Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền Tuần 13. Toán LÍT( tiết 10) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, . 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động -TBHT điều hành trò chơi Mục tiêu: Tạo tâm - Trò chơi Con số may mắn -HS chủ động tham gia thế vui tươi, phấn 1 3 5 chơi khởi 2 4 6 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách + Lắng nghe. chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Các đội bốc thăm giành quyền chọn số trước. Mỗi lần các đội chọn 1 số, giáo viên đọc câu hỏi tương ứng với con số đã chọn ấy. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội kia, đội trả lời sau trả lời đúng cũng được 10 điểm. Nội dung 6 câu hỏi Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền ứng với 6 con số: 1. Nêu cách đặt tính 68 + 32? 2. 26 + 74 bằng bao nhiêu? 3. Số liền trước của kết quả phép tính 63 + 37 là bao nhiêu? 4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là bao nhiêu lá cờ? 5. Nêu cách tính 45 + 55? 6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 + Học sinh tham gia chơi, + 31, đúng hay sai? dưới lớp cổ vũ. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Học sinh mở sách giáo dương đội thắng cuộc. khoa, trình bày bài vào vở. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Lít 15’ B. Hoạt dộng hình Việc 1: Làm quen với biểu tượng thành kiến thức dung tích (sức chứa). Mục tiêu: Biết cảm - GV cho HS quan sát các vật dụng .- HS quan sát . nhận về sức chứa đựng nước. của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và - HS trải nghiệm trên thí ký hiệu của nó. nghiệm, học sinh quan sát. - Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy - Cốc to. tinh to, nhỏ khác nhau. - Cốc nào chứa được nhiều nước - Cốc bé. hơn ? - Cốc nào chứa được ít nước hơn ? Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị - Theo dõi, lắng nghe. lít. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, ta được 1 lít nước. - 3 học sinh nối tiếp nhau Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái đọc. thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít - Vài học sinh đọc. viết tắt là: l. - 2 học sinh lên bảng viết, - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lớp viết vào bảng con. lít, - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, Nhận xét, tuyên dương. C. Hoạt dộng thực - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - HS xác định yêu cầu bài 8’ hành, luyện tập a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca tập. Mục tiêu: Vận dụng đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận + HS nhận ra lượng nước được kiến thức kĩ thấy các vạch số chỉ lít nước trên trong mỗi ca ứng với vạch năng về phép cộng, mỗi ca. chỉ mấy lít, đọc được số phép trừ và giải đo lượng nước có trong toán với các số kèm mỗi ca. theo đơn vị lít. - 2 lít - 4 lít Bài 1: - 7 lít a. Mỗi bình sau - Cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. chứa bao nhiêu lít - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Lắng nghe. nước? b. Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát hình minh hoạ (có thể tạo quan sát nhận biết được số điều kiện cho HS quan sát được tình lít nước rót đầy được 3 b.Rót nước từ bình huống rót nước từ bình vào đầy 3 ca, mỗi ca 1 lít. vào đầy ba ca 1l thì cái ca). - HS xác định được số lít vừa hết nước trong nước lúc đầu trong bình là bình. Hỏi lúc đầu 3 lít. bình có bao nhiêu lít nước. - Học sinh nhận xét. - Cho học sinh nhận xét. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. 8’ D. Hoạt dộng - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh nêu yêu cầu: vận dụng - Mẫu: 9l + 8l = 17l Tính (theo mẫu) Bài 2: (trang 79) - Tương tự gọi học sinh lên bảng - Học sinh chú ý, theo Mục tiêu: Vận dụng làm, lớp làm vào vở nháp. dõi. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền được kiến thức kĩ - 2 học sinh lên bảng làm, năng về phép cộng, dưới lớp làm vào vở phép trừ và giải nháp-> chia sẻ toán với các số kèm 15 l+5 l=20l theo đơn vị lít. 7l + 3l+8 l=18 l 22l-20l=2l - Giáo viên nhận xét, chữa bài. 37l-2l-2l=33l - Học sinh lắng nghe. 4’ E.Củng cố- dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, củng cố kiến thức gì? - HS lắng nghe khắc sâu nội dung GV nhấn mạnh kiến thức tiết học bài GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TOÁN LÍT(t2) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - máy tính, ti vi - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, . 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền 5’ A. Hoạt động khởi - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - Hs chủ động tham gia động + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi + Lắng nghe. Mục tiêu: Tạo tâm gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên thế vui tươi, phấn phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm khởi vụ của mỗi đội là phải tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc: Câu hỏi, phép tính: Đáp án: 1) 15l + 6l = ? 1) 24l 2) 19l đọc là? 2) 12l 3) 16l + 8l = ? 3) 19 4) 39l - 5l - 3l = ? lít 5) 12 lít viết là? 4) 21l 6) 8l + 3l + 5l = ? 5) 16l 6) 31l + Học sinh tham gia chơi. + Tổ chức cho học sinh chơi. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Học sinh mở sách giáo - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài khoa, trình bày bài vào vở. lên bảng: LÍT B. Hoạt dộng thực Bài 3: 20’ hành, luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời Bài 3: ( trang 79) làm gì? - Muốn biết bình xăng của xe ô tô - HS làm bài giải vào vở. Mục tiêu: Vận dụng còn lại bao nhiêu lít xăng các con - HS lên trình bày bài làm. được kiến thức kĩ làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào Dự kiến chia sẻ: năng về phép cộng, vở. + Vì sao bạn tìm được phép trừ và giải - Gọi HS chữa bài bình xăng của xe ô tô còn toán (có lời văn) với - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài lại bao nhiêu lít xăng? các số kèm theo đơn làm đúng. vị lít. + Bạn nào có đáp án khác? Bài giải: Số lít xăng còn lại của + Bài toán thuộc dạng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền bình xăng xe ô tô là: toán nào đã học? 52 + 30 = 12( lít) Đáp số: 12 lít * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. Bài 4: ( trang 79) Bài 4: - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Biết liên - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc - HS quan sát các vật dụng hệ thức tế tìm được yêu cầu. và các số đo theo đơn vị một số vật dụng lít. chứa nước với nhiều dung tích khác nhau - HS thảo luận: Kể tên một - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ số đồ vật trong thực tế có - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả thể chứa được 1 l, 23 l,10l, Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn 50l. thành bài tập - Lớp lắng nghe, nhận xét - Nhận xét, đánh giá. - GV chấm nhanh bài làm của một số học. - Giáo viên nhận xét chung. 10’ D. Hoạt dộng - Chiếu bài lên bảng - HS QS và đọc yêu cầu. vận dụng - GV cho học sinh thực hành đổ - HS thực hành. Mục tiêu: Biết liên nước từ bình chứa 1 lít nước, sang hệ thức tế vận dụng các cốc nhỏ hơn. được kiến thức kĩ - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc năng về phép cộng, và cẩn thận không làm đổ nước ra phép trừ và giải ngoài. toán với các số kèm - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Đại diện 1 số nhóm nêu theo đơn vị lít vào kết quả. cuộc sống. - Nhận xét, đánh giá - HS nhận xét sức chứa Bài 5: ( trang 79) của mỗi cốc so với bình đựng một lít. - GV chốt nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe 4’ E.Củng cố- dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, củng cố kiến thức gì? - HS lắng nghe Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền khắc sâu nội dung GV nhấn mạnh kiến thức tiết học bài GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: máy tính, ti vi 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo tâm bài Vui đến trường. bài hát Vui đến trường thế vui tươi, phấn - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo khởi đã biết. 15’ B. Hoạt động thực hành, luyện tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Biết nhìn - HS đọc - Bài 1 yêu cầu gì? vào tranh tìm cân - HS nêu( điền số) - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để nặng và sức chứa - Cá nhân HS quan sát nói tìm ra kết quả trong 03 phút cho bạn nghe cân nặng và Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền của vật sức chứa của người, vật có Bài 1: (trang 80) trong bài tập. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết đạt theo ngôn ngữ cá quả ở phần a và b. nhân. - Nhận xét đánh giá và kết luận: a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan - HS đối chiếu, nhận xét cân nặng 25kg. b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít. 15’ C. Hoạt dộng - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc vận dụng - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời Mục tiêu: Biết nhìn làm gì? vào tranh tính được - Muốn biết quả sầu riêng nặng bao - HS thảo luận nhóm đôi. cân nặng và sức nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổ chứa của vật bằng thêm bao nhiêu lít nước vào can ở cách thực hiện phép phần b con phải làm thế nào?-> Yêu tính. cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm Bài 2 ( trang 80) kết quả. - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm. Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 3kg. b/ Phải đổ thêm 5 lít nước - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài nữa thì đầy can. làm đúng. - Lớp chia sẻ: a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân thứ hai gồm quả sầu riêng và Dự kiến chia sẻ: quả cân 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta + Vì sao bạn tìm được quả lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng sầu riêng nặng 3kg? nặng 3kg. + Bạn nào có đáp án khác? b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít + Vì sao phải đổ thêm 5 lít = 5 lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước nước nữa để đầy can? Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền cho đầy can. 4’ D. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến dò củng cố kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe khắc sâu nội dung GV đánh giá, động viên, khích lệ bài HS. TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo tâm bài Tập đếm bài hát Tập đếm thế vui tươi, phấn GV giới thiệu bài khởi 11’ B. Hoạt động thực hành, luyện tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. Bài 3: (trang 81) - HS đọc Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền Mục tiêu: Vận dụng - Bài 3 yêu cầu gì? vào giải bài toán - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội - HS quan sát tranh nhận thực tế liên quan dung tranh ra được chiếc bàn đang đến phép trừ. cân người mẹ và em bé. HS đọc được số cân nặng của mẹ và em bé. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để - HS thảo luận nhóm tìm ra kết quả trong 03 phút - Chữa bài - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời - HS đối chiếu, nhận xét đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - GV chốt bài làm đúng: Cân nặng của em bé bằng cân nặng của hai mẹ con là 70 trừ đi cân nặng của mẹ là 63. Vậy em bé nặng 7kg. 14’ Bài 4 ( trang 81) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc Mục tiêu: Vận dụng - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời vào giải bài toán làm gì? thực tế (có lời văn) liên quan đến phép - Muốn biết buổi chiều cửa hàng - HS làm bài giải vào vở. cộng. bán được bao nhiêu lít sữa con làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài Dự kiến chia sẻ: làm đúng. + Vì sao bạn tìm được Bài giải buổi chiều cửa hàng bán được 50 lít sữa? Buổi chiều cửa hàng bán được số sữa là: + Bạn nào có đáp án khác? 35 + 15 = 50 ( lít) + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền Đáp số: 50 lít * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. 6’ C. Vận dụng - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. Bài 5 (trang 81) - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận: Kể tên một Mục tiêu: Biết liên số đồ vật trong thực tế có hệ thức tế tìm được thể chứa được 1 l, 2 l, 3l, một số vật dụng 10l, 20l. chứa nước với - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả nhiều dung tích - Lớp lắng nghe, nhận xét khác nhau. - Nhận xét, đánh giá * GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật dụng chứa chất lỏng bằng nhiều vật liệu và sức chứa khác nhau. 4’ D. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến dò củng cố kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe khắc sâu nội dung GV đánh giá, động viên, khích lệ bài HS. TOÁN BÀI: HÌNH TỨ GIÁC I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác. - Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Thông qua việc quan sát bức tranh thực tiễn, xác định các mảnh có dạng hình tứ giác trên bức tường, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 4’ A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát các HS thực hành phân loạicác Mục tiêu: Tạo tâm mảnh bìa hình tròn, hình tam giác, mảnh bìa đó theo từng thế vui tươi, phấn hình tứ giác màu sắc khác nhau để nhóm có cùng hình dạng: khởi tùy ý không theo trật tự. hình tròn, hình tam giác GV giới thiệu bài 7’ B. Hoạt dộng hình - GV giới thiệu nhóm các tấm bìa - HS quan sát các tấm bìa thành kiến thức còn lại là hình tứ giác và nhắc lại hình tứ giác. Mục tiêu: HS nhận - HS giơ cao tấm bìa có biết biểu tượng hình dạng hình tứ giác - GV yêu cầu HS nhận dạng đặc tứ giác. - HS nêu được đặc điểm điểm của hình tứ giác hình tứ giác có 4 cạnh, 4 * GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh, góc. 4 góc. 4’ C. Hoạt động thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc được kiến thức kĩ năng về hình tứ giác - Bài tập yêu cầu con làm gì? - HS trả lời Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền vào làm bài tập - Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ - HS làm bài cá nhân giác. Bài 1: Trong các hình sau, hình nào - Gọi HS lên chữa bài. - HS lên trình bày bài làm, giải thích lí do. là hình tứ giác - Nhận xét HS khác nhận xét. * GV chốt bài làm đúng: Hình màu vàng là hình tứ giác 8’ Bài 2: Chỉ ra - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc những hình tứ giác yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. mà em nhìn thấy - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS quan sát mỗi bức trong mỗi hình tranh, nhận dạng được các sau: hình tứ giác có trong mỗi tranh đó trong nhóm đôi. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá - Lớp lắng nghe, nhận xét * GV chốt bài làm đúng: - Lớp chia sẻ: Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh buồm đỏ. Dự kiến chia sẻ: Hình 2: Chậu hoa, lá cây. + Vì sao bạn cho rằng chậu hoa , cánh máy bay Hình 3: Cánh máy bay. là hình tứ giác? + Tại sao cánh buồm màu xanh, thân máy bay không phải là hình tứ giác? 5’ Bài 3: Hình vuông - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc sau được ghép từ - GVHD: Muốn tìm được mảnh - HS quan sát nhận ra các mảnh bìa nào? ghép phù hợp con phải làm thế nào? được hình vuông được chia thành các mảnh hình tam giác và thấy các mảnh bìa rời dạng hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền đối chiếu các mảnh bìa với miếng ghép trong hình vuông để tìm mảnh ghép - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để phù hợp. tìm kết quả. - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS - Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa chơi trò chơi. bài - GV kết luận nhóm thắng cuộc. * GV chốt bài đúng: Cần chọn mảnh ghép 1, 3, 5, 6. 5’ Bài 4: Tô màu - Gọi HS đọc và phân tích đề bài - HS thực hiện xanh vào hình tứ - Yêu cầu làm vở BT - HS quan sát hình, nhận giác. ra được các mảnh ghép - Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt hình tứ giác và tô màu bài đúng. xanh vào các hình tứ giác * GV chốt: Cần tô màu 7 hình tứ đó. giác. - HS chữa bài, nhận xét. 5’ D. Hoạt dộng - Chiếu bài lên bảng - HS QS và đọc yêu cầu. vận dụng - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận Mục tiêu: Biết liên - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Đại diện 1 số nhóm nêu hệ thức tế tìm được kết quả. hình tứ giác trong - Nhận xét, đánh giá một số đồ vật của - HS tự liên hệ và nêu: - GV cho HS nêu một số đồ vật có cuộc sống. Máng đèn, mặt bàn, ô hình dạng tứ giác trong thực tiễn Bài 5: Tìm hình tứ cửa giác trong tường cuộc sống. rào. 2’ E. Củng cố - dặn - Qua bài học, chúng ta được biết - HS nêu ý kiến dò thêm kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe khắc sâu nội dung GV đánh giá, động viên, khích lệ bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường TH Hương Điền HS. Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: