Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền Toán: LUYỆN TẬP (TIẾP THEO) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi; SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV KHỞI ĐỘNG (5’) GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi là sự tổ chức của trưởng ban Học tập. nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. HS tham gia chơi. Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền Lắng nghe. GV nhận xét, tuyên dương hs - Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được củng cố cách làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng luyện tập tiếp nhé. GV ghi bảng: Luyện tập (tr 34, tiết 2) HS mở sách, nối tiếp nhắc lại tên bài. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 3: - Y/c học sinh tự làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở (5 phút) vở. (3 hs làm bài bảng lớp) GV đi bao quát lớp, hướng dẫn hs còn lúng túng. - Tổ chức cho hs báo cáo. - 3 HS lần lượt báo cáo. HS dưới lớp phỏng vấn bạn. - GV chốt kết quả. - HS kiểm tra chéo bài. - Ở cột 1, để tìm kết quả phép tính 13 - 4, em làm thế nào? Em dùng kĩ thuật làm cho tròn 10 ạ/ Em thấy 9 + 4 = 13 thì 13 – 4 = 9 ạ. - GV nhận xét, khuyến khích hs sử dụng quan hệ giữa phép tính cộng và trừ để thực hiện phép tính. (GV có thể nói: Nếu lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại) Bài 4: Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. Phân tích đề: HS đọc đề bài. Y/c hs nói cho bạn nghe theo nhóm 2: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Bài toán cho biết: mẹ mua 15 quả trứng, chị Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh. Bài toán hỏi: mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng? Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ. Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền HS suy nghĩ, viết phép tính và câu trả lời vào vở. Tổ chức cho hs chia sẻ, khuyến khích các em nói theo suy nghĩ của mình. Lắng nghe, ghi nhớ. Chốt: Bài toán hỏi còn lại, em làm phép tính trừ. VẬN DỤNG (5p) Bài 5: Tổ chức cho HS thảo luận về hai cách HS thảo luận về hai cách làm tính trừ làm phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, có nhớ trong phạm vi 20, sau đó chia phân tích ưu, nhược điểm của từng sẻ trước lớp: cách. VD: Em thích cách làm cho tròn 10 rồi trừ như Hà . GV chốt: Cả hai cách đều cho kết quả đúng, tuy nhiên cách làm cho tròn 10 sẽ phát huy được tư duy của các em. Ngoài hai cách làm phép trừ có nhớ, em Em biết tách số bị trừ: VD còn biết cách nào khác để tính trừ nhanh? 13 – 7 = (10 – 7 ) + 3 = 3 + 3 = 6 GV tuyên dương, khen ngợi hs có sự sáng tạo. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) GV cho hs chia sẻ: HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào? Giao việc: HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. Toán: BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ) - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Đồ dùng dạy học:2.1. Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi sẵn BT 1.2.2. Học sinh: SGK, vở, que tính, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV KHỞI ĐỘNG (3’) Giới thiệu bài: Lắng nghe. - GV đưa ra tình huống cùng đồ vật thật: Cô có 14 que tính, cô cho Minh mượn 6 que tính, hỏi cô còn mấy que tính? -Suy nghĩ, đưa ra nhanh đáp án: Cô - Bạn đưa ra kết quả rất nhanh và còn 8 que tính. Vì 14 – 6 = 8. đúng. Trong thực tế chúng ta gặp nhiều tình huống phải dùng đến các phép tính để giải đáp, trong đó có phép trừ. Để các con ghi nhớ một cách có hệ thống Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền về các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, cô trò mình cùng đi lập bảng trừ có nhớ qua tiết học ngày hôm nay. Lắng nghe. - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 (tiết 1) Nhắc lại tên bài. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) - Y/c hs lấy các thẻ phép trừ đã - HS lấy các thẻ phép trừ. chuẩn bị. - Tổ chức cho hs tự tìm kết quả - HS chơi theo cặp: từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp. (3 phút) VD: A giơ thẻ và nói: “Tớ đố bạn 11 – 7 bằng mấy? B trả lời 11 – 7 bằng 4. Sau đó lấy một tấm thẻ khác để đố A. - Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước - HS lên chia sẻ, các nhóm khác lớp. theo dõi, nhận xét. - GV thao tác, hs quan sát đồng - Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ thời xếp các thẻ thành một Bảng trừ phép trừ theo một quy tắc nhất định. trước mặt. (GV xếp mẫu 1 hàng, sau đó hs tự rút ra quy luật và xếp, sau mỗi hàng gv gọi hs lên chỉ vào phép tính và đọc to) - GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ - HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, trong phạm vi 20 và HDHS đọc các cả lớp. phép tính trong bảng trừ, rút ra nhận - Nhận xét về đặc điểm các xét. phép trừ: + Theo cột dọc: Các số bị trừ giống - Chốt: Ta có thể gọi cột thứ nhất nhau, số trừ tăng dần. là Bảng 11 trừ đi một số; cột thứ hai: + Theo hàng ngang: Số bị trừ tăng Bảng 12 trừ đi một số . dần, số trừ giống nhau .. - Từng hs đọc thầm bảng trừ. - HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng - Đọc – kiểm tra theo nhóm đôi. bảng trừ và tiến tới ghi nhớ bảng trừ. - Đọc trước lớp theo thứ tự - GV nhận xét, tuyên dương HS phép tính, đọc phép tính bất kì. nhẩm phép trừ tốt, ghi nhớ nhanh. - Lắng nghe. Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền - Để củng cố kết quả phép tính trong bảng trừ, các em chuyển sang hoạt động thực hành. THỰC HÀNH (10p) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - Y/c học sinh viết phép tính, làm - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi bài vào vở (hoặc phiếu học tập) vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Tổ chức cho hs báo cáo kết quả theo - Hs lên bảng báo cáo (viết kết hình thức vấn đáp án quả vào phép tính đã có sẵn từ bảng Nhận xét, tuyên dương hs. phụ). Các hs dưới lớp phỏng vấn bạn. GV chốt kết quả đúng, y/c học sinh đọc - HS đọc đồng thanh. đồng thanh. - Gv có thể đưa thêm một vài phép - HS theo dõi, nhẩm nhanh. tính khác, đố hs trả lời nhanh. VẬN DỤNG (4p) - GV khuyến khích hs đưa ra tình - VD: Mẹ mua về 15 quả cam, huống thực tế có sử dụng Bảng trừ có nhà em đã ăn hết 7 quả. Hỏi nhà em nhớ trong phạm vi 20 để giải quyết. còn lại mấy quả cam? - GV nhận xét, tuyên dương hs. - HS khác suy nghĩ, đưa ra kết quả nhanh. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV cho hs chia sẻ: Hôm nay các - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm được điều gì. biết thêm được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. Toán: BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi sẵn BT 1. 2.2. Học sinh: SGK, vở, que tính, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV KHỞI ĐỘNG (3’) Giới thiệu bài: Tiết học trước, các em đã biết cách lập bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay các em cùng vận dụng để đi giải các bài tập có liên quan Lắng nghe. đến bảng trừ. - Ghi bảng THỰC HÀNH (20’) Bài 2: - YC học sinh đọc đề bài - HS đọc đề, xác định yêu cầu - Cho HS suy nghĩ, trả lời miệng - Suy nghĩ, trả lời - Mời nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhận xét bạn Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền - Sửa bài, nêu lại kết quả các phép tính Bài 3: - Cho hs đọc yêu cầu và làm bài tập 3. - HS đọc đề bài sau đó tự làm vào vở Bài tập Toán: viết phép tính thích hợp cho từng ô còn thiếu. - Trao đổi với bạn về bài làm của mình. - Chia sẻ trước lớp. GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Con tra Bảng trừ/ Con lấy số bị - Để điền được phép tính đúng, con trừ làm mốc và đặt câu hỏi: 11 trừ đã làm thế nào? mấy bằng 8? 12 trừ mấy bằng 8?13 trừ mấy bằng 8 . GV tuyên dương học sinh có sáng tạo. Bài 4: - Gọi hs đọc đề bài. - HDHS phân tích đề. - HS đọc to đề bài. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Bài toán cho biết giàn gấc nhà bà Nga có tất cả 13 quả, trong đó có 7 quả đã chin. + HS suy nghĩ, làm bài vào vở, sau đó + Bài toán hỏi: Giàn gấc còn mấy quả chia sẻ với bạn. chưa chin? - GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao - Làm bài cá nhân vào vở, sau con làm phép trừ 13 – 7? đó chia sẻ với bạn trong nhóm đôi. Với bài toán đi tìm đối tượng còn lại, ta - 2- 3 hs chia sẻ trước lớp. làm phép tính trừ. - HS trả lời. VẬN DỤNG (4p) - GV khuyến khích hs đưa ra tình - HS nếu tình huống, mời bạn trả huống thực tế có sử dụng Bảng trừ có lời. nhớ trong phạm vi 20 để giải quyết. - GV nhận xét, tuyên dương hs. VD: Cô giáo mua về 15 chiếc bút chì, cô đã thưởng cho học sinh 9 chiếc. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu chiếc bút chì? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho hs chia sẻ: Hôm nay các - HS nêu cảm nhận hôm nay biết em biết thêm được điều gì. thêm được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi; SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV KHỞI ĐỘNG (5’) - Tổ chức cho hs chơi trò chơi - HS nêu một phép trừ có nhớ “Truyền điện” trong phạm vi 20, đố bạn tính nhẩm. - GV nhận xét. - Lắng nghe. Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền Giới thiệu bài: Tiết học trước các con đã thành lập được Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng đi thực hành luyện tập nhé! - GV ghi bảng: Bài 20: Luyện tập (tiết 1) THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó thảo - HS làm bài, thảo luận với bạn luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia về cách tính nhẩm. sẻ trước lớp. - Tổ chức cho hs báo cáo. - HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác hỏi vấn đáp. - HS theo dõi, đối chiếu bài làm. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Em dựa vào Bảng trừ đã học - GV hỏi: Em đã nhẩm kết quả của ạ/ 11 – 8 như nào? Em thấy 8 + 3 = 11 thì 11 – 8 = 3. GV tuyên dương, khuyên khích hs dựa vào mỗi quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để thực hiện phép tính. (Lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại) Bài 2: - Cho hs quan sát đề và làm bài. - HS lấy phiếu học tập, quan sát các - GV trình chiếu bài tập 2, gọi 4 hs phép trừ ghi trong mỗi ngôi nhà; đối lần lượt chia sẻ về bài làm của mình chiếu với các số biểu thị kết quả phép (theo từng ngôi nhà). tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa - GV chốt đáp án đúng sau mỗi chọn số thích hợp với từng ô có ghi ngôi nhà, có thể mở rộng hơn các phép dấu ?. tính bằng cách tăng số bị trừ thêm 1 đơn - HS đổi chéo bài làm, đặt câu vị. hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Các em đã sử dụng Bảng trừ để đi tìm - HS lần lượt chia sẻ trước lớp. kết quả, tìm 1 thành phần chưa biết trong phép tính rất tốt. Cô trò mình cùng HS theo dõi, đối chiếu bài, sửa sai chuyển sang bài tập 3a. nếu có. Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền Bài 3a: - Cá nhân hs quan sát đề bài. Cho hs quan sát đề bài. - Trưởng ban HT lấy 2 bộ thẻ - Tổ chức cho hs chơi giống nhau và tổ chức cho lớp chơi “ Ai nhanh? Ai đúng?” trò “Ai nhanh?Ai đúng?” - GV bao quát lớp. - HS chia thành 2 đội, mỗi đội có 4 người chơi. Nhiệm vụ của mỗi bạn là tìm chìa mở từng ổ khóa, bạn mở xong ổ khóa số 1 sẽ đứng xuống cuối hàng và tiếp đến bạn sau. - Lắng nghe. Nhận xét trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. VẬN DỤNG (5p) - Khuyến khích hs tự nghĩ ra một - HS nếu tình huống, mời bạn trả số tình huống trong thực tế có liên quan lời. đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV cho hs chia sẻ: - HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi; SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV KHỞI ĐỘNG (5’) - Tổ chức cho hs chơi trò chơi - HS nêu một phép trừ có nhớ “Truyền điện” trong phạm vi 20, đố bạn tính nhẩm. - GV nhận xét. - Lắng nghe. Giới thiệu bài: Tiết học ngày hôm nay, cô trò mình cùng tiếp tục thực hành, luyện tập nhé! - GV ghi bảng: Bài 20: Luyện tập (tiết 2) THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 3b: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó thảo - HS làm bài, thảo luận với bạn luận với bạn về cách tính rồi chia sẻ về cách tính. trước lớp. - Tổ chức cho hs báo cáo. - HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác hỏi vấn đáp. - HS theo dõi, đối chiếu bài làm. Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Em tính 11 – 3 = 8; 8 – 1 = 7. - GV hỏi: Để tính 11 – 3 – 1, em đã làm thế nào? - GV thống nhất cách trình bày với HS quan sát, ghi nhớ. học sinh: 11 – 3 – 1 = 8 – 1 = 7 Hoặc 11 – 3 – 1 = 8 - 1 = 7 Bài 4 : - Cho hs đọc đề bài. - HS đọc to đề bài. - Tổ chức cho hs làm việc theo - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm. nhóm nhận nhiệm vụ khác nhau với những số bị trừ khác nhau, các thành viên chọn số trừ rồi nêu hiệu của phép tính. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS quan sát phép trừ, rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa số trừ và hiệu. - Nhận xét. - Gợi ý để học sinh rút ra nhận xét: Trong một phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ, số trừ tăng (giảm) bao nhiêu đơn vị thì hiệu sẽ giảm (tăng) bấy nhiêu đơn vị. VẬN DỤNG (5p) Bài 5: - Tổ chức cho hs phân tích đề toán. - HS đọc đề bài. - Phân tích đề theo nhóm đôi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó chia sẻ với bạn. - Gọi học sinh báo cáo. - HS báo cáo bài làm. Giáo án lớp 2. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền Nhận xét, tuyên dương học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế tốt. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay em được ôn - HS chia sẻ. những kiến thức nào? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - Nhận xét tiết học. Lắng nghe.
Tài liệu đính kèm: