Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy

pdf 26 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 16 
 Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 
 Sinh hoạt dƣới cờ 
 MỖI TUẦN MỘT CÂU CHUYỆN ĐẸP, MỘT CUỐN SÁCH HAY, 
 MỘT TẤM GƢƠNG SÁNG 
 Toán 
 NGÀY - THÁNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết đƣợc số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch 
tháng. 
 - HS phát triển năng lực năng lực giải quyết vấn đề. Biết xem và sử dụng 
thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. 
 - HS chăm chỉ, cẩn thận, ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM;1 tờ lịch tháng. 
 - HS: SGK Toán 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
1. Khởi động - Hôm nay là ngày bao nhiêu? 
- HS chia sẻ. 
2. Khám phá - GV dẫn dắt, giới thiệu, ghi tên bài: 
- HS QS. “Ngày – tháng” 
- HS chia sẻ với bạn, chia sẻ trƣớc - GV GT tờ lịch tháng 11 và giao nhiệm 
lớp: các dòng, cột ô ghi các số và vụ: Thấy gì trong tờ lịch tháng 11? 
tên thứ,... - GV hỗ trợ HS phát hiện kiến thức: 
- HS hình thành KT về xem lịch: + Cấu trúc của một tờ lịch tháng: Tên 
thứ - tuần – ngày – trong tháng. tháng, các ngày trong tháng theo từng 
 tuần(dòng), cột (ngày tƣơng ứng với thứ 
- HS xem lịch và chia sẻ với bạn. trong các tuần). 
- KT: + Tháng 11 có 30 ngày. + Ngày trong tháng 
Ngày 1 tháng 11 là thứ Hai. + Tháng 11 có ? ngày. Ngày 1 tháng 11 là 
+ Ngày 20 tháng 11 là thứ Bảy. thứ ? 
- HS tự đặt câu hỏi về ngày tháng + Ngày 20 tháng 11 là thứ? 
cho bạn. - GV GT ngày trong các tháng 
- HS đọc SGK. (SGK.tr116). 
3. Thực hành 
Bài 1. HS đọc yêu cầu. - GV: Tìm hai con vật có cùng ngày sinh 
- HS làm bài, chia sẻ với bạn, Bằng cách nối.... 
- HS chia sẻ trƣớc lớp. - GV củng cố kĩ năng đọc, viết ngày, 
- HS: ngày tháng ghi bằng chữ tháng cho HS 
hoặc ghi chữ kết hợp với số. 
Bài 2. HS đọc yêu cầu. - GV hỗ trợ HS kết hợp đọc câu hỏi với 
- HS làm việc nhóm đôi hỏi và trả xem lịch. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 2 
lời các câu hỏi trong SGK. 
- HS chia sẻ trƣớc lớp: trả lời câu - GV giao nhiệm vụ học tập. 
hỏi kết hợp GT trên từ lịch tháng. - Hỗ trợ HS nói đủ câu. 
Bài 3. HS đọc. - GV gọi trình bày, nhận xét, chữa bài. 
- HS xem lịch theo yêu cầu. - Củng cố KN xem lịch tháng 
- HS chia sẻ câu trả lời với bạn. 
- HS chia sẻ xem lịch và nói trƣớc - Hôm nay, em biết thêm đƣợc điều gì? 
lớp 
HĐ4. Vận dụng 
- HS chia sẻ, liên hệ đến sinh nhật 
của mình trong tháng. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (2 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc đúng, đọc rõ ràng bài thơ Cánh cửa nhớ bà, ngữ điệu phù hợp với 
cảm xúc yêu thƣơng của bạn nhỏ dành cho ngôi trƣờng. Hiểu đƣợc nội dung bài 
thơ: Tình cảm của người cháu đối với bà theo từng giai đoạn của cuộc đời từ khi 
còn thơ bé đến lúc trưởng thành. 
 - Hình thành và phát triển năng lực đọc hiểu; hợp tác làm việc nhóm và 
thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân. 
 - HS yêu thƣơng ông bà và những ngƣời thân trong gia đình. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: SGK 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động - GV yêu cầu: Kể về ông hay bà của 
- HS chia sẻ. mình. 
2. Khám phá - GV GT tranh, kết nối giới thiệu bài 
HĐ 1. Đọc văn bản đọc. 
- HS lắng nghe. 
- HS đọc thầm gạch chân từ ngữ khó - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự 
đọc. nhớ nhung tiếc nuối. 
- HS chia sẻ từ ngữ khó đọc : lớn - Hỗ trợ HS đọc đúng: : lớn lên, đẩy cửa, 
lên, đẩy cửa, khôn nguôi, . khôn nguôi, . 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 3 
- HS chia sẻ cách đọc từ và luyện 
đọc đúng. 
- HS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ 
thơ. 
- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - GV hỗ trợ HS chia đoạn, giao nhiệm 
- HS chia sẻ đọc ngắt nhịp dòng thơ: vụ đọc nối đoạn. 
khổ1 
 Ngày /cháu còn/ thấp bé + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: Lúc em còn 
Cánh cửa/ có hai then nhỏ 
Cháu /chỉ cài then dưới + Đoạn 2: Khổ thứ 2 Mỗi năm em lớn 
Nhờ/ bà cài then trên. lên 
- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ lần 2. + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trƣởng thành 
- HS chia sẻ giải nghĩa từ khó. - Hỗ trợ HS đọc ngắt nhịp câu thơ. 
- Luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - GV quan sát giúp đỡ HS đọc chƣa tốt, 
- HS nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn 
- Chia sẻ cảm nhận bạn đọc. khi đọc bài trong nhóm, tuyên dƣơng HS 
 đọc tiến bộ. 
 - GV tổ chức cho HS thi đọc trƣớc lớp 
 - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm gặp 
 khó khăn khi đọc bài trong nhóm, tuyên 
 dƣơng HS đọc tiến bộ. 
 Tiết 1 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
Khởi động chuyển tiết 
HĐ2. Trả lời câu hỏi. - GV hỗ trợ HS đọc 4 câu hỏi 
 T.124 
- HS đọc thầm các câu hỏi trong SGK; 
1HS đọc to. - GV hỗ trợ HS đọc văn bản và tìm 
 ý trả lời câu hỏi. 
- HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lƣu 
- HS chia sẻ trả lời trƣớc lớp: 
 ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
+ Ngày cháu còn nhỏ, bà thƣờng cài then 
 Câu 1. Ngày cháu còn nhỏ, ai 
trên của cánh cửa. 
 thƣờng cài then trên của cánh cửa? 
+ Khi cháu lởn, bà là ngƣời cài then dƣới 
 Câu 2. Vì sao khi cháu lớn, bà lại 
vì bà không với tới then trên nữa./ Vì 
 là ngƣời cài then dƣới của cánh 
lƣng bà đã còng nên bà chỉ với tới then 
 cửa? 
dƣới của cánh cửa 
+ Bức tranh 1 thể hiện nội dung của khổ 
thơ 2; tranh 2 - khổ thơ 3; tranh 3 - khổ Cầu 3. Sắp xếp các bức tranh theo 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 4 
thơ 1 thứ tự của 3 khổ thơ trong bài. 
+ Mỗi lần tay đẩy cửa/ Lại nhớ bà khôn 
nguôi. 
 Câu 4. Câu thơ nào trong bài nói 
- HS giải nghĩa từ khôn nguôi trong kết lên tình cảm của cháu đối với bà 
hợp nhớ bà khôn nguôi.( nếu HS không khi về nhà mới? 
phát hiện khi giải nghĩa từ) 
 - GV hỗ trợ giải nghĩa: Nhớ bà 
HĐ3. Luyện đọc lại. khôn nguôi là nhớ không dứt ra 
 đƣợc, nhớ rất nhiều, không thể 
- HS chọn đọc 1 hay 2 khổ thơ để đọc 
 ngừng suy nghĩ về bà. 
cho bạn nghe. 
 - 
- Kích lệ, khen ngợi HS thƣờng 
 HS thi đọc hay trƣớc lớp. xuyên. 
- Lớp chia sẻ cảm nhận bạn đọc tốt. 
 - GV hỗ trợ HS yếu thế. 
HĐ4. Luyện tập 
Câu 1. 
 Tìm từ chỉ hoạt động. 
- 
 HS đọc yêu cầu 
- HS làm bài tập, chia sẻ với bạn. 
 - Củng cố từ chỉ HĐ. 
- HS chia sẻ từ chỉ HĐ trƣớc lớp. 
 KL: cài, đẩy, về 
 + Các từ còn lại chỉ sự vật. 
Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động 
 - GV hỗ trợ HS phát hiện từ có thể 
có thể kết hợp với từ “cửa”. 
 kết hợp với từ “cửa”: đóng, cài, 
- HS làm bài theo nhóm. khép, gõ, mở, khoá,... 
- HS chia sẻ trƣớc lớp. - Liên hệ GD HS không đẩy cửa, 
 sập cửa. 
- Liên hệ việc giữ gìn, bảo vệ cửa lớp. 
 - Con có cảm nhận gì về bài thơ: 
4.Vận dụng 
- HS chia sẻ. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Toán 
 LUYỆN TẬP (T.117) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 5 
 - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng, biết đƣợc số ngày trong 
tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. Bƣớc đầu có hiểu biết về sử 
dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. 
 - Phát triển năng lực tƣ duy và lập luận, năng lực vận dụng kiến thức giải 
quyết vấn đề. 
 - Yêu thích môn học, chăm chỉ học tập. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: 1 tờ lịch tháng; Bảng TM 
 - HS: SGK Toán 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
1. Khởi động - GV tổ chức HS chơi Đố bạn. 
- HS chơi. VD: - GV nhận xét chung. 
+ Một tháng có bao nhiêu ngày ? - GV dẫn dắt, giới thiệu và ghi 
+ Những tháng nào có 30 ngày? Những tên bài. 
tháng nào có 31 ngày? 
+ Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm 
qua là ngày bao nhiêu? 
2. Luyện tập 
Bài 1. HS đọc yêu cầu và QS hình trong - GV giao nhiện vụ: Phát hiện 
bài. ngày tƣơng ứng với mỗi tranh 
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ với bạn. - Hỗ trợ HS chia sẻ ý nghĩa của 
- HS chia sẻ trƣớc lớp. mỗi ngày lễ trong bài. 
- HS liên hệ, chia sẻ ý nghĩa của mỗi ngày - GV khích lệ HS mạnh dạn, tự 
lễ trong bài. tin và có sợ trải nghiệm tốt. 
Bài 2. HS đọc yêu cầu. 
- HS làm việc nhóm đôi hỏi và trả lời các - GV hỗ trợ HS thảo luận theo 
câu hỏi trong SGK nhóm đôi. 
- Chia sẻ trong nhóm. 
- HS chia sẻ trƣớc lớp, liên hệ Ngày thầy - GV củng cố kĩ năng xem lịch 
thuốc VN. tháng cho HS. 
Bài 3. HS đọc. - GV giao nhiệm vụ học tập. 
- HS làm bài, chia sẻ với bạn - Củng cố kĩ năng xem lịch cho 
- HS chia sẻ trƣớc lớp; liên hệ chia sẻ ý HS. 
nghĩa Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - GV hỗ trợ HS xem các ngày 
Bài 4. HS đọc yêu cầu bài tập. cùng thứ trong tháng 
- HS làm việc cá nhân. Chia sẻ với bạn. - GV: 1 tuần có 7 ngày, vì vậy 
- HS chia sẻ câu trả lời. tìm ngày cùng thứ sau 1 tuần 
- HS củng cố KT: ngày- tháng; thứ - tuần. (tuần sau) thì cộng 7 ngày; 
- HS biết tính các ngày cùng thứ trong trước 1 tuần (tuần trước) thì trừ 
tháng bằng cách +7 ( hoặc - 7) 7 ngày. 
3. Vận dụng - GV: Kể những ngày lễ lớn mà 
- HS chia sẻ. em biết. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 6 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Ông bà 
xum vầy cùng con cháu. Chữ viết rõ ràng, tƣơng đối đều nét, thẳng hàng, bƣớc 
đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thƣờng trong chữ ghi tiếng. 
 - Hình thành và phát triển ở HS năng lực quan sát, năng lực tự chủ, tự học 
thông qua các hoạt động học tập. 
 - HS rèn luyện tính chăm chỉ, ý thức rèn chữ viết. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM; Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. 
 - HS: Vở Tập viết; bảng con. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
1. Khởi động - Hát biểu diễn động tác bài Bảng chữ cái 
- HS vận động theo nhạc - GV ghi bảng tên bài học chữ hoa Ô, Ơ. 
2. Khám phá - GV đƣa mẫu chữ hoa Ô, Ơ, gọi HS đọc. 
HĐ1. Viết chữ hoa Hỗ trợ HS quan sát, nhận xét 
- HS quan sát chữ mẫu. * Quan sát chữ hoa Ô 
- HS quan sát và chia sẻ về độ - GV yêu cầu HS quan sát chữ mẫu 
cao, độ rộng, các nét. - GV nhận xét 
 * GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu Ô 
 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa 
 Ô. 
- HS viết bảng con. - GV viết mẫu vừa viết GV vừa nêu quy 
- 
 HS chia sẻ cách viết của bạn. trình viết chữ hoa Ô: viết chữ O hoa, sau đó 
- HS nêu lại tƣ thế ngồi viết. 
 thêm dấu mũ có đỉnh nằm trên ĐK 7 
- HS viết chữ hoa ô, ơ (chữ cỡ 
 - GV yêu cầu 
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập 
viết 2 tập một. * Quan sát chữ hoa Ơ
- HS đổi vở, góp ý cho nhau theo - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết 
cặp vừa nêu quy trình viết từng nét: viết chữ O 
 hoa, sau đó thêm dấu râu vào bên phải chữ 
 (đầu dấu râu cao hơn ĐK 6 một chút) 
 - GV yêu cầu 
 Viết chữ hoa Ô, Ơ trên bảng con 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 7 
HĐ2. Viết ứng dụng 
- HS đọc câu ứng dụng trong - GV viết mẫu 1 lần, cho HS tập viết chữ 
sách hoa Ô, Ơ trên bảng con 
- HS chia sẻ ý nghĩa của câu ứng - GV quan sát, uốn nắn những HS còn gặp 
dụng khó khăn. 
- 
 HS quan sát GV viết mẫu câu - Gọi 1 HS nêu lại tƣ thế ngồi viết bài 
ứng dụng bảng lớp (hoặc quan 
sát cách viết mẫu trên màn hình, 
nếu có). 
 - 
- Học sinh viết vào vở GV yêu cầu HS mở vở và viết chữ hoa Ô, 
- HS đổi vở cho nhau để phát Ơ vào vở tập viết. 
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - GV quan sát và hỗ trợ HS viết. 
cặp hoặc nhóm - GV chấm chữa bài. 
- HS chia sẻ bài viết đẹp, tiến bộ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 
 3. Vận dụng - Dặn HS về luyện viết bài. 
- HS lắng nghe . 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÀ CHÁU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bà cháu qua tranh minh hoạ; 
nghe và kể lại đƣợc 1-2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh. 
 + Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc vế tình yêu thƣơng, gắn 
bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thƣơng đổi với ông bà và những 
ngƣời thân trong gia đình. 
 - Hình thành và phát triển năng lực nói- kể tự tin, ngữ điện cảm xúc phù 
hợp. 
 - HS thƣơng yêu, gắn bó đối với ông bà và những ngƣời thân trong gia 
đình. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM. 
 - HS: Sách giáo khoa;. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận 
- HS hát, vận động bài Cháu yêu bà. động theo bài hát Cháu yêu bà. 
2. Khám phá - GV nhận xét, khen ngợi HS và 
HĐ1. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kết nối vào bài. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 8 
đoán nội dung của từng tranh. 
- HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi. 
- HS chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trƣớc lớp: - GV giao nhiệm vụ cho HS 
+ Các nhân vật trong câu chuyện (cô tiên - GV hỗ trợ HS trả lời các câu hỏi 
và ba bà cháu). dựa vào QS tranh. 
+ Tranh 1. Cảnh nhà ba bà cháu, nhà tranh - GV khen ngợi, động viên HS 
vách đất nghèo khổ, cô tiên cho hai anh em 
một cái gì đó (một hạt đào); 
+ Tranh 2. Bà mất, hai anh em bên mộ bà, 
có cây đào sai quả (các quả lóng lánh nhƣ 
vàng bạc) bên cạnh; 
+ Tranh 3. Ngôi nhà của hai anh em đã 
khang trang hơn nhƣng hai anh em vẫn rất 
buổn (chú ý gƣơng mặt của hai anh em và 
cảnh ngôi nhà); 
+ Tranh 4. Bà trở về với hai anh em; nhà 
lại nghèo nhƣ xƣa nhƣng gƣơng mặt của ba 
bà cháu rất rạng rỡ. 
HĐ2. Nghe kể chuyện 
- HS lắng nghe - GV kể chuyện( 1-2 lần) 
- HS lắng nghe, và quan sát tranh để nắm 
nội dung. 
- HS lắng nghe kể chuyện và tƣơng tác 
cùng GV. 
+ Một hột đào 
+ Trồng cây đào bên mộ bà 
+ Buồn bã , trống trải 
+ Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà 
cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ. 
HĐ3. Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện 
theo tranh 
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để tập kể - GV hỗ trợ HS kể từng tranh. 
1, 2 đoạn của câu chuyện. - GV: Qua câu chuyện cho thấy 
- HS kể cho bạn nghe, kể trƣớc lớp. tình yêu thƣơng, gắn bó sâu sắc 
- Các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn của câu của bà cháu. Tình cảm ấy còn quý 
chuyện trƣớc lớp. giá hơn cả vàng bạc. Ca ngợi sự 
- HS nói 2-3 câu về ông bà của mình: có hiếu thảo của hai ngƣời cháu dành 
thể viết một hoạt động em thích nhất, hay cho bà. 
kỷ niệm mình mắc lỗi bị bà trách , cảm - Hỗ trợ HS nói 2-3 câu về ông bà 
xúc, suy nghĩ của em về việc đó của mình: có thể viết một hoạt 
 động em thích nhất, hay kỷ niệm 
 mình mắc lỗi bị bà trách, 
3. Vận dụng - Dặn HS kể lại câu chuyện Bà 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 9 
- HS thực hiện. cháu cho ngƣời thân nghe. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Thứ Ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 
 Toán 
 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ (T.119) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 12, số 3, 
số 6. Bƣớc đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng 
ngày. 
 - HS biết sắp xếp và thực hiện thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá 
nhân. 
 - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú vói môn Toán. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM, mô hình đồng hồ. 
 - HS: Bộ đồ dùng học Toán 2, SGK Toán. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
1. Khởi động GV tổ chức cho HS hát tập thể. 
- HS hát và vận động theo bài hát Em 
học toán - GV kết nối vào bài học 
2. Hoạt động 
Bài 1. HS đọc. - GV nêu yêu cầu: sử dụng mô hình 
- HS thực hành quay kim đồng hồ, chia quay kim đồng hồ hiển thị thời gian 
sẻ với bạn. theo yêu cầu cho trƣớc. 
- HS chia sẻ trƣớc lớp: Lên quay đồng - Khi đồng hồ chỉ 2 giờ, GV xem 
hồ, tính giờ, tính phút. giờ theo buổi, theo ngày(24 gờ). 
- HS giao lƣu kiến thức. 
Bài 2. HS đọc yêu cầu. - GV chiếu TKB bảng TM. 
- HS chia sẻ thời khóa biểu hôm nay của - Hỗ trợ HS tính thời gian và tiết 
lớp. học. 
- HS chia sẻ với bạn, chia sẻ trƣớc lớp - GV hỏi thêm TKB các ngày khác 
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung. trong tuần. 
 - GV: Thời khóa biểu giúp thực hiện 
 thời gian biểu. 
Bài 3. HS đọc yêu cầu. 
- HS quan sát các hình đồng hồ. - GV hỗ trợ HS xem đồng hồ: giờ, 
- HS chia sẻ trƣớc lớp: thời gian, cách phút. 
tính giờ, phút. - GV KL: A. 2 giờ 15 phút 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 10 
 B. 6 giờ 15 phút 
 C. 11 giờ 15 phút 
Bài 4. HS đọc. D. 12 giờ 15 phút 
- HS quan sát, thảo luận trong nhóm đôi. 
- HS lên chia sẻ trƣớc lớp. - GV giao nhiệm vụ: HS quan sát và 
 thảo luận theo nhóm. 
- HS liên hệ thời gian biểu tƣơng ứng - GV tổ chức cho HS báo cáo 
của mình. b. Hỗ trợ HS liên hệ và thực hiện 
 TGB. 
Bài 5. HS đọc yêu cầu của bài. - GV hỗ trợ HS quan sát bối cảnh 
- HS quan sát tranh, thời gian trên từng đƣợc thể hiện trong tranh, đồng hồ 
tranh. thể hiện thời gian đến lớp của mỗi 
- HS chia sẻ với bạn, chia sẻ trƣớc lớp: bạn để đƣa ra lập luận xem bạn nào 
Bạn đi học muộn? Vì sao? đến đúng giờ, bạn nào đến muộn. 
- HS giao lƣu tính giơg trên đồng hồ - GV: Bạn gái đi học muộn vì khi 
điện tử và giờ theo buổi. bạn đến lớp là 2 giờ 15 phút chiều 
HĐ3. Vận dụng - GV dặn HS lập và thực hiện thời 
- HS nêu gian biểu. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
....................................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 Đọc: THƢƠNG ÔNG (2 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Trả lời đƣợc các 
câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: Biết đƣợc tình yêu thƣơng gần gũi, gắn bó 
của ông và cháu. 
 - HS phát triển vốn từ chỉ ngƣời, chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn 
theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề. 
 - HS kính yêu ông bà và yêu thƣơng với ngƣời thân trong gia đình. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM. 
 - HS: SGK. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Tiết 1 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động - GV: Kể những việc em làm 
- HS chia sẻ. khiến ngƣời thân vui. 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 11 
2. Khám phá 
 - GV đọc mẫu toàn bài, giọng 
HĐ 1: Đọc văn bản. đọc lƣu luyến, tình cảm. chú ý 
- 
 Lớp theo dõi SGK và lắng nghe. ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng 
- Cả lớp đọc thầm, dùng bút chì gạch chân đúng chỗ. 
từ, tiếng khó phát âm - GV hỗ trợ HS luyện đọc. 
- Chia sẻ từ khó đọc: quẳng, lon ton, khập 
khiễng khập khà, thềm nhà , nhăn nhó - GV hỗ trợ HS chia đoạn: 3 
- HS chia đoạn và đánh dấu 3 đoạn. đoạn. 
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ. - GV hỗ trơh HS đọc: 
- Chia sẻ giọng đọc lời nhân vật ông - cháu - Ông vịn vai cháu, 
- HS luyện đọc nhóm đôi. Cháu đỡ ông lên. 
- HS chia sẻ đọc trƣớc lớp. - Hoan hô thằng bé! 
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2. Bé thế mà khỏe 
- HS chia sẻ giải nghĩa từ: Vì nó thương ông. 
+ tấy: sƣng to, làm cho đau nhức 
+ khập khiễng khập khà: dáng đi bên cao, - Hỗ trợ giải nghĩa từ. 
bên thấp, không đều. 
+ lon ton: dáng đi hoặc chạy (thường của - GV hỗ trợ HS đọc trong nhóm. 
trẻ em) với những bước ngắn, nhanh). 
- HS luyện đọc trong nhóm. - Động viên, khích lệ HS. 
- HS chia sẻ đọc trƣớc lớp: nối tiếp, cả bài. 
- Lớp đọc đồng thanh. 
 Tiết 2 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
Khởi động chuyển tiết 
HĐ2. Trả lời câu hỏi. - GV hỗ trợ HS đọc 3 câu hỏi T.127 
- HS đọc thầm các câu hỏi trong - GV hỗ trợ HS đọc văn bản và tìm ý 
SGK; 1HS đọc to. trả lời câu hỏi. 
- HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lƣu ý 
- HS chia sẻ trả lời trƣớc lớp: rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
+ Ông của Việt bị đau chân , nó sung 1. Ồng của Việt bị làm sao? 
tấy đi lại khó khăn. 
+ Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần 
động viên Ông , đỡ tay ông vị vai 2. Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì 
mình để đỡ ông bƣớc lên thềm. để giúp ông? 
+ Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi 3. Theo ông, vì sao Việt tuy bé mà 
có tình yêu thƣơng ông khoẻ? 
HĐ3. Luyện đọc lại. 
- Tổ chức cho HS luyện đọc và thi - GV hỗ trợ HS gặp yếu thế. 
đọc diễn cảm: khổ thơ – đoạn thơ. - Khích lệ, khen ngợi HS thƣờng 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 12 
- HS học thuộc lòng 1 khổ thơ. xuyên. 
- HS thi đọc thuộc lòng 
3.Luyện tập theo văn bản đọc. 
Bài 1: HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. 
 - KL: 
- HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn lon ton, nhanh nhảu
thiện bài 1 trong VBTTV/tr 66 - Có thể yêu cầu HS tìm thêm từ thể 
Bài 2: Đọc những câu thơ thể hiện lời hiện dáng vẻ ở bên ngoài bài 
khen của ông dành cho Việt 
- HS đọc lại đoạn 3 và tìm câu trả lời. - Hoan hô thằng bé! 
 Bé thế mà khỏe 
- HS chia sẻ trƣớc lớp. Vì nó thƣơng ông. 
4. Vận dụng 
- HS: Tình yêu thƣơng gần gũi, gắn - GV: Bài thơ nói lên điều gì? 
bó của ông và cháu. - Dặn HS về đọc lại bài thơ cho ngƣời 
- HS lắng nghe và thực hiện. thân nghe. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Thứ Tƣ ngày 25 tháng 12 năm 2024 
 Toán 
 THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM LỊCH (T. 121) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết đƣợc số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch 
tháng. 
 - HS biết học tập cộng tác, giải quyết các vấn đề học tập. 
 - HS yêu thích học toán và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM,.. 
 - HS: SGK 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. 
- HS hát và vận động theo bài hát Em học 
toán - GV kết nối vào bài học 
2. Hoạt động 
Bài 1. HS QS lịch tháng 12 và đọc yêu 
cầu bài tập 
- HS làm việc cá nhân. HS chia sẻ cặp - GV GT lịch tháng này: Tháng 12 
đôi. - GV hỗ trợ HS xem lịch; các khái 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 13 
- HS trình bày trƣớc lớp, nhận xét, chữa niệm “hôm qua”, “hôm nay”, 
bài. “ngày mai” 
Bài 2. HS đọc yêu câu, các câu hỏi và 
xem lịch - GV hỗ trợ HS xem lịch. 
- HS giải guyết các câu hỏi, chia sẻ với - Củng cố cho HS xem các ngày 
bạn. cùng thứ. 
- HS chia sẻ trƣớc lớp; ngày sinh nhật Bác 
Hồ; ngày lễ lớn khác trong tháng 5 (1/5 – 
ngày Quốc tế Lao động). - GV hỗ trợ HS xem lịch. 
Bài 3. HS xem lịch, đọc các câu hỏi - Củng cố cho HS xem các ngày 
- HS trả lời cá nhân. cùng thứ trƣớc và sau một tuần. 
- HS làm bài, chia sẻ với bạn. 
- HS chia sẻ trƣớc lớp: điền ngày còn 
thiếu, xem lịch trƣớc – sau một tuần. - GV tổ chức cho HS trình bày. 
3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học 
- Nhóm trình bày. 
- HS lắng nghe. 
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 VIẾT: NGHE- VIẾT: THƢƠNG ÔNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe - viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu bài Thƣơng ông; biết viết hoa 
chữ cái đầu dòng và đầu câu. 
 + Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr. 
 - HS có năng lực giải quyết vấn đề khi làm bài tập chính tả và hợp tác 
cùng bạn bè trong nhóm. 
 - HS viết đúng, sạch sẽ đẹp. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM 
 - HS: SGK; bảng con. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát. 
- HS hát và vận động theo bài hát 
Em tập viết. 
2. Khám phá - GV giới thiệu bài và ghi bảng 
HĐ1: Hƣớng dẫn chính tả - GV đọc đoạn nghe – viết (lƣu ý đọc 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 14 
- HS nghe và quan sát đoạn viết đúng các tiếng HS dễ viết sai. 
trong SHS - hai khổ đầu bài thơ). - Gọi HS đọc lại đoạn thơ. Hỏi 
- HS đọc lại + Ông của Việt bị làm sao? 
- HS TL: Ông bạn Việt bị đau chân. + Chữ nào viết khó+ 
- Những chữ đầu câu viết hoa. Viết + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? 
hoa tên riêng: Việt 
- Viết hoa chữ cái đầu tiên và cách - Khi viết đoạn thơ, cần viết nhƣ thế nào? 
1 dòng sau mỗi khổ thơ 
- HS tìm và nêu: khập khiễng, khập - Hỗ trợ HS viết từ khó 
khà, nhấc chân, âu yếm,... - Gọi HS tìm và nêu các tiếng, từ khó 
- HS viết nháp từ, tiếng khó viết viết 
HĐ2: Viết chính tả - Yêu cầu HS viết vở. 
- HS nghe - viết bài vào vở chính - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải 
tả. từng dòng thơ (quan sát HS viết để xác 
 định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. 
- HS nghe và soát lỗi: đổi vở soát - GV đọc soát lỗi chính tả. 
lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch * GV chấm, nhận xét một số bài của 
chân chữ viết sai (nếu có). HS. 
 - GV nhận xét bài viết của HS. Trƣng 
- HS quan sát bài viết đẹp của bạn. bày một số bài viết đẹp. 
HĐ2. Luyện tập 
Bài 2: a. Chọn ch hoặc tr thay cho - GV yêu cầu bài tập( chọn a) 
ô vuông. - Hỗ trợ HS gặp khó khăn về phân biệt 
- HS đọc yêu cầu của bài tập. chính tả. 
- HS làn bài, chia sẻ với bạn. - GV KL: chữ, Chữ, trứng(gà), Trống 
- HS lên chia sẻ trƣớc lớp. choai. 
- HS đọc các câu - GV tổ chức Trò chơi thi tìm từ có 
 tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr (còn thời 
3. Vân dụng gian) 
- HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về luyện 
 viết lại bài cho ngƣời thân xem. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
....................................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt Ôn 
 ÔN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố đọc bài Nặn đồ chơi, đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hƣởng 
của phát âm địa phƣơng (vẫy, là, na, nặn, vểnh,..), đọc rõ ràng bài thơ, biết cách 
ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Nêu đƣợc ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ 
ngữ. Hiểu nội dung bài thơ. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 15 
 - Phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nói đƣợc câu có chứa 1 từ vừa hiểu 
nghĩa (thích chí/ ). Biết nói từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. Nhận diện đƣợc thể 
thơ 4 chữ, nhận biết đƣợc các câu thơ có vần giống nhau. Biết bày tỏ sự yêu 
thích với một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
 - Bồi dƣỡng tình yêu quê hƣơng, yêu các trò chơi tuổi thơ. Biết chia sẻ 
khi chơi, biết quan tâm đến ngƣời khác bằng những hành động đơn giản. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...Phiếu 
thảo luận nhóm. Thẻ từ. 
 - HS: SGK, VBT. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
1. Khởi động 
- Nêu một số đồ chơi em biết. - Cho HS nêu một số đồ chơi. 
2. Thực hành ôn tập đọc bài. 
- HS đọc bài cá nhân. - GV Hỗ trợ HS găp khó khăn. 
- HS đọc cho nhau nghe. - GV tuyên dƣơng HS đọc to, rõ 
- HS đọc trƣớc lớp. ràng, biết đọc diễn cảm bài thơ. 
- HS đọc đồng thanh. - GV nhận xét. 
3. Luyện viết bài Đồ chơi yêu thích 
- HS đọc đồng thanh lại bài thơ. - GV cho HS đọc đồng thanh. 
- HS nêu những từ viết khó. - GV hỗ trợ những từ viết khó lên 
- HS viết bài. bảng. 
- HS chữa bài viết. - GV đọc bài thơ cho HS viết. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
4. Vận dụng HS. 
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. - GV nhận xét tiết học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. 
 Hoạt động trải nghiệm 
 LỰA CHỌN TRANG PHỤC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động. 
 - HS rút ra đƣợc những việc cần thực hiện khi ra đƣờng. 
 - HS phát triển năng lực tự phục vụ và đƣa ra đƣợc lựa chọn trang phục 
 phù hợp với từng hoạt động. 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 16 
 - Giữ gìn đƣợc vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đƣờng và ở nhà; Biết 
 lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác 
 nhau. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bản nhạc vui nhộn. 
 - HS: Sách giáo khoa; giấy vẽ, bút màu. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
 1. Khởi động: - GV hỏi HS: Động tác chúng mình 
 - HS chia sẻ ý kiến. thực hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc 
 - 1 HS nam, 1 HS nữ làm mẫu; cả lớp áo, soi gƣơng, nhƣ thế nào? 
 cùng nhảy theo. - GV thống nhất các động tác với HS 
 - 2 – 3 HS nêu. và hƣớng dẫn HS thể hiện các động 
 - Hs lắng nghe. tác đó qua điệu nhảy “Sửa soạn ra 
 - HS nêu nối tiếp. đƣờng” trên nền nhạc vui nhộn. 
 2. Khám phá chủ đề: Lựa chọn - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận sau 
 trang phục. khi nhảy . 
 - GV dẫn dắt, vào bài. 
 - HS thực hiện theo nhóm 6. - GV mời HS cùng liệt kê những hoạt 
 động khác nhau cần có các trang 
 phục, quần áo khác nhau. Đó có thể 
 là: khi vui chơi với bạn, khi chơi thể 
 thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động 
 ở nhà, khi tƣới cây, khi đi dự sinh 
 nhật bạn, khi đến trƣờng đi học, khi 
 - Đại diện nhóm giới thiệu. đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến 
 nhà bà chơi, khi đi chúc Tết, 
 - YC HS làm việc nhóm: Các nhóm 
 - HS nêu ý kiến cá nhân. lựa chọn chủ đề của mình và cùng các 
 - HS lắng nghe. bạn trong nhóm vẽ trang phục phù 
 hợp cho hoạt động ấy. 
 - Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ 
 của mình trƣớc lớp và giải thích lí do 
 - HS lắng nghe. chọn bộ trang phục. 
 - Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã 
 từng lựa chọn quần áo chƣa phù hợp 
 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: và không thấy thoải mái chƣa? Ví dụ, 
 đi ra đƣờng mà lại mặc quần áo ở 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 17 
 - HS lắng nghe và tham gia chơi. nhà, tự thấy mình không lịch sự; chơi 
 - Khi ra đƣờng, đầu tóc cần chải gọn thể thao mà lại mặc đồng phục đi học, 
 gàng. bị rách và bẩn quần áo 
 - Đi chúc Tết, trang phục cần sạch và - GV nhận xét, tuyên dƣơng. 
 đẹp. - GV kết luận:Lựa chọn trang phục 
 - Khi đi ngủ, không nên mặc quần áo phù hợp với hoạt động giúp em thuận 
 đi học. tiện, thoải mái hơn khi tham gia hoạt 
 - HS lắng nghe. động, đồng thời thể hiện sự tôn trọng 
 - HS lắng nghe. mọi ngƣời xung quanh. 
 - GV cho HS chơi theo lớp trò 
 chơi: Ném bóng. 
 4. Cam kết, hành động: - GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói 
 - HS chia sẻ. một câu chƣa hoàn chỉnh (có liên 
 - HS thực hiện. quan đến chủ đề hoạt động) và ném 
 . bóng cho một bạn bất kì trong lớp thì 
 bạn đƣợc nhận bóng phải kết thúc nốt 
 câu đó. Ví dụ: 
 - Khi ra đƣờng, đầu tóc cần 
 - Đi chúc Tết, trang phục cần 
 - Khi đi ngủ, không nên mặc 
 - GV nhận xét, tuyên dƣơng. 
 - GV kết luận: Trƣớc khi đi ra ngoài, 
 chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch 
 sẽ, đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang 
 phục phù hợp với tính chất hoạt động. 
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - Về nhà em hãy cắt móng chân, 
 móng tay theo hƣớng dẫn của cha mẹ 
 và tự chuẩn bị quần áo, giầy dép 
 trƣớc khi đi học 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. 
 Tiếng Việt 
 Luyện tập: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. 
 CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 18 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Tìm đƣợc từ ngữ chỉ sự vật, cây cối , ngƣời và hoạt động từng ngƣời 
theo tranh. Trả lời đƣợc đƣợc câu hỏi theo nội dung các bức tranh.Hình thành và 
phát triển NL ngôn ngữ. 
 - Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động; năng lực nói, viết 
câu theo chủ đề. 
 - Chăm chỉ, nghiêm túc trong học tập. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 
 - HS: Vở BTTV. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
1. Khởi động. 
- HS hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS hát đầu 
2. Thực hành giờ. 
HĐ1.Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự 
vật, chỉ hoạt động. 
- HS đọc yêu cầu. 
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm để hiểu - GV giới thiệu bài 1. 
nội dung tranh và tìm từ ngữ chỉ ngƣời, cây - Hỗ trợ HS QS tranh, phát hiện 
cối, đổ vật và công việc của từng ngƣời từ. 
trong tranh Câu hỏi gợi ý: 
- HS chia sẻ trƣớc lớp: + Tranh vẽ những ai? 
.+ Từ ngữ chỉ ngƣời: ông, bà, bố, mẹ, anh + Mỗi người đang làm công việc 
trai, em gái...; từ ngữ chỉ vật: bếp, nhả, gì? Từ ngữ nào chỉ công việc 
sân, vườn, quạt, chổi, chảo,...; ấy? 
+ Các hoạt động: sào sau, nhặt rau, sửa + Có những đồ vật nào được vẽ 
quạt, tưới nước, quét nhà, xếp -chơi đồ trong tranh?,... 
chơi. - GV củng cố: từ ngữ chỉ sự vật, 
HĐ2. Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong từ chỉ hoạt động. 
đoạn thơ. 
- HS đọc yêu cầu, đọc đoạn thơ. - GV giao nhiệm vụ bài 2: 
- HS làn cá nhân, chia sẻ với bạn. - Gọi HS đọc YC. 
- HS chia sẻ trƣớc lớp các từ chỉ hoạt động: - GV hỗ trợ HS tìm các từ ngữ 
 may (áo mới), thêu( bông hoa), khen, sửa, chỉ hoạt động có trong đoạn thơ 
nối (dây cót), chạy,.... + Đoạn thơ nói đến những ai? 
HĐ3. Đặt câu nêu hoạt động cho từng + Mỗi người đã làm việc gì? Từ 
tranh. ngữ nào chỉ công việc đó?... 
- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc 
các câu hỏi. - GV GT Bài 3: 
- HS nói nhóm 2. Chia sẻ trƣớc lớp. VD: - Hỗ trợ HS quan sát tranh và trả 
+ Ông đang chơi cờ với bạn. lời câu hỏi. 
+ Bà đang xem ti vi. - Nhận xét, tuyên dƣơng HS tích 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 19 
+ Mẹ và bố đang lau dọn vệ sinh nhà cửa. cực học tập. 
+ Bạn nhỏ đang viết bài. 
- HS chia sẻ cảm nhận các câu hay của 
bạn. 
3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? 
- HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................................. 
 Kĩ năng sống 
 VỆ SINH GIÀY DÉP 
 Thứ Năm ngày 26 tháng 12 năm 2024 
 Toán 
 LUYỆN TẬP CHUNG(T.122) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Củng cố nhận biết đƣợc về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; xem giờ, 
xem lịch tháng. 
 - Hình thành, phát triển năng lực tự học, tự giải quyết nhiện vụ. 
 - HS hứng thú với môn toán, rèn tính cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài. 
 * LGBVMT: HS có ý thức bảo vệ môi trƣờng khi đi tham quan, du lịch ( 
liên hệ ở BT 2 - T122) 
 GDANQP: Niềm tự hào và yêu con ngƣời, cảnh đẹp của quê hƣơng đất 
nƣớc, nét văn hóa đặc sắc của dân tộc VN. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Bảng TM, mô hình đồng hồ, 
 - HS: Mô hình đồng hồ kim, SGK 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của HS Hoạt động của GV 
1. Khởi động - Cho HS hát bài hát “đồng hồ báo 
- Bài hát về cái đồng hồ. thức” 
 -> Giáo dục trẻ biết quý trọng thời 
2. Hoạt động gian, tiết kiệm thời gian. 
Bài 1. HS đọc. - GV nêu yêu cầu. 
- HS đọc phần hƣớng dẫn và xoay - GV hỗ trợ HS thao tác dịch chuyển 
kim đồng hồ, xem giờ trên đồng hồ kim dài, tín giờ, phút. 
khi đó. - Hỗ trợ HS mở rộng thêm các câu 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 20 
- HS chia sẻ với bạn đáp án. hỏi. 
- HS lên chia sẻ trƣớc lớp: chuyển - Củng cố kĩ năng đọc yêu cầu và thực 
đồng hồ đến kim dài chỉ đến số 6; đáp hiện theo lệnh. 
án A. 
Bài 2. HS đọc yêu cầu, quan sát tranh - HS giới thiệu các địa danh vào bài 
và đọc các câu hỏi.. dƣới hình thức kể chuyện. 
- HS trao đổi nhóm đôi. - Hỗ trợ HS xem trên tờ lịch. 
- HS chia sẻ trƣớc lớp. - Củng cố HS nói câu trả lời về thời 
- HS chia sẻ hiểu biết về các địa danh gian đầy đủ. 
trong tranh. *LGBVMT: HS nêu các việc làm góp 
- HS nối tiếp nêu: Không vứt rác bừa phần bảo vệ môi trƣờng khi đi tham 
bãi, quan, du lịch ? 
Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài. 
- HS xem giờ trên mỗi tranh sau đó 
trả lời câu hỏi. - GV nêu vấn đề. 
- HS chia sẻ: Bạn nào đƣợc vào thăm - GV hỗ trợ HS các bƣớc tƣ duy để 
bảo tàng? Vì sao? Bạn nào không vào giải quyết yêu cầu: xem giờ của mỗi 
đƣợc? Vì sao? bạn, so sánh với khoảng thời gian mở 
 cửa. 
Bài 4. HS đọc yêu câu. - GV củng cố chuyển đổi giờ giữa giờ 
- HS quan sát các tranh, chia sẻ trong theo buổi và giờ trong ngày. 
nhóm. 
- HS chia sẻ trƣớc lớp: Học hát – học - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. 
vẽ - học bóng rổ - học võ. - Hỗ trợ HS liên hệ thời gian biểu của 
+ Rô-bốt học hát và học vẽ trƣớc giờ mình trong ngày cuối tuần. 
học bóng rổ. - Khen ngợi, động viên HS tích cực. 
- HS chia sẻ liên hệ ngàu cuối tuần. 
3. Vận dụng 
- HS nêu 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................... 
 Tiếng Việt 
 Luyện tập: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VIỆC 
 ĐÃ LÀM CÙNG NGƢỜI THÂN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Nguyễn Thị Thùy – Dạy lớp 2A6 Năm học 2024 - 2025 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.pdf