Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép công bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Laptop; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền HS chơi trò chơi bóng” HS nêu một phép cộng trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS làm bài. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài - HS tự làm bài tập 1 -HS làm cá nhân -Gọi HS nêu bất kì -HS nêu -Nhận xét - Lắng nghe (GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 , 8+8 * Hoạt động 2: Bài 2 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính 4+ 4 + 3 trường hợp có hai dấu cộng ( tính từ 3 + 3+ 6 trái qua phải) 7 + 1+ 8 5 + 4+ 5 -HS nêu cách tính -Lắng nghe -Yêu cầu HS nêu cách tính - 4 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp -Nhận xét làm vào vở - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, -HS nhận xét cả lớp làm vào vở. -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -Quan sát, lắng nghe -GV sửa bài tập -Lắng nghe -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -Điền dầu > , < , = gì? - GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ -HS trả lời thể chưa? -Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm -HS làm nhóm đôi ra cách làm nhanh và chính xác nhất -Mời đại diện một số nhóm lên trình -Nhóm khác nhận xét bày kết quả và nêu cách làm của nhóm mình -GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có cách làm hay ( không thực -HS quan sát và lắng nghe hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn so sánh được) Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9 Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu < Hoạt dộng vận dụng:( 6p) Bài 4: Giải toán - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết - HS nêu để phân tích đề hai hàng có tất cả bao nhiêu bạn thì -HS nêu phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp -HS làm cá nhân vào vở nhận xét, nêu lời giải khác. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài -HS nhận xét bài của bạn của bạn - GV đánh giá HS làm bài Phép tính 8 + 8 = 16 -HS kiểm tra chéo vở và báo cáo Hai hàng có tất cả 16 bạn kết quả. -HS lắng nghe Củng cố, dặn dò: (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe ---------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THÚ HAI CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống. + Năng lực văn học: ▪ Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. 1.2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 dung 2 BT trong SGK. BT trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH. trả lời CH phần Chia sẻ. - GV mời một số HS trình bày trước - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận lớp lắng nghe, nhận xét. xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Ngôi nhà thứ hai là gì? Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là trường lớp. + BT 2: Nói những điều em quan sát được trong mỗi bức tranh dưới đây: a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì? b) Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì? Trả lời: a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS trong lớp đang hăng hái học tập. Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc vườn rau. Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của trường đo huyết áp. b) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh. Tranh 2 có các bạn HS trong tranh. Tranh 3 có các bạn HS trong tranh. Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế trong tranh. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Cuộc sống của chúng ta ngày càng hiện đại, ở các trường học, khi báo hiệu bắt đầu hay kết thúc một tiết học, đã có chuông báo hiệu. Tuy nhiên, cái trống vẫn chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một biểu tượng cho sự khởi đầu. Trống trường vẫn được sử dụng để báo GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho các hoạt động thể dục. Đặc biệt, để bắt đầu một năm học mới, các em được thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống trường. Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thơ Cái trống trường em. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - Lắng nghe. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. lớp đọc thầm theo. - GV giải thích nghĩa của từ ngữ - Hiểu nghĩa của từ + Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc nhóm đôi 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Đại diện 2-3 nhóm đọc - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - Lắng nghe đọc tiến bộ. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH + Câu 1: bằng trò chơi phỏng vấn. HS 1: Bài thơ là lời của ai? - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ. cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi + Câu 2: nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện HS 2: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn hô, trò chuyện thân mật như thế đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau nào với cái trống? đó đổi vai. HS 1: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò chuyện thân mật với cái trống: xưng hô: Trống – Bọn mình Hỏi gần gũi, thân mật như người bạn: “Buồn không hả trống”. + Câu 3: HS 1: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường như thế nào? - GV nhận xét, chốt đáp án. HS 2: Tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường: thân thiết, GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền gắn bó, quan tâm. - HS lắng nghe. * Hoạt động 4: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL theo GV hướng dẫn. theo cách xóa dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xóa toàn bộ. - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng khổ thơ 1, 2, 3. tiếp nối các khổ thơ 1, 2, 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 - Cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. khổ thơ. GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT. theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả. 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân vật “trống” vào ô thích hợp. Câu hỏi Vào mùa Vào năm hè học mới Cái trống ngẫm thấy, gọi làm gì? nghĩ, nằm, (Hoạt nghỉ, động) nghiêng đầu Cái trống buồn mừng vui thế nào (Cảm xúc) + BT 2: Tìm các từ ngữ: a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học mới. Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,... b) Nói về hoạt động của em trong năm học mới. Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền biểu diễn văn nghệ,... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học - Hs lắng nghe sau Buổi chiều: Tự nhiên và xã hội: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐÊ GIA ĐÌNH (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinh nhà ở. 1.2. Năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình b. Phẩm chất: Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và các thành viên trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK 2.2. Học sinh: SGK, một số ảnh gia đình 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và - Lắng nghe đánh giá Chủ đề Gia đình (tiết 1) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình em Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm câu 1 của bài Ôn Thực hiện GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền tập và đánh giá chủ đề Gia đình trong Vở bài tập. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu: - HS tập giới thiệu về gia đình + HS giới thiệu với các bạn trong nhóm theo sơ đồ và tập ảnh. về gia đình mình theo sơ đồ SGK trang 23. + HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình qua tập ảnh gia đình. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày. - GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp. - GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng nhất về gia đình mình. (GV gợi ý cho HS một số tiêu chí nhận xét: chia sẻ được nhiều thông tin về gia đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyền cảm). Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và tranh ảnh Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS: - HS trao đổi, thảo luận theo + Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh nhóm. đã thu thập về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện. + Nhóm trao đổi cách trình bày các thông tin và tranh ảnh của nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trình bày. bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. + Công việc, nghề nghiệp có thu - GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi, nhập: bác sĩ, cô giáo, lái taxi, nhận xét và bổ sung thông tin. công nhân, lao công, công an,... - GV hoàn thiện phần trình bày của các + Công việc tình nguyện: quyên nhóm. Tuyên dương, khen ngợi nhóm góp quần áo cho trẻ em vùng nhiều thông tin, tranh ảnh và có cách núi; ủng hộ tiền, quần áo và trình bày sáng tạo. thức ăn cho nhân dân vùng lũ,... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: DẬY SỚM. CHỮ HOA D (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪ Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng. ▪ Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ D. - Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Tập chép: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài - HS lắng nghe. thơ Dậy sớm. - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - Luyện viết ở bảng con đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - HS chép bài. 1.2. HS chép bài: - HS chép từng dòng thơ vào vở. GV - HS soát lại. theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS tự chữa lỗi. 1.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - HS lắng nghe. chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. * Hoạt động 2: Bài tập (2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập viết 2, tập một. một. - GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l - 3 HS lên bảng hoàn thành BT. / n, e / iê, eng / eng. - GV chữ bài: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. + Chữ l / n: Giờ chơi vừa mới điểm Gió nấp đâu ùa ra, Làm nụ hồng chúm chím Bật cười quá, nở hoa. + Chữ i / iê: Cây bàng lá nõn xanh ngồi Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu Đường xa gánh nặng sớm chiều Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi. + Vần en / eng: Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền vui tai. GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa D 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa D - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D. xét chữ mẫu D: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. + Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nhắc lại cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều - HS đọc câu ứng dụng. sáo bay lưng trời. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình - HS lắng nghe. ảnh diều bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng diều bay lưng trời. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ. - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ - HS quan sát, lắng nghe. ô li (tiếp theo chữ mẫu). 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và - HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào cỡ nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở. lưng trời cỡ nhỏ vào vở. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Đạo đức: YÊU QUÝ BẠN BÈ (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè -Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè -Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số biểu hiện của việc yêu quý bạn bè - Thể hiện được sự yêu quý bạn bè qua các hành động cụ thể - Biết được vì sao phải yêu quý bạn bè b. Phẩm chất: Chủ động được thể hiện sự yêu quý bạn bè qua các việc làm cụ thể 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -Học sinh lắng nghe cách chơi “Đoán xem ai?” *Cách chơi: Quản trò (một học sinh) lên trước lớp nêu một số đặc điểm về người bạn của mình và đố cả lớp đoán xem đó là bạn nào. Ví dụ: “ Bạn ấy có má lúm đồng tiền, da hơi nâu. Đố các bạn là ai?” . Dưới lớp các bạn sẽ đoán tên một người bạn trong lớp. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền Nếu đoán đúng thì bạn vừa được đoán sẽ lên thay bạn quản trò, nêu một số đặc điểm của một bạn khác trong lớp để cả lớp đoán. Trò chơi cứ HS tham gia chơi thế tiếp tục HS lắng nghe - GV cho Hs tham gia chơi - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (25p) Hoạt động 1: Kể về người bạn mà em yêu quý GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau: *Nhiệm vụ 1: Hs chia sẻ trong nhóm -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của về một người bạn mà em yêu quý nhóm theo các gợi ý sau: a. Bạn tên là gì? b. Bạn có những đặc điểm gì? c. Vì sao lại yêu quý bạn? d. Em ấn tượng nhất về điều gì ở bạn? -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá nhóm hoạt động của các bạn theo tiêu chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng + Nội dung: đầy đủ, hợp lí + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, - Hs chia sẻ trong nhóm nghiêm túc - Đại diện các nhóm chia sẻ về người - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần bạn của mình trước lớp thiết. - HS nhận xét phần trình bày của - GV mời một nhóm HS chia sẻ về bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi người bạn của mình trước lớp cho bạn -Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình Học sinh lắng nghe bày bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho bạn - GV kết luận: Chúng ta ai cũng có Học sinh lắng nghe bạn thân. Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn. - GV nhận xét sự tham gia của học sinh trong hoạt động này và chuyển sang hoạt động tiếp theo GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, hành động thể hiện sự yêu quý bạn bè GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4 nhiệm vụ về một trong các cách sau: a. Cách nói xưng hô thể hiện sự yêu quý bạn bè? b. Cách thể hiện thái độ, cử chỉ thể hiện sự yêu quý bạn bè. c. Cách thực hiện hành động thể hiện sự yêu quý bạn bè? *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của các bạn theo tiêu chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng + Nội dung: đầy đủ, hợp lí + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc -Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần - 2-3 nhóm trình bày thiết - GV gọi đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, kết quả thảo luận. góp ý - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV tổng kết và kết luận: +Cách xưng hô với bạn: “bạn – tôi”, “cậu – tớ”, “bạn – mình”; Tránh xưng hô “mày – tao” hoặc gọi bạn bằng những từ không lịch sự. +Cách thể hiện thái độ, cử chỉ với bạn: nên có thái độ chân thành, tôn trọng quan tâm đến bạn; cử chỉ thể hiện sự thân thiện, đồng cảm với bạn như khoác vai, nắm tay, chạm tay, Không nên có những thái độ, cử chỉ thể hiện sự coi thường, xúc phạm bạn như: giơ nắm tay, lườm nguýt, lè lưỡi trêu bạn, + Cách thực hiện hành động: để thể hiện sự yêu quý bạn bè có thể thực hiện những việc làm như: chia sẻ GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền buồn vui với bạn, chia sẻ sách, truyện, đồ chơi với bạn; giảng bài cho bạn khi bạn chưa hiểu bài; giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn; Thực hiện các hành động cần gắn - HS lắng nghe liền với thái độ, cử chỉ thể hiện sự chân thành, tôn trọng bạn. Gv nhận xét sự tham gia của học sinh trong hoạt động này và chuyển sang hoạt động tiếp theo. Hoạt động 3: Thảo luận về cách ứng sử thể hiện sự yêu quý bạn bè - GV yêu cầu HS thực hiện các - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. nhiệm vụ sau: *Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh mục 2, trang 15 sgk Đạo đức 2 và thực hiện các nhiệm vụ sau: a. Bạn trong tranh đã có lời nói, việc làm gì với bạn của mình? b. Lời nói và việc làm đó thể hiện điều gì? *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá -HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động của các bạn theo các tiêu chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng + Câu trả lời: đầy đủ, hợp lí + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc -Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết -Đại diện từng nhóm lên trình bày -Gv chiếu tranh mục 2 phóng to ( hoặc treo tranh phóng to lên bảng) và mời đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày về một tranh -Các nhóm khác nhận xét phần trình -Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình bày của nhóm bạn, góp ý, bổ sung bày của bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn câu hỏi cho bạn Học sinh chia sẻ trước lớp -Gv nêu câu hỏi mở rộng: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện sự yêu quý bạn bè? Học sinh lắng nghe -GV tổng kết (theo từng tranh): + Tranh Giúp bạn đeo cặp: thể hiện GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè +Tranh An ủi khi bạn có chuyện buồn: Thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, động viên bạn +Tranh Chúc mừng sinh nhật bạn: Thể hiện sự quan tâm, chia sẻ niềm vui với bạn +Tranh Cho bạn mượn truyện tranh: thể hiện sự chia sẻ với bạn +Tranh Ủng hộ sách vở, đồ dùng cho những bạn có hoàn cảnh khó khăn: thể hiện sự chia sẻ khi bạn gặp khó khăn. +Tranh Các bạn nắm tay nhau múa hát vui vẻ: Thể hiện sự đoàn kết không phân biết giới tính, dân tộc, khuyết tật. +Tranh Hai bạn đang khoác vai nhau Học sinh lắng nghe vui vẻ: thể hiện sự hòa thuận với bạn bè. -GV kết luận: Sự quan tâm, giúp đỡ Học sinh lắng nghe chia sẻ đoàn kết với bạn là những biểu hiện của sự yêu quý bạn bè - GV nhận xét sự tham gia của học sinh trong hoạt động này và chuyển sang hoạt động tiếp theo HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (5p) GV hỏi: + Nêu cách xưng hô của em với -Học sinh trả lời bạn?. + Em đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn? HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá tiết học Toán: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập , HS có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải quyết vấn đề toán học, NL gia tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính;tấm thẻ; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” -GV nêu luật chơi -Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong phạm vi 10 đố bạn thực hiện. - Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( -HS tham gia chơi không nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS -HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 Mục tiêu: HS ôn luyện kĩ năng “ 10 trừ đi một số” - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp ( -HS nhóm đôi theo từng bàn( một sử dụng tấm thẻ đã chuẩn bị) bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại) -Mời các nhóm tham gia chơi -HS chơi trò chơi -Nhận xét,củng cố lại nội dung bài - Lắng nghe * Hoạt động 2: Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài a) 12 – 2, 16 – 6, 15-5, 17 – 7, 18-8 , 19– 9 b) 10 = 15 - ... GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền 10 = 19 - ... 10 = 17 - ... -Cho HS nhận xét về cách tính của bài -HS nhận xét toán -Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai số có chữ số hàng đơn vị giống nhau -Nhận xét -Lắng nghe - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, - 3 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp cả lớp làm vào vở. làm vào vở -GV cho HS đổi chéo vở -HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng bút chì -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -HS nhận xét -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. -GV lưu ý lại phép tính trừ một số để -Lắng nghe có kết quả là 10. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -HS trả lời gì? - GV hỏi dạng toán này có mấy phép -HS trả lời tính trừ? -Lưu ý HS thực hiện từ trái sang phải( -HS quan sát và lắng nghe ví dụ 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = 8) Cho HS làm vào vở -HS làm vào vở -Đổi chéo vở -Đổi chéo vở và chấn bằng bút chì -Chấm lại vở -Quan sát GV sửa -Nhận xét, đánh giá -Lắng nghe Hoạt dộng vận dụng:( 3p) Bài 4: Giải toán - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề -Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh -HS nêu ai đúng” -Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, - Lắng nghe và chia đội tổ 1 và tổ 2 là Đội 1, Tổ 3 và 4 là Đội 2. Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ đã chuẩn bị sẵn các phép tính trừ có kết quả là 10. Đội nào viết nhanh , chính xác và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền -Tổ chức trò chơi -Đại diện nhóm tham gia chơi -Lắng nghe -Nhận xét, tuyên dương Củng cố, dặn dò: (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến củng cố được kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe ---------------------------------------------------- Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt: Luyện viết: DẬY SỚM. CHỮ HOA D 2. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ nhỏ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.2. Học sinh: SGK, vở luyện viết 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. LUYỆN TẬP * * Hoạt động 1: Tập chép: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài thơ Dậy - HS lắng nghe. sớm. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc lại khổ thơ theo. 2, 3 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: HS lắng nghe + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền 1.2. HS chép bài: - HS chép bài. - HS chép từng dòng thơ vào vở. GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 1.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, - HS tự chữa lỗi. viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội - HS lắng nghe. dung, chữ viết, cách trình bày Hoạt động 2: Luyện viết chữ hoa D 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa D - HS quan sát và nhận - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu xét chữ mẫu D. D: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. + Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc - HS quan sát, lắng lại cách viết. nghe. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo bay lưng trời. - HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh diều bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp - HS lắng nghe. nơi như cũng cùng diều bay lưng trời. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. - HS quan sát và nhận Chữ có độ cao 1,5 li: t. xét độ cao của các chữ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, cái. ư, n, ơ. - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp - HS quan sát, lắng theo chữ mẫu). nghe. GV : Lê Thị Bích Hồng
Tài liệu đính kèm: