Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

pdf 39 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 TUẦN 7
 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021
 Toán
 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo)
 (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày
trong gia đình, cộng đồng.
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực:
- Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về
nhiều hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vbt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động :
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài.
1. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”
- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho HS - HS thực hành chơi trò chơi theo HD của GV
chơi. - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que
 tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số
 đồ vật mình lấy là 2 đồ vật.
 - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que
 tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ
 vật mình lấy là 2 đồ vật.
 - Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
+ Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ vật mà - HS nói cách làm của cá nhân các em.
bạn yêu cầu?
- GVNX và tổng kết trò chơi. - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 nhóm lên trình
2. HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử dụng bày: VD:
các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu hỏi về số bông Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn tổ Hai 1
hoa của các tổ ( Trong bảng thi đua) bông hoa. Hỏi tổ Một có bao nhiêu bông hoa?
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong bài học
ngày hôm nay, cô và các con sẽ học bài 24: Bài
toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp
theo)
Tiết 1. Bài toán về nhiều hơn
 B. Hoạt động hình thành kiến thức.
*Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán học và
tìm lời giải cho bài toán có lời văn có liên quan
đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều hơn.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV - HS đọc bài toán ( 2 HS)
nêu bài toán.
Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều
hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có mấy bông
hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một
 2 bông hoa
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) - HS đọc tóm tắt.
- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời câu
hỏi của bài toán. hỏi của bài toán.
+ Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. Muốn tìm + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông hoa của tổ
số bông hoa của tổ Ba ta làm phép tính gì? Một cộng thêm 2 thì ra số bông hoa của tổ Ba.
- GV nhận xét và hướng dẫn cách trình bày lời - HS trình bày miệng phép tính và giải thích cách
giải. làm( Đại diện 2 nhóm)
 Bài giải
Tổ ba có số bông hoa là: - HS đọc lại bài giải trên bảng.
 6 + 2 = 8 ( bông)
 Đáp số: 8 bông hoa
- GV chốt cách làm.
+ Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số
bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn
( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm
phép cộng)
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các bài toán
có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài
toán về nhiều hơn.
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán.
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc thuyền giấy,
 Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc
+ Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : Toàn gấp được bao nhiêu chiếc thuyền
 giấy ?
- GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt.
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính thích
- HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm câu trả hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và
lời cho bài toán. đáp số.
 - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV cho HS giao lưu + Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì
 không?
 HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.
+ Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại sao + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc thuyền.
con lại làm phép cộng? Nên tìm số thuyền của Toàn ta lấy Số thuyền của
- GV nhận xét. Mai cộng thêm 5.
Bài 2
- GV trình chiếu bài toán.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc bài toán.
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe
xem
- Bài toán cho biết gì? - HS phân tích bài toán, nói cho nhau nghe trong
- Bài toán hỏi gì? nhóm đôi phần tóm tắt.
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm)
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT.
phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu bài
tập. - HS nêu miệng bài giải
- Y/c HS đọc bài làm của mình.
? Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụa màu
- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20.
- GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là “nhiều - HS nhận xét
hơn”
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình
vừa được học? HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
- Gọi HS nhận xét
GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc
dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con - HS nghe và ghi nhớ.
lấy số bé cộng số nhiều hơn để được số lớn.
D. Hoạt động vận dụng.
* Mục tiêu : Liên hệ kiến thức đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến bài toán về nhiều hơn.
E. Củng cố, dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
 - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - HS nêu một BT về nhiều hơn.
 - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến Bài toán về nhều hơn, hôm sau chia
sẻ với các bạn. - HS nêu : Bài toán về nhều hơn.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít hơn
 - HS lắng nghe.
 BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ ( tập chép)
 Nghe thầy đọc thơ
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính
 tả, củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu
 mỗi dòng viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 1 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 viết
 sát lề vở.
 . Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính
 tả.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích
 cực.
 2. Phương tiện dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính
xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 6
chữ, 8 chữ.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu cả - HS đọc thầm theo.
lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình theo.
thức của đoạn thơ: - HS lắng nghe.
+ Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu học
trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh
gần gũi, thân thương.
+ Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6,
một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết
hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề
vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề
vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 - HS viết vào vở Luyện viết 2.
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở - HS tự chữa lỗi.
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
trống rồi giải câu đố
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ r / d / gi,
vần uôn / uông.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết
2, tập một. - 2 HS đọc YC của BT (2), (3).
- GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS
lên bảng làm BT. - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- GV chữa bài: - 4 HS lên bảng làm BT.
BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống rồi giải câu đố - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
a) Chữ r, d hay gi?
Thân hình vuông vức
Dẻo như kẹo dừa,
Giấy, vở rất ưa
Có em là sạch.
 (Là cái gì?)
b) Vần uôn hay uông?
 Đầu đuôi vuông vắn như nhau,
 Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,
 Tính tình chân thực đáng yêu
 Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em.
 (Là cái gì?)
BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù a) (rao, dao, giao)
hợp với ô trống con dao; giao việc; tiếng rao; giao lưu
 b) (buồn, buồng)
 buồng chuối; buồn bã
 vui buồn; buồng cau
 BÀI ĐỌC 2: NHỮNG CÂY SEN ĐÁ
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc
 độ đọc 60 tiếng / phút).
 . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã
 dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học
 sinh. Bạn Việt trong truyện dù học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được
 phần thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ cảm động và tự hào về bạn.
 . Nhận biết kiểu câu yêu cầu, đề nghị.
 + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
 2. Phẩm chất
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Giáo án.- Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Những - HS lắng nghe.
cây sen đá sẽ giúp các em hiểu về cách mà
thầy giáo đã giúp các bạn HS, trong đó có
bạn Việt học tập tiến bộ như thế nào.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn
bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Những cây sen đá.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc thầm theo.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối - HS luyện đọc:
tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. thầm theo.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm 3. + HS đọc theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. chọn bạn đọc hay nhất.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy theo.
giáo đã dùng phần thưởng là những cây sen
đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học
sinh. Bạn Việt trong truyện dù học chậm
nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được
phần thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ
cảm động và tự hào về bạn. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
Cách tiến hành: - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - Các cặp HS trả lời CH trước lớp theo hình
thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo thức phỏng vấn. VD:
cặp. + Câu 1:
- GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp . HS 1: Thầy giáo mang chậu sen đá
theo hình thức phỏng vấn. đến lớp để làm gì?
 . HS 2: Thầy giáo mang chậu sen đá
 đến lớp để tặng cây cho bạn nào đạt
 kết quả học tập cao nhất trong tuần.
 + Câu 2:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 . HS 2: Các bạn HS làm gì để được
 thầy giáo tặng cây?
 . HS 1: Các bạn HS ai cũng cố gắng
 học để được nhận phần thưởng của
 thầy.
 + Câu 3:
 . HS 1: Việt cảm thấy thế nào khi được
 nhận chậu sen đá?
 . HS 2: Việt cảm thấy rất tự hò khi
 được nhận chậu sen đá.
 + Câu 4:
 HS 2: Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá,
 bố của Việt nói gì?
 HS 1: Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá,
 bố của Việt nói: “Khi cháu đem chậu cây về,
- GV nhận xét, chốt đáp án. vợ chồng tôi đã mừng rớt nước mắt. Thầy
4. HĐ 3: Luyện tập giáo của cháu đã làm thay đổi cháu.”.
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết
kiểu câu yêu cầu, đề nghị.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2
BT. - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước - HS làm bài vào VBT.
lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời, - Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
thể hiện quan điểm.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
+ BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu,
đề nghị: Các em cố gắng nhé!
+ BT 2:
GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách nói,
để cho HS tự chọn thích cách nói nào hơn.
 . Các em phải cố gắng! Câu mệnh
 lệnh, mang tính chất bắt buộc. Có tác
 dụng bắt buộc người khác phải thực
 hiện điều gì đó, nhưng đồng thời cũng
 mang lại cảm giác ép buộc. Phù
 hợp với những người cần có sự cưỡng
 chế.
 . Các em cố gắng nhé! Câu yêu cầu,
 đề nghị, sắc thái nhẹ nhàng hơn so
 với câu trên, có tính chất cổ vũ, động
 viên Phù hợp với những ai thích sự
 nhẹ nhàng, cổ vũ.
 Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021
 Toán
 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo)
 (Tiết 2)
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
I. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày.
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực:
- Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về ít
hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học,
NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, ti vi
2. Học sinh: SGK, phiếu bài tập, bút , 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động :
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào
bài.
‒ HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ các HS thực hành theo HD của GV:
tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng - HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B lấy
ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài toán về được nhiều hơn số que tính mình lấy là 3 que
nhiều hơn. tính.
 - Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn
 theo thao tác lấy que tính của hai bạn.
- GV nhận xét phần thực hành của HS. - Nêu phép tính để tìm số que tính của bạn B.
- Dẫn vào bài mới - HS nhận xét
Tiết học trước các con đã được học bài toán
về nhiều hơn. Trong bài học hôm nay, cô và
các con sẽ học tiếp bài 24: Bài toán liên quan
đến phép cộng, phép trừ
( tiếp theo) Tiết 2. Bài toán về ít hơn
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán học
và tìm lời giải cho bài toán có lời văn có liên
quan đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều
hơn. - HS quan sát
- GV trình chiếu bài toán. - HS đọc lại bài toán ( 2 HS)
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ,
GV nêu bài toán.
Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít
hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn có mấy
bông hoa?
- Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ
+ Bài toán hỏi gì? Hai 1 bông hoa
- GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa?
- Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả lời - HS đọc tóm tắt.
câu hỏi của bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
+ Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn tìm câu hỏi của bài toán.
số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép tính gì? + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa của tổ
- GV hướng dẫn cách trình bày lời giải Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tổ Bốn.
 Bài giải - HS trình bày miệng phép tính và giải thích
Tổ Bốn có số bông hoa là: cách làm( Đại diện 2 nhóm)
 5 - 1 = 4 ( bông)
 Đáp số: 4 bông hoa - HS đọc lại bài giải trên bảng.
- GV chốt cách giải bài toán.
Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số
bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) trừ đi phần ít
hơn (1bông)
- Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ) - HS lắng nghe.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các bài
toán có lời văn có liên quan đến phép cộng,
dạng bài toán về ít hơn.
Bài 3.
- Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS)
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe.
+ Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán.
 - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
 +BT cho biết: Ngăn thứ nhất có 9 quyển sách,
+ Bài toán hỏi gì? ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách.
 + BT hỏi : Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển
- GV nêu tóm tắt bài toán. sách ?
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS đọc tóm tắt ( 2 HS)
phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính
 thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép
- Mời HS trình bày bài giải tính giải và đáp số.
- GV cho HS giao lưu - Đại diện nhóm lên trình bày.
 (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì
 không?)
+ Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ hai HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.
con lại làm phép trừ? HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ nhất
- GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán 4 quyển sách nên tìm số sách ở ngăn thứ hai ta
về ít hơn ( Làm phép tính trừ) lấy số sách ở ngăn thứ nhất trừ đi 4.
Bài 4. - HS đọc bài toán.
- GV trình chiếu bài tập 4. - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nói cho
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt.
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
nghe xem + Tóm tắt (2 nhóm)
- Bài toán cho biết gì? - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT.
- Bài toán hỏi gì? - HS nêu miệng bài giải
- Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy
thiếu trong SGK 16 – 9
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép - HSnhận xét
tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
phiếu bài tập.
- Y/c HS đọc bài làm của mình.
+ Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng
mình vừa được học?
GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này - HS nghe và ghi nhớ.
thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này
các con lấy số lớn trừ đi phần ít hơn để
được số bé nhé
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu : Liên hệ kiến thức đã học vào
giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
liên quan đến bài toán về ít hơn.
E. Củng cố, dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
 - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học - HS nêu một BT về ít hơn.
gì?
 - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến phép trừ Bài toán về ít
hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - HS nêu : Bài toán về ít hơn.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập
LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “NHỮNG CÂY SEN ĐÁ” VÀ LUYỆN TẬP NÓI
 – ĐÁP LỜI YÊU CÀU, ĐỀ NGHỊ
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói:
 . Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng
 đoạn câu chuyện Những cây sen đá, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện.
 . Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
 . Biết nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể
 kế tiếp lời bạn.
 + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết tưởng
 tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện.
 2. Phẩm chất . - Chăm chỉ (ham học hỏi).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi
 2. Đối với học sinh. SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Cùng bạn kể nối tiếp từng đoạn
của câu chuyện Những cây sen đá
Mục tiêu: Ghi nhớ, kể nối tiếp được từng
đoạn của câu chuyện Những cây sen đá.
Cách tiến hành:
- GV chiếu YC và gợi ý của BT 1 lên bảng,
mời 1 HS đọc to trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3, tập - 1 HS đọc to trước lớp. Cả lớp đọc thầm
kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện Những theo.
cây sen đá. GV hỗ trợ khi cần thiết. - HS làm việc nhóm 3, tập kể nối tiếp từng
- GV mời một số HS kể nối tiếp trước lớp. đoạn của câu chuyện Những cây sen đá.
GV hỗ trợ khi cần thiết. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp.
3. HĐ 2: Nhập vai tổ trưởng, nói lời đề
nghị với thầy giáo để thưởng cây sen đá
cho bạn Việt
Mục tiêu: Biết nhập vai, nói lời yêu cầu, đề
nghị phù hợp.
Cách tiến hành:
- GV nêu YC của BT 2. GV yêu cầu HS làm
việc cá nhân để hoàn thành BT. - HS lắng nghe GV YC của BT, hoàn thành
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước BT.
lớp.
 - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD:
- GV nhận xét. Em thưa thầy, bạn Việt trong tuần vừa qua
4. HĐ 3: Nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị đã rất cố gắng và đạt kết quả học tập cao,
trong các tình huống nên em xin thầy thưởng cho bạn ấy một cây
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 3. sen đá ạ.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, một - HS lắng nghe.
bạn đóng vai người nói lời yêu cầu, đề nghị, - 1 HS đọc YC của BT 3. Cả lớp đọc thầm
một bạn đóng vai người đáp đẻ hoàn thành theo.
BT. - HS hoạt động theo cặp, hoàn thành BT.
- GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. VD:
 a) Bạn hỏi mượn em chiếc bút chì màu
 - Cậu có thể tớ mượn bút chì màu được
 không?!
 - Ừm, cậu lấy đi.
 b) Bạn ngồi bên cạnh nói chuyện trong giờ
 học. Em nhắc bạn giữ trật tự
- GV và cả lớp nhận xét. - Cậu giữ trật tự để cho cả lớp học bài nhé!
 - Ừ, xin lỗi cậu.
 - Cả lớp và GV nhận xét.
 BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ THẦY CÔ GIÁO
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Biết tìm hiểu thông tin về bản thân.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ:
 + Kể về thầy cô giáo.
 + Viết 4 – 5 câu về thầy cô giáo.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi
 2. Đối với học sinh
 - SGK.VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay các em sẽ - HS lắng nghe.
kể về thầy cô giáo và viết đoạn văn kể về
thầy cô giáo.
2. HĐ 1: Kể về thầy cô giáo
Mục tiêu: Biết sắp xếp các thông tin, tự tin
kể về thầy cô giáo trước lớp.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp.
lớp. Cả lớp lắng nghe.
- GV YC HS thảo luận theo nhóm nhỏ hoàn - HS thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành
thành BT 1. BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả
lớp: kể về thầy cô giáo của em. lớp lắng nghe.
- GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét.
3. HĐ 2: Viết đoạn văn về những điều vừa
kể, đặt tên cho đoạn văn
Mục tiêu: Biết viết lại những điều đã kể về
thầy cô giáo thành một đoạn văn ngắn (4 – 5
câu), nhận biết được nội dung của đoạn văn
và đặt tên cho đoạn văn.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp.
lớp.
- GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả của BT - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
1, viết lại thành đoạn văn 4 – 5 câu về những
điều em kể và đặt tên cho đoạn văn.
- GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành
BT. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
- GV mời một số HS viết lại bài làm lên - Một số HS viết lại bài làm lên bảng. Cả lớp
bảng. GV và cả lớp nhận xét. và GV nhận xét.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học, HS:
- Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài
toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể.
 Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực
- Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, ti vi
2. Học sinh: SGK, phiếu bài tập, bút , 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động :
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài.
‒ HS chia sẻ các tình huống gắn với thực tế - HS nêu bài toán đố bạn nêu được phép tính
cuộc sống hằng ngày có liên quan đến bài toán tìm kết quả trả lời cho câu hỏi của bài toán bạn
về nhiều hơn, Bài toán về ít hơn. đưa ra.
- GV nhận xét. Dẫn vào bài mới - HS nhận xét
Trong hai tiết học trước các con đã được học
bài toán về nhiều hơn và bài toán về ít hơn.
Tiết học hôm nay, cô và các con sẽ học tiết
Luyện tập để nắm vững cách làm các bài toán - HS lắng nghe
thuộc hai dạng toán này.
B. Thực hành -luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập giải Bài toán có lời văn
liên quan đến phép cộng và nhiều hơn.
Bài 1/49
- Bây giờ các con chú ý lên bảng và đọc bài tập
số 1. Cô mời một bạn đọc to. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + BT cho biết 
+ Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : 
- GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS)
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính
tính để tìm câu trả lời cho bài toán. thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép
 tính giải và đáp số.
- Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV cho HS giao lưu (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì
 không?)
 HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.
+ Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông con lại + Vì Tú có nhiều hơn Phương 3 con thú nhồi
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
làm phép cộng? bông nên con làm phép cộng.
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng ta đã
học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
- Gọi HSNX
- GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về nhiều - HS nhắc lại
hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn
Bài 2/49
- Yêu cầu HS đọc bài toán 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì? + BT cho biết 
+ Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : 
- GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS)
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính
tính để tìm câu trả lời cho bài toán. thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép
 tính giải và đáp số.
- Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về cách làm (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì
bài giải. không?)
 HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt
 được bạn lại làm phép trừ?
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
mình vừa được học?
- Gọi HSNX - HS nhắc lại
- GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về ít hơn.
Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn.
+ Bài toán được thực hiện bài giải theo mấy - HS nêu miệng.
bước? Đó là những bước nào?
- GV chốt các bước trình bày bài giải:
Bước 1: Viết Bài giải - 3 HS nhắc lại các bước thực hiện.
Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi)
Bước 3: Viết phép tính
Bước 4: Viết Đáp số.
Bài 3/49
- GV chiếu bài toán. - HS quan sát
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài
- Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe
xem - HS thực hiện theo yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
+ Con hãy nhắc lại cách trình bày bài giải. - 2 HS nêu lại
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính - HS suy nghĩ làm vở
phù hợp và giải bài toán vào trong vở của
mình. GV y/c HS làm vở.
* CHỮA BÀI: - HS quan sát
- GV chiếu bài làm của HS1 - HS đọc
- Y/c HS đọc bài làm của mình. + Vì Tuấn có nhiều hơn Minh 10 bưu ảnh nên
? Vì sao con lại lấy 24 + 10. con lấy 20 + 10
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát
- Y/c HS đọc bài làm - HS đọc
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS giơ tay nếu đúng.
xem.
- 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn - HS đổi vở kiểm tra bài làm của bạn.
giúp cô.
- Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai.
? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
đã được học?
GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc
dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các - HS lắng nghe và ghi nhớ.
con nhớ làm phép tính cộng nhé.
Bài 4.
- Trình chiếu bài toán - HS quan sát
- GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS đọc đề
- Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán
cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện yêu cầu
- Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào - HS làm phiếu BT cá nhân
phiếu bài tập của mình.
- GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS quan sát
- Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm
- Gọi HSNX - HS nhận xét
- GV nhận xét
- Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - HS giơ tay nếu đúng.
- Bạn nào sai bài này?
- Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.
toán nào đã học?
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc
dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con
nhớ làm phép tính trừ nhé.
4. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
+ Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - HS trả lời
+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
+ Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn
bạn điều gì?
- GVx nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập
chung”
 GÓC SÁNG TẠO: THẦY CÔ CỦA EM
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới thiệu.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản đa phương thức: HS viết được lời chúc mừng và bày
 tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo đã dạy em trên tấm thiệp tự làm hoặc tranh tự vẽ thầy cô giáo.
 Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 + Năng lực văn học: Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn ngữ để viết lời chúc mừng; biết tạo lập
 một văn bản đa phương thức (tấm thiệp tự làm, tranh tự vẽ) chân thật, hồn nhiên.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi
 2. Đối với học sinh
 - SGK.- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết học hôm nay - HS lắng nghe.
chúng ta sẽ cùng sáng tạo ra những sản phẩm
để tặng các thầy cô giáo.
2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nội dung BT.
- GV hướng dẫn HS nắm bắt nội dung BT:
+ BT 1: Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, viết
lời chúc mừng và bày tỏ lòng biết ơn thầy cô - 2 HS đọc nội dung BT.
giáo đã dạy dỗ em. Trình bày đoạn văn trên - HS lắng nghe GV hướng dẫn, nắm bắt nội
tranh tự vẽ hoặc thiệp tự làm. dung BT.
+ BT 2: Sau khi hoàn thành BT 1, cả lớp tiến
hành giới thiệu trước lớp sản phẩm của mình
và bình chọn sản phẩm được yêu thích nhất,
tặng thầy cô sản phẩm của em.
3. HĐ 2: Làm bài
Mục tiêu: Hoàn thành BT.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết lời chúc mừng và bảy
tỏ lòng biết ơn với thầy cô giáo trước khi làm
thiệp hoặc tranh vẽ. Sau đó bày lên bàn
những gì đã chuẩn bị: giấy, bút màu, kéo, hồ
dán, v.v... để làm thiệp hoặc tranh vẽ để hoàn
thành tấm thiệp hoặc tranh. - HS viết lời chúc mừng và bày tỏ lòng biết
- GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ ơn thầy cô giáo. Sau đó làm tấm thiệp hoặc
HS. tranh vẽ.
4. HĐ 4: Giới thiệu, bình chọn sản phẩm
yêu thích, tặng thầy cô sản phẩm đã hoàn
thành
Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản phẩm trước
lớp, bình chọn sản phẩm. Tặng sản phẩm để - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thành BT.
thể hiện lòng biết ơn với thầy cô.
Cách tiến hành:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV YC các tổ lựa chọn sản phẩm có nội
dung hay và hình ảnh đẹp để thi đua trước
lớp.
- GV mời các tổ lên giới thiệu sản phẩm của
tổ mình. Sau đó GV cho cả lớp bình chọn sản
phẩm được yêu thích nhất. - Các tổ lựa chọn sản phẩm để thi đua trước
- GV nhận xét, khen ngợi HS, khuyến khích lớp.
HS tặng sản phẩm đã hoàn thiện cho thầy cô
giáo mà em yêu quý. - Các tổ giới thiệu sản phẩm của tổ mình. Cả
 lớp bình chọn sản phẩm được yêu thích nhất.
 - HS lắng nghe.
 TỰ ĐÁNH GIÁ
 GV hướng dẫn HS tự đánh giá và hoàn thành bài ở nhà
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 Tiết 1, 2: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn
 thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
 ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
 + Năng lực văn học:
 . Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn,
 đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
 2. Phẩm chất
 - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.- Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ
 lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm
quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập kĩ - HS lắng nghe.
năng đọc.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 2. HĐ 1: Luyện đọc
 - GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, sau đó luyện - HS đọc lại các bài đọc đã học.
 đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một - HS luyện đọc theo nhóm.
 đoạn thơ (bài thơ).
 - GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần
 thiết. - HS lần lượt lên bảng đọc bài
 3. HĐ 2: Đọc trước lớp trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
 - GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu cầu cả - HS và GV nhận xét.
 lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc.
 Tự nhiên xã hội
 AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt
 động ở trường và cách phòng tránh.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung:
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
 tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng:
 ● Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra
 trong khi tham gia các hoạt động ở trường.
 3. Phẩm chất
 - Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và
 vận động các bạn cùng thực hiện.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe
 tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Các hình trong SGK. Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: - HS trả lời:
+ Nêu một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến nguy + Một số hoạt động ở trường có thể dẫn
hiểm, rủi ro được thể hiện qua các hình trong SGK trang đến nguy hiểm, rủi ro được thể hiện qua
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
35. các hình trong SGK trang 35: cắt thủ
+ Tại sao chúng ta cần công, bơi lội, chạy.
phải giữ an toàn khi tham + Chúng ta cần phải giữ an toàn khi
gia các hoạt động ở tham gia các hoạt động ở trường để
trường. phòng tránh tai nạn, thương tích cho
- GV dẫn dắt vấn đề: bản thân và người khác; để không gặp
Chúng ta vừa tìm hiểu qua nguy hiểm, rủi ro; để học tập có kết
một số hoạt động ở trường quả,...
có thể dẫn đến nguy hiểm,
rủi ro. Vậy các em có biết
cách xác định các tình
huống nguy hiểm, rủi ro và
cách khắc phục, phòng tránh khi tham gia một số hoạt động
ở trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 7: An toàn khi ở trường.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể
xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường và cách
phòng tránh
a. Mục tiêu:
- Xác định được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể
xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường.
- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia
các hoạt động đó.
b. Cách tiến hành: - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
(1) Chơi kéo co
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát
hình Chơi kéo co và trả lời - HS trả lời: Khi chơi kéo co, em có thể
câu hỏi: Khi chơi kéo co, gặp những tình huống nguy hiểm, rủi
em có thể gặp những tình ro: sân chơi trơn trượt, một bên thả tay,
huống nguy hiểm, rủi ro dây đứt.
nào? - HS trả lời: Cách phòng tránh những
Bước 2: Làm việc theo nguy hiểm, rủi ro khi tham gia trò chơi
nhóm kéo co:
- GV mời đại diện một số + Kiểm tra sân chơi
cặp trình bày kết quả làm việc trong nhóm. + Thực hiện đúng luật chơi.
- GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời câu hỏi: + Kiểm tra độ bền chắc của dây.
Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm, rủi ro khi tham gia
trò chơi kéo co.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.
(2) Đi tham quan
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình
Đi tham quan và trả lời câu - HS trả lời: Khi đi tham quan, em có thể
hỏi: Khi đi tham quan, em có gặp những tình huống nguy hiểm, rủi
thể gặp những tình huống nguy ro: cây, con vật có chất độc; đi lạc; thời
hiểm, rủi ro nào? tiết xấu.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc
trong nhóm. - HS trả lời: Cách phòng tránh những
GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan:
cách phòng tránh những nguy hiểm, rủi ro khi đi tham không hái hoa, bẻ cành lá; không sờ vào
quan. bất cứ con vật nào; đi theo nhóm dưới
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc sự chỉ dẫn của thầy cô giáo; mang trang
trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. phục phù hợp như mũ, nón, áo mưa.
Bước 3: Làm việc cả lớp - HS lắng nghe, thực hiện.
- GV yêu cầu các nhóm treo bảng tổng kết “Một số tình
huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi tham gia các hoạt
động ở trường và cách phòng tránh” trước lớp. - HS trình bày.
- GV mời đại diện một nhóm trình bày, HS khác hỏi lại, bổ
sung cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro mà nhóm bạn đã - HS lắng nghe, tiếp thu.
nêu.
- GV chốt lại những nội dung chính về các tình huống nguy
hiểm rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia hoạt động
chơi kéo co và đi tham quan.
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và
cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường
a. Mục tiêu: Nêu được một tình huống nguy hiểm, rủi ro và
đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro đó khi
tham gia hoạt động ở trường.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK trang 37:
+ Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số tình
huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt
động đó và nêu cách phòng tránh.
+ Ghi lại kết quả theo gợi ý:
 - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu
 hỏi.
 Hoạt động Tình huống nguy Cách phòng tránh HS trả lời:
 hiểm, rủi ro Hoạt Tình
 ? ? ? động huống Cách phòng
Bước 2: Làm việc cả lớp nguy tránh
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả của hiểm, rủi
nhóm mình, các nhóm khác góp ý. ro
- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi của việc
xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi Cắt Kéo cắt Chú ý, cẩn thận,
tham gia các hoạt động ở trường. thủ vào tay cầm kéo chắc
- GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình huống nguy công chắn, tránh để
hiểm, rủi ro trước khi tham gia các hoạt động ở trường giúp kéo cắt vào tay
chúng ta chủ động phòng tránh, giữ an toàn cho bản thân
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lieu.pdf