Giáo án Toán 2 - Tuần 13 - Phạm Thị Liễu

docx 15 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Tuần 13 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 Tuần 13. Toán
 LÍT( tiết 10)
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên 
 và ký hiệu của nó.
 - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
 - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao 
 tiếp toán học.
 b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
 việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi
 - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động -TBHT điều hành trò chơi
 Mục tiêu: Tạo tâm - Trò chơi Con số may mắn -HS chủ động tham gia 
 thế vui tươi, phấn 1 3 5 chơi
 khởi 2 4 6
 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách + Lắng nghe.
 chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 
 em. Các đội bốc thăm giành quyền 
 chọn số trước. Mỗi lần các đội chọn 
 1 số, giáo viên đọc câu hỏi tương 
 ứng với con số đã chọn ấy. Trả lời 
 đúng được 10 điểm, trả lời sai phải 
 nhường quyền trả lời cho đội kia, 
 đội trả lời sau trả lời đúng cũng 
 được 10 điểm. Nội dung 6 câu hỏi 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 ứng với 6 con số:
 1. Nêu cách đặt tính 68 + 32?
 2. 26 + 74 bằng bao nhiêu?
 3. Số liền trước của kết quả phép 
 tính 63 + 37 là bao nhiêu?
 4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là 
 bao nhiêu lá cờ?
 5. Nêu cách tính 45 + 55?
 6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 + Học sinh tham gia chơi, 
 + 31, đúng hay sai? dưới lớp cổ vũ.
 + Tổ chức cho học sinh tham gia 
 chơi. - Lắng nghe.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Học sinh mở sách giáo 
 dương đội thắng cuộc. khoa, trình bày bài vào vở.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài 
 lên bảng: Lít
15’ B. Hoạt dộng hình Việc 1: Làm quen với biểu tượng 
 thành kiến thức dung tích (sức chứa).
 Mục tiêu: Biết cảm - GV cho HS quan sát các vật dụng .- HS quan sát .
 nhận về sức chứa đựng nước.
 của một vật. Biết lít 
 là đơn vị đo dung 
 tích, đọc rõ tên và - HS trải nghiệm trên thí 
 ký hiệu của nó. nghiệm, học sinh quan sát.
 - Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy - Cốc to.
 tinh to, nhỏ khác nhau.
 - Cốc nào chứa được nhiều nước - Cốc bé.
 hơn ?
 - Cốc nào chứa được ít nước hơn ?
 Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị - Theo dõi, lắng nghe.
 lít.
 - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước 
 vào đầy ca, ta được 1 lít nước.
 - 3 học sinh nối tiếp nhau 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái đọc.
 thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít 
 - Vài học sinh đọc.
 viết tắt là: l.
 - 2 học sinh lên bảng viết, 
 - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 
 lớp viết vào bảng con.
 lít, 
 - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 
 lít, 
  Nhận xét, tuyên dương.
 C. Hoạt dộng thực - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - HS xác định yêu cầu bài 
8’ hành, luyện tập a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca tập.
 Mục tiêu: Vận dụng đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận + HS nhận ra lượng nước 
 được kiến thức kĩ thấy các vạch số chỉ lít nước trên trong mỗi ca ứng với vạch 
 năng về phép cộng, mỗi ca. chỉ mấy lít, đọc được số 
 phép trừ và giải đo lượng nước có trong 
 toán với các số kèm mỗi ca.
 theo đơn vị lít. - 2 lít
 - 4 lít
 Bài 1: - 7 lít
 a. Mỗi bình sau - Cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét.
 chứa bao nhiêu lít - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Lắng nghe.
 nước? b. Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp - HS đọc kĩ đề bài tập , 
 quan sát hình minh hoạ (có thể tạo quan sát nhận biết được số 
 điều kiện cho HS quan sát được tình lít nước rót đầy được 3 
 b.Rót nước từ bình huống rót nước từ bình vào đầy 3 ca, mỗi ca 1 lít. 
 vào đầy ba ca 1l thì cái ca). - HS xác định được số lít 
 vừa hết nước trong nước lúc đầu trong bình là 
 bình. Hỏi lúc đầu 3 lít.
 bình có bao nhiêu lít 
 nước.
 - Học sinh nhận xét.
 - Cho học sinh nhận xét.
 - Lắng nghe.
 - Giáo viên nhận xét, sửa bài.
 8’ D. Hoạt dộng - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh nêu yêu cầu: 
 vận dụng - Mẫu: 9l + 8l = 17l Tính (theo mẫu)
 Bài 2: (trang 79) - Tương tự gọi học sinh lên bảng - Học sinh chú ý, theo 
 Mục tiêu: Vận dụng 
 làm, lớp làm vào vở nháp. dõi.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 được kiến thức kĩ - 2 học sinh lên bảng làm, 
 năng về phép cộng, dưới lớp làm vào vở 
 phép trừ và giải nháp-> chia sẻ
 toán với các số kèm 15 l+5 l=20l 
 theo đơn vị lít. 7l + 3l+8 l=18 l
 22l-20l=2l 
 - Giáo viên nhận xét, chữa bài. 37l-2l-2l=33l
 - Học sinh lắng nghe.
4’ E.Củng cố- dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
 Mục tiêu: Ghi nhớ, củng cố kiến thức gì?
 - HS lắng nghe
 khắc sâu nội dung GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 bài GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 HS.
 TOÁN 
 LÍT(t2)
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên 
 và ký hiệu của nó.
 - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
 - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao 
 tiếp toán học.
 b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
 việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: - máy tính, ti vi
 - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
5’ A. Hoạt động khởi - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - Hs chủ động tham gia
 động + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi + Lắng nghe.
 Mục tiêu: Tạo tâm gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên 
 thế vui tươi, phấn phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm 
 khởi vụ của mỗi đội là phải tính nhanh 
 kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và 
 tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng 
 đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng 
 được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều 
 hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc:
 Câu hỏi, phép tính: Đáp án:
 1) 15l + 6l = ? 1) 24l
 2) 19l đọc là? 2) 12l
 3) 16l + 8l = ? 3) 19 
 4) 39l - 5l - 3l = ? lít
 5) 12 lít viết là? 4) 21l
 6) 8l + 3l + 5l = ? 5) 16l
 6) 31l + Học sinh tham gia chơi.
 + Tổ chức cho học sinh chơi. - Học sinh lắng nghe.
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò 
 chơi và tuyên dương những học sinh 
 trả lời đúng và nhanh. - Học sinh mở sách giáo 
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài khoa, trình bày bài vào vở.
 lên bảng: LÍT
 B. Hoạt dộng thực Bài 3:
20’ hành, luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
 - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời
 Bài 3: ( trang 79) làm gì?
 - Muốn biết bình xăng của xe ô tô - HS làm bài giải vào vở.
 Mục tiêu: Vận dụng còn lại bao nhiêu lít xăng các con - HS lên trình bày bài làm.
 được kiến thức kĩ làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào Dự kiến chia sẻ:
 năng về phép cộng, vở. + Vì sao bạn tìm được 
 phép trừ và giải 
 - Gọi HS chữa bài bình xăng của xe ô tô còn 
 toán (có lời văn) với 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài lại bao nhiêu lít xăng?
 các số kèm theo đơn 
 làm đúng.
 vị lít. + Bạn nào có đáp án khác?
 Bài giải: Số lít xăng còn lại của + Bài toán thuộc dạng 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 bình xăng xe ô tô là: toán nào đã học?
 52 + 30 = 12( lít)
 Đáp số: 12 lít 
 * GV chốt cách giải bài toán về 
 nhiều hơn.
 Bài 4: ( trang 79) Bài 4: - HS đọc yêu cầu.
 Mục tiêu: Biết liên - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc - HS quan sát các vật dụng 
 hệ thức tế tìm được yêu cầu. và các số đo theo đơn vị 
 một số vật dụng lít.
 chứa nước với 
 nhiều dung tích 
 khác nhau - HS thảo luận: Kể tên một 
 - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ số đồ vật trong thực tế có 
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả thể chứa được 1 l, 23 l,10l, 
 Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn 50l.
 thành bài tập - Lớp lắng nghe, nhận xét
 - Nhận xét, đánh giá.
 - GV chấm nhanh bài làm của một 
 số học.
 - Giáo viên nhận xét chung.
10’ D. Hoạt dộng - Chiếu bài lên bảng - HS QS và đọc yêu cầu.
 vận dụng - GV cho học sinh thực hành đổ - HS thực hành.
 Mục tiêu: Biết liên nước từ bình chứa 1 lít nước, sang 
 hệ thức tế vận dụng các cốc nhỏ hơn.
 được kiến thức kĩ - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc 
 năng về phép cộng, và cẩn thận không làm đổ nước ra 
 phép trừ và giải 
 ngoài.
 toán với các số kèm 
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Đại diện 1 số nhóm nêu 
 theo đơn vị lít vào kết quả.
 cuộc sống.
 - Nhận xét, đánh giá - HS nhận xét sức chứa 
 Bài 5: ( trang 79) của mỗi cốc so với bình 
 đựng một lít.
 - GV chốt nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe
4’ E.Củng cố- dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
 Mục tiêu: Ghi nhớ, củng cố kiến thức gì?
 - HS lắng nghe
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 khắc sâu nội dung GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 bài GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 HS.
 TOÁN 
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít.
 - Vận dụng giải quyết vấn đề 
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: máy tính, ti vi
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể HS hát và vận động theo 
 Mục tiêu: Tạo tâm bài Vui đến trường. bài hát Vui đến trường
 thế vui tươi, phấn 
 - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo 
 khởi
 đã biết.
15’ B. Hoạt động thực 
 hành, luyện tập.
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 Mục tiêu: Biết nhìn - HS đọc 
 - Bài 1 yêu cầu gì?
 vào tranh tìm cân - HS nêu( điền số)
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để 
 nặng và sức chứa - Cá nhân HS quan sát nói 
 tìm ra kết quả trong 03 phút cho bạn nghe cân nặng và 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 của vật sức chứa của người, vật có 
 Bài 1: (trang 80) trong bài tập.
 - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời - HS chỉ vào tranh vẽ diễn 
 đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết đạt theo ngôn ngữ cá 
 quả ở phần a và b. nhân. 
 - Nhận xét đánh giá và kết luận:
 a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan - HS đối chiếu, nhận xét
 cân nặng 25kg.
 b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít.
15’ C. Hoạt dộng - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
 vận dụng
 - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời
 Mục tiêu: Biết nhìn làm gì?
 vào tranh tính được 
 - Muốn biết quả sầu riêng nặng bao - HS thảo luận nhóm đôi.
 cân nặng và sức nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổ 
 chứa của vật bằng thêm bao nhiêu lít nước vào can ở 
 cách thực hiện phép phần b con phải làm thế nào?-> Yêu 
 tính. cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm 
 Bài 2 ( trang 80) kết quả.
 - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm.
 Trả lời: a/ Quả sầu riêng 
 cân nặng 3kg.
 b/ Phải đổ thêm 5 lít nước 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài 
 nữa thì đầy can.
 làm đúng.
 - Lớp chia sẻ:
 a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa 
 cân thứ hai gồm quả sầu riêng và Dự kiến chia sẻ:
 quả cân 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta 
 + Vì sao bạn tìm được quả 
 lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng 
 sầu riêng nặng 3kg?
 nặng 3kg.
 + Bạn nào có đáp án khác?
 b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can 
 đã có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít + Vì sao phải đổ thêm 5 lít 
 = 5 lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước nước nữa để đầy can?
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 cho đầy can. 
4’ D. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
 dò củng cố kiến thức gì?
 Mục tiêu: Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe
 khắc sâu nội dung 
 GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 bài
 HS.
 TOÁN 
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít.
 - Vận dụng giải quyết vấn đề 
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, ti vi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể HS hát và vận động theo 
 Mục tiêu: Tạo tâm bài Tập đếm bài hát Tập đếm
 thế vui tươi, phấn 
 GV giới thiệu bài
 khởi
11’ B. Hoạt động thực 
 hành, luyện tập.
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 Bài 3: (trang 81) - HS đọc 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 Mục tiêu: Vận dụng - Bài 3 yêu cầu gì?
 vào giải bài toán - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội - HS quan sát tranh nhận 
 thực tế liên quan dung tranh ra được chiếc bàn đang 
 đến phép trừ. cân người mẹ và em bé. 
 HS đọc được số cân nặng 
 của mẹ và em bé.
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để - HS thảo luận nhóm
 tìm ra kết quả trong 03 phút - Chữa bài
 - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời - HS đối chiếu, nhận xét
 đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết 
 quả.
 - GV chốt bài làm đúng:
 Cân nặng của em bé bằng cân 
 nặng của hai mẹ con là 70 trừ đi 
 cân nặng của mẹ là 63. Vậy em bé 
 nặng 7kg.
14’ Bài 4 ( trang 81) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
 Mục tiêu: Vận dụng - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời
 vào giải bài toán làm gì?
 thực tế (có lời văn) 
 liên quan đến phép - Muốn biết buổi chiều cửa hàng - HS làm bài giải vào vở.
 cộng. bán được bao nhiêu lít sữa con làm 
 thế nào? -> Cả lớp làm bài vào vở.
 - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm.
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài Dự kiến chia sẻ:
 làm đúng.
 + Vì sao bạn tìm được 
 Bài giải buổi chiều cửa hàng bán 
 được 50 lít sữa?
 Buổi chiều cửa hàng bán 
 được số sữa là: + Bạn nào có đáp án khác?
 35 + 15 = 50 ( lít) + Bài toán thuộc dạng 
 toán nào đã học?
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 Đáp số: 50 lít 
 * GV chốt cách giải bài toán về 
 nhiều hơn.
6’ C. Vận dụng - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc 
 yêu cầu. - HS đọc yêu cầu.
 Bài 5 (trang 81)
 - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận: Kể tên một 
 Mục tiêu: Biết liên 
 số đồ vật trong thực tế có 
 hệ thức tế tìm được 
 thể chứa được 1 l, 2 l, 3l, 
 một số vật dụng 
 10l, 20l.
 chứa nước với 
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
 nhiều dung tích - Lớp lắng nghe, nhận xét 
 khác nhau. - Nhận xét, đánh giá
 * GV cho HS quan sát một số hình 
 ảnh vật dụng chứa chất lỏng bằng 
 nhiều vật liệu và sức chứa khác 
 nhau.
4’ D. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
 dò củng cố kiến thức gì?
 Mục tiêu: Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe
 khắc sâu nội dung 
 GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 bài
 HS.
 TOÁN 
 BÀI: HÌNH TỨ GIÁC
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác.
 - Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
 - Thông qua việc quan sát bức tranh thực tiễn, xác định các mảnh có dạng hình tứ 
 giác trên bức tường, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán 
 học.
 b. Phẩm chất: 
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích 
 cực, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ 
 học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, ti vi
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
4’ A. Hoạt động khởi 
 động
 - GV tổ chức cho HS quan sát các HS thực hành phân loạicác 
 Mục tiêu: Tạo tâm mảnh bìa hình tròn, hình tam giác, mảnh bìa đó theo từng 
 thế vui tươi, phấn hình tứ giác màu sắc khác nhau để nhóm có cùng hình dạng: 
 khởi tùy ý không theo trật tự. hình tròn, hình tam giác
 GV giới thiệu bài
7’ B. Hoạt dộng hình - GV giới thiệu nhóm các tấm bìa - HS quan sát các tấm bìa 
 thành kiến thức còn lại là hình tứ giác và nhắc lại hình tứ giác.
 Mục tiêu: HS nhận - HS giơ cao tấm bìa có 
 biết biểu tượng hình dạng hình tứ giác 
 - GV yêu cầu HS nhận dạng đặc 
 tứ giác. - HS nêu được đặc điểm 
 điểm của hình tứ giác
 hình tứ giác có 4 cạnh, 4 
 * GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh, 
 góc.
 4 góc.
4’ C. Hoạt động thực 
 hành, luyện tập
 Mục tiêu: Vận dụng 
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
 được kiến thức kĩ 
 năng về hình tứ giác - Bài tập yêu cầu con làm gì? - HS trả lời
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 vào làm bài tập - Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ - HS làm bài cá nhân
 giác.
 Bài 1: Trong các 
 hình sau, hình nào - Gọi HS lên chữa bài. - HS lên trình bày bài làm, 
 giải thích lí do.
 là hình tứ giác - Nhận xét
 HS khác nhận xét.
 * GV chốt bài làm đúng: Hình 
 màu vàng là hình tứ giác
8’ Bài 2: Chỉ ra - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc 
 những hình tứ giác yêu cầu. - HS đọc yêu cầu.
 mà em nhìn thấy 
 - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS quan sát mỗi bức 
 trong mỗi hình tranh, nhận dạng được các 
 sau: hình tứ giác có trong mỗi 
 tranh đó trong nhóm đôi.
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả Đại diện nhóm chia sẻ kết 
 quả trước lớp.
 - Nhận xét, đánh giá
 - Lớp lắng nghe, nhận xét
 * GV chốt bài làm đúng: 
 - Lớp chia sẻ:
 Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh 
 buồm đỏ. Dự kiến chia sẻ:
 Hình 2: Chậu hoa, lá cây. + Vì sao bạn cho rằng 
 chậu hoa , cánh máy bay 
 Hình 3: Cánh máy bay.
 là hình tứ giác?
 + Tại sao cánh buồm màu 
 xanh, thân máy bay không 
 phải là hình tứ giác?
5’ Bài 3: Hình vuông - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
 sau được ghép từ 
 - GVHD: Muốn tìm được mảnh - HS quan sát nhận ra 
 các mảnh bìa nào?
 ghép phù hợp con phải làm thế nào? được hình vuông được 
 chia thành các mảnh hình 
 tam giác và thấy các mảnh 
 bìa rời dạng hình tam giác, 
 hình tứ giác, hình vuông, 
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 đối chiếu các mảnh bìa với 
 miếng ghép trong hình 
 vuông để tìm mảnh ghép 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để phù hợp. 
 tìm kết quả.
 - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS 
 - Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa chơi trò chơi.
 bài
 - GV kết luận nhóm thắng cuộc.
 * GV chốt bài đúng: Cần chọn 
 mảnh ghép 1, 3, 5, 6. 
5’ Bài 4: Tô màu - Gọi HS đọc và phân tích đề bài - HS thực hiện
 xanh vào hình tứ 
 - Yêu cầu làm vở BT - HS quan sát hình, nhận 
 giác.
 ra được các mảnh ghép 
 - Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt 
 hình tứ giác và tô màu 
 bài đúng.
 xanh vào các hình tứ giác 
 * GV chốt: Cần tô màu 7 hình tứ đó.
 giác.
 - HS chữa bài, nhận xét.
5’ D. Hoạt dộng - Chiếu bài lên bảng - HS QS và đọc yêu cầu.
 vận dụng
 - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận
 Mục tiêu: Biết liên 
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Đại diện 1 số nhóm nêu 
 hệ thức tế tìm được 
 kết quả.
 hình tứ giác trong - Nhận xét, đánh giá
 một số đồ vật của - HS tự liên hệ và nêu: 
 - GV cho HS nêu một số đồ vật có 
 cuộc sống. Máng đèn, mặt bàn, ô 
 hình dạng tứ giác trong thực tiễn 
 Bài 5: Tìm hình tứ cửa 
 giác trong tường cuộc sống.
 rào.
2’ E. Củng cố - dặn - Qua bài học, chúng ta được biết - HS nêu ý kiến 
 dò thêm kiến thức gì?
 Mục tiêu: Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe
 khắc sâu nội dung 
 GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 bài
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền
 HS.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tuan_13_pham_thi_lieu.docx