chuyện và ể truyện theo đoạn sau khi GV kể. tranh. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu lớp. chuyện. + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ mài để - Gọi HS kể từng đoạn trong ăn. nhóm đôi; + Tranh 2: Nương lúa bị cháy, cậu bé buồn. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. nước mắt trào ra. + Tranh 3: Cậu bé đào được một củ rất kì lạ, - Hỗ trợ HS kể lại những việc nấu lên có mùi thơm nên mang về biếu bà. làm tốt của người cháu trong + Tranh 4: Cây lạ mọc lên khắp nơi, có củ câu chuyện. màu tím đỏ. - GV: HS về nhà kể lại cho - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. người thân nghe. - HS chia sẻ 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV dặn HS về kể lại câu chuyện cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ Ba ngày 18 Tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tr. 27) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - GV mở nhạc bài hát. - HS hát và vận động theo nhạc. 2. Hoạt động Bài 1: HS đọc yêu cầu và quan sát - GV giao nhiệm vụ cho HS hình trong bài. - GV hỗ trợ HS chia sẻ. VD: - HS làm bài: Dùng bút chì nối hình + Mỗi đĩa có 3 quả táo. Có 5 đĩa như với phép tính phù hợp. vậy nối phép nhân 3 x 5 = 15 - HS lên bảng chia sẻ trước lớp: nối và - Khích lệ, tuyên dương HS giải thích giải thích Vì sao? tự tin, rõ ràng. Bài 2: Tính nhẩm - HS thi nhẩm trong nhóm bàn. - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 - HS chia sẻ nhẩm trước lớp. khăn. Bài 3: HS đọc đề bài, QS trò chơi - Củng cố bảng nhân và chia đã học. trong tranh. - HS làm bài vào vở, chia sẻ với bạn. - GV GT tró chơi: Chơi ô ăn quan Bài giải - Hỗ trợ HS làm bài. Số viên sỏi ở 10 ô là: - GV chấm chữa bài. 5 x 10 = 50 ( viên) - Củng cố giải toán có liên quan đến Đáp số: 50 viên sỏi phép nhân. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, chia sẻ với bạn. - HS chia sẻ trước lớp: . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Khen ngợi HS nhẩm nhân, chia + HS: Tính theo chiều mũi tên từ trái nhanh. sang phải. 3. Vận dụng - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. - Phát triển năng lực quan sát, đọc hiểu; năng lực tự học và cộng tác. - Biết yêu quý thiên nhiên ở làng quê Việt nam, tình yêu đất nước. * Lồng ghép GDĐP: Nhận biết thêm những cảnh vật gần gũi, quen thuộc của làng quê Bắc Giang. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải - HS giải đố, chia sẻ. câu đó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, a. Đọc cá nhân tình cảm. + Đọc thầm, nhẩm toàn bài và gạch - Hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ. chân từ khó đoc, đọc lại các từ đó. - Hỗ trợ HS luyện đọc từ khó: lũy tre, + HS chia sẻ và luyên đọc từ khó đọc. gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần b. Đọc nối tiếp - Hỗ trợ HS chia đoạn: 4 đoạn- 4 khổ - HS đọc nối đoạn: (4 khổ) thơ. - HS phát hiện, chia sẻ, giải nghĩa từ - Hỗ trợ HS giải nghĩa từ. khó. - Hỗ trợ HS ngắt nhịp câu thơ: - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 Mỗi sớm mai/ thức dậy - HS Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng Lũy tre xanh/ rì rào khổ thơ. Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời/ lên cao// - Khen ngợi, tuyên dương HS đọc tốt. c. Đọc nhóm - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - Chia sẻ với bạn cách đọc. - GV hỗ trợ HS luyện đọc. d. Thi đọc - HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm. - Tổ chức HS chia sẻ đọc trước lớp. - Chia sẻ cảm nhận phần đọc của bạn. - Khen ngợi, động viên HS tích cực, cố - 1HS đọc cả bài. Lớp đọc đồng thanh. gắng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Tiết 2 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Khởi động chuyển tiết GV giao nhiệm vụ học tập: HĐ 2: Trả lời câu hỏi. - GV hỗ trợ HS đọc 4 câu hỏi T.17 - HS đọc các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS đọc văn bản và tìm ý - HS đọc thầm từng đoạn để trả lời trả lời câu hỏi. từng câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS chia sẻ trả lời câu hỏi với bạn. rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp: Câu 1. Tìm những câu thơ miêu tả cây + Lũy tre xanh rì rào tre vào lúc mặt trời mọc. Ngọn tre cong gọng vó Câu 2. Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai cho thấy tre cũng giống như người? + Tre bần thần nhớ gió. Câu 3. Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh lũy tre được miêu tả vào những lúc nào? + Chiều tối và đêm. Câu 4. Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ? + HS phát biểu tự do theo sở thích cá Lồng ghép GDĐP: nhân. - Kể những cảnh vật gần gũi, quen thuộc của làng quê Bắc Giang. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 - HS chia sẻ thêm những cảnh vật - GV chia sẻ, bổ sung gần gũi, quen thuộc của làng quê Bắc Giang. - GV hỗ trợ HS chọn đoạn và đọc. - HS chia sẻ theo nhóm bàn. - Động viên, khích lệ HS tự tin, tích - HS chia sẻ trước lớp. cực. HĐ3. Luyện đọc lại. - HS chọn đoạn, câu để luyện đọc hay/ chọn đọc phân vai. - HS luyện đọc trong nhóm. - GV giao nhiệm vụ học tập. - Thi đọc trước lớp. - Hỗ trợ HS Tìm từ chỉ thời gian. - HS chia sẻ về phần đọc của các - Củng cố về từ chỉ thời gian. bạn. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. Bài 1: Tìm từ chỉ thời gian - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS đọc lại bài đọc, tìm từ. - GV hỗ trợ HS cách diễn đạt. - HS chia sẻ trước lớp: Sớm mai, - GV tuyên dương, khích lệ HS. trưa, đêm, sáng. - Em hãy chia sẻ cảm nhận của về Bài 2: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35 những cảnh đẹp ở làng quê Bắc Giang HS đặt câu với từ vừa tìm được vào với người thân nhé? vở - HS chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng - HS Nêu cảm nhận về những cảnh đẹp ở làng quê của HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ Tƣ ngày 19 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tr.28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - HS rèn tính cẩn thận, say mê môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng TM. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 1. Khởi động 2. Hoạt động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. “Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, - HS chia đội chơi. nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu - HS tham gia chơi thực hiện lần lượt từng đúng sẽ về đích trước phép tính. - Nhận xét, tuyên dương các đội. Bài 2: HS đọc và quan sát hình ảnh trong bài. - GV nêu vấn đề: Hãy tìm tổ cho - HS làm bài: nối chim với chuồng thích mỗi con chim, mỗi con chim bồ hợp. câu có số là kết quả của phép tính - HS chia sẻ trước lớp: HS tìm chuồng của ghi trên con chim bồ câu đó. từng con chim và giải thích Vì sao? - GV hỗ trợ HS chia sẻ trên bảng. Bài 3: HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở, chia sẻ với bạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS lên chia sẻ trước lớp: khăn. Bài giải Số bạn ở mỗi nhóm là: - GV chấm chữa bài HS. 35: 5 = 7 ( bạn) - Củng cố giải toàn liên quan đến Đáp số: 7 bạn phép chia (chia phần) Bài 4: HS nêu yêu cầu. - HS làm bài, chia sẻ ý kiến với bạn. - GV hỗ trợ HS thực hiện tính - HS chia sẻ bài làm trước lớp: trong trường hợp có hai dấu phép tính - Củng cố thứ tự thực hiện các + Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. phép tính. 3. Vận dụng - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ôn bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt Nghe – viết: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả. - Phát triển năng lực nghe - viết đúng, viết đẹp. Năng lực giải quyết vấn đề khi làm bài tập chính tả và hợp tác cùng bạn bè trong nhóm. - HS có ý thức chăm chỉ rèn chữ viết, giữ vở sạch đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. Máy tính. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS hát 2. Khám phá HĐ1. Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GVGT và đọc đoạn chính tả nghe viết. - HS chia sẻ trả lời câu hỏi. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS chia sẻ chữ khó viết và - Hỗ trợ HS viết từ dễ viết sai vào bảng luyện viết bảng con. con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - GV chấm và chữa lỗi cho HS. HĐ 2. Bài tập chính tả. Bài 2. Chọn uynh hoặc uych - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài, chia sẻ với bạn. - GV KL: - HS chia sẻ trước lớp. + Các bạn chạy huỳnh huỵch trên sân bóng. - HS đọc lại câu văn vừa điền từ. + Nhà trường tổ chức họp phụ huynh vào Bài 3a. Chọn l hoặc n chủ nhật. - HS làm bài, chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đọc lại khổ thơ. - KL: 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ôn ĐỌC: HẠT THÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, đọc hiểu, tự tin và lắng nghe. - Kính trọng người nông dân. Lòng yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng TM. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS giải đố, chia sẻ. - GV đọc câu đố (SGK. T31) 2. Khám phá Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 HĐ1. Luyện đọc - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. a. Đọc cá nhân - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, + Đọc thầm, nhẩm toàn bài và gạch chân ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. từ khó đoc, đọc lại các từ đó. + HS chia sẻ và luyên đọc từ khó đọc. - GV hỗ trợ HS đọc đúng, Vdbão b. Đọc nối tiếp dông, ánh nắng sớm, sương mai, - HS đọc nối tiếp 4 đoạn: (4 khổ) - Hỗ trợ HS chia đoạn: - HS phát hiện, chia sẻ, giải nghĩa từ + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông khó. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa - HS Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng + Đoạn 4 : còn lại khổ thơ. - GV hỗ trợ HS đọc: Tôi chỉ là hạt thóc/ c. Đọc nhóm. Không biết hát/ biết cười/ - HS luyện đọc nhóm 4. Nhưng tôi luôn có ích/ - Chia sẻ với bạn cách đọc. Vì nuôi sống con người//. - Khen ngợi, tuyên dương HS đọc d. Thi đọc. tốt. - HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho - Chia sẻ cảm nhận phần đọc của bạn. HS luyện đọc đoạn theo nhóm - 1HS đọc cả bài. Lớp đọc đồng thanh. bốn. - GV hỗ trợ HS luyện đọc. - Tổ chức HS chia sẻ đọc trước lớp. - Khen ngợi, động viên HS tích cực, cố gắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________ Toán ôn ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - HS rèn tính cẩn thận, say mê môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng TM. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 1. Khởi động 2. Hoạt động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. “Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, - HS chia đội chơi. nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu - HS tham gia chơi thực hiện lần lượt từng đúng sẽ về đích trước phép tính. - Nhận xét, tuyên dương các đội. Bài 2: HS đọc và quan sát hình ảnh trong bài. - GV nêu vấn đề: Hãy tìm tổ cho - HS làm bài: nối chim với chuồng thích mỗi con chim, mỗi con chim bồ hợp. câu có số là kết quả của phép tính - HS chia sẻ trước lớp: HS tìm chuồng của ghi trên con chim bồ câu đó. từng con chim và giải thích Vì sao? - GV hỗ trợ HS chia sẻ trên bảng. Bài 3: HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở, chia sẻ với bạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS lên chia sẻ trước lớp: khăn. Bài giải Số bạn ở mỗi nhóm là: - GV chấm chữa bài HS. 45: 5 = 9 ( bạn) - Củng cố giải toàn liên quan đến Đáp số: 9 bạn phép chia (chia phần) . 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và thực hiện. - Dặn HS ôn bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tìm và hiểu nghĩa một số từ về sự vật. Đặt được câu nêu đặc điểm.. - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. Có kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - HS biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS hát và vận đọng theo nhạc. - GV mở nhạc bài hát. 2. Khám phá Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 HĐ1.Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. - GV nêu yêu cầu: quan sát tranh và Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào xếp các củ cà rốt vào chiếc sọt thích nhóm thích hợp. hợp: - HS đọc yêu câu, đọc các từ ghi trên + Từ ngữ chỉ đồ vật. củ cà rốt. + Từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS làm bài, chia sẻ với bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp: - GV KL và củng cố từ ngữ chỉ sự vật, + Từ ngữ chỉ đồ vật: bầu trời, ngôi từ ngữ chỉ đặc điểm. sao, nương lúa, dòng sông, lũy tre. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: xanh, vàng óng. Lấp lánh, trong xanh. HĐ2. Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ học tập. - HS làm bài: ghép các từ ngữ chỉ sự - Hỗ trợ HS nắm rõ yêu cầu của bài. vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa - Củng cố về viết câu nêu đặc điểm tìm được để tạo câu. của sự vật: - HS chia sẻ trước lớp. Bầu trời trong xanh. Ngôi sao lấp lánh. Nương lúa vàng óng. Lũy tre xanh. Bài 3: HS đặt câu theo mẫu ở bài 2 - HS hỏi đáp trong nhóm đôi - GV hỗ trợ HS hỏi – đáp. + Ngôi sao lấp lánh. Nương lúa vàng - GV khen ngợi nhóm hỏi – đáp tốt. óng. + Lũy tre xanh / Dóng sông lấp lánh. - HS chia sẻ trước lớp. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Kĩ năng sống KHI NHÀ CÓ THÊM THÀNH VIÊN MỚI Thứ Năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tr.29) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 + Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học. - HS có tính cẩn thận, chính xác khi tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM, máy tính. - HS: SGK; bảng con, Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS hát và vận đọng theo nhạc. - GV mở nhạc bài hát. 2. Hoạt động Bài 1: HS đọc yêu cầu bài hát. - GV nêu vấn đề: Tìm bông hoa cho - HS làm bài, chia sẻ với bạn. mỗi chú ong. - HS lên bảng chia sẻ bài làm trước - GV hỗ trợ HS cách tìm hoa cho lớp: Nối ong với hoa; (b) Bông hoa só ong: Tính kết quả của phép tính ghi 10 có nhiều ong đậu nhất. trên từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi số là kết quả của phép tính Bài 2: HS nêu yêu cầu. đó. - HS làm bài bảng con, chia sẻ với bạn. - HS chia sẻ trước lớp: - GV giao nhiệm vụ học tập. - GV quan sát giúp đỡ HS. a)2 x 1 = 2 5 x 1= 5 - GV KL. b) 5 : 5 = 1 2 : 2= 1 - Củng cố phép nhân và phép chia (2 và 5). Bài 3: Số? - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài, chia sẻ trước lớp: - GV hỗ trợ HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - Củng cố thứ tự thực hiện các phép tính. + Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - GV nhận xét, khen ngợi HS. phải. Bài 4: >, <, = ?. - HS làm bài, chia sẻ với bạn. - GV giao nhiệm vụ học tập. - HS lên bảng chia sẻ trước lớp: - GV quan sát giúp đỡ HS. a) 2 x 3 > 4 b) 2 x 4 = 16 : 2 5 x 6 = 30 35 : 5 < 40 : 5 - GV KL. - HS củng cố: Tìm kết quả của các - Hỗ trợ HS củng cố các bước làm phép tính, sau đó so sánh các kết quả dạng bài so sánh. với nhau 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 - HS lắng nghe và thực hiện. - Dặn dò HS ôn bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC ĐÃ ĐƢỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. - HS có kĩ năng kĩ năng viết đoạn văn miêu tả. Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - HS biết bày tỏ cảm xúc, tình yêu đối với thiên nhiên cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM, máy tính. - HS: SGK. III. CáC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS hát. - GV mở nhạc bài Quả. 2. Khám phá HĐ1. Nói theo tranh. Bài 1: Nói về việc làm của từng người - GV giới thiệu tranh. trong tranh - Hỗ trợ HS nói: - HS quan sát tranh, nói trong nhóm. + Mọi người đang ở đâu? - HS chia sẻ trước lớp: + Mọi người đang làm gì? + Mọi người đang ở trên nương rẫy. + Mỗi người đang làm một việc: bắt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trâu ra cày, nhặt cỏ, nấu cơm, tra ngô - Đọng viên, khích lệ HS nói tốt, nói - HS đọc đoạn văn tham khảo và nói câu có từ chỉ HĐ về mọi người đang làm việc trong - GV GT đoạn văn tham khảo. tranh. - HS chia sẻ trước lớp. 3. Hoạt động HĐ2. Luyện viết đoạn văn - GV viết đề bài, hỗ trợ HS tìm hiểu Bài 2: HS đọc đề bài, xác định yêu yêu cầu bài tập. cầu. - Hỗ trợ HS trình tự viết đọc văn - HS đọc các câu gợi ý. ( 4 câu hỏi gợi ý) - HS làm bài, chia sẻ bài viết với bạn. - GV chấm bài và sửa lỗi cho HS - HS chia sẻ bài trước lớp. (nếu có) - Khen ngợi HS có câu hay, đoạn văn Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 HĐ3. Đọc mở rộng hay. - HS đọc một bài thơ, câu chuyện. - GV YC HS luyện kể trong nhóm đôi. - HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, - Mời một số HS lên kể. tên tác giả. - YC HS thực hành viết vào VBT tr 20 - HS thi đọc một số câu thơ hay. - GV chia sẻ - HS chia sẻ bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích về viết về vẻ đẹp thiên nhiên. - HS được phát triển năng lực nói, đọc lưu loát và năng lực cảm thụ VH. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cây cỏ; ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM. - HS: SGK, bài sưu tầm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động 2. Đọc mở rộng HĐ1: ể tên những câu chuyện viết về vẻ đẹp thiên nhiên mà em đã đƣợc học - HS kể trong nhóm cho nhau nghe những - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi câu chuyện viết về vẻ đẹp thiên nhiên mà kể chuyện em đã được học. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Viết vào nháp những điều em đã tìm hiểu được về câu chuyện. - HS kể trước lớp, chia sẻ giọng kể của bạn HĐ2: Chia s với các bạn những chi tiết - GV khuyến khích HS dùngcử thú vị trong câu chuyện chỉ, âm thanh để miêu tả lại các chi - HS chia sẻ theo nhóm 4 với các bạn tiết thú vị những chi tiết thú vị trong câu chuyện - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở mình đã đọc trong nhóm, trước lớp. rộng của HS. - Trao đổi với bạn về sự việc/chi tiết đó. - Hôm nay em học bài gì? 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . ________________________________________________________________ Thứ Sáu ngày 21 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tr.30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; thực hiện được phép nhân, phép chia;giải được bài toán đơn( một bước tính )có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực tính toán, hợp tác. - HS rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng TM, máy tính. - HS: SGK, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS chơi. - GV tổ chức HS chơi trò chơi vận 2. Hoạt động động. Bài 1: Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu. - HS thi nhẩm trong nhóm. - GV giao nhiệm vụ bài tập. - HS thi nhẩm trước lớp. - GV quan sát giúp đỡ HS (nếu cần) - KL: Số nào nhân với 1 cũng bằng - GV hỗ trợ HS nhận xét: phép tính 2 x chính số đó; số nào chia cho 1 cũng 1 = 2 và 2 : 1= 2 bắng chính số đó. - KL: Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó; số nào chia cho 1 cũng Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. bắng chính số đó. - HS làm bài vào vở ô li. - HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước - GV giao nhiệm vụ. lớp. - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép cộng. Bài 3: Số? - HS làm bài cá nhân vào phiếu học - KL: Để làm được bài này các em lần tập. lượt thực hiện các phép tính từ trái sang - HS chia sẻ ý kiến, bài làm trước lớp phải . Bài 4: HS đọc và QS tranh trong bài. - Chia sẻ về buổi sinh nhật của mình. - GV hỗ trợ HS làm bài. - HS giải bài toán vào vở - GV chấm bài cho HS - HS chia sẻ ý bài làm trước lớp. - Củng cố giải toán liên quan đến phép 3. Vận dụng nhân. - HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . _________________________________________________ Sinh hoạt lớp SƠ KẾT TUẦN 22 NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ ết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. - HS: SGK; bìa màu, giấy trắng A4, bút màu, kéo, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Hoạt động Tổng ết tuần a. Sơ ết tuần 22 - GV giao nhiệm vụ cho HS. - Từng tổ báo cáo. - GV nhận xét chung các hoạt động - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình trong tuần. hoạt động của tổ, lớp trong tuần 22. * Ưu điểm: ....................... * Tồn tại b. Phƣơng hƣớng tuần 23 - HS lắng nghe. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy - HS nêu ý kiến bổ xung cho bản định. phương hướng tuần 23. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - - Tích cực học tập để nâng cao chất l ượng. Nguyễn Thị Thùy– Dạy lớp 2A6 Năm học 2024- 2025
Tài liệu đính kèm: