Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 50 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG
 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
 1.1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép công 
bằng cách nhẩm hoặc tách số.
- Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, 
khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận 
dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát 
triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học.
b. Phẩm chất: Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong 
làm việc nhóm.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Laptop; SGK
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (5’)
GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền HS chơi trò chơi
bóng”
HS nêu một phép cộng trong phạm vi 
20 và đố bạn thưc hiện
-Nhận xét, đánh giá HS làm bài.
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’)
* Hoạt động 1: Bài 1 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài
- HS tự làm bài tập 1 -HS làm cá nhân
-Gọi HS nêu bất kì -HS nêu
-Nhận xét - Lắng nghe
(GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng 
cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 , 8+8 
* Hoạt động 2: Bài 2 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài
GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính 4+ 4 + 3
trường hợp có hai dấu cộng ( tính từ 3 + 3+ 6
trái qua phải) 7 + 1+ 8
 5 + 4+ 5
 -HS nêu cách tính
 -Lắng nghe
-Yêu cầu HS nêu cách tính - 4 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp 
-Nhận xét làm vào vở
- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, -HS nhận xét
cả lớp làm vào vở.
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -Quan sát, lắng nghe
-GV sửa bài tập -Lắng nghe
-Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm 
bài ở vở.
* Hoạt động 3: Bài 3 
- GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -Điền dầu > , < , = 
gì?
- GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ -HS trả lời
thể chưa?
-Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm -HS làm nhóm đôi
ra cách làm nhanh và chính xác nhất
-Mời đại diện một số nhóm lên trình -Nhóm khác nhận xét
bày kết quả và nêu cách làm của nhóm 
mình
-GV nhận xét và tuyên dương những 
nhóm có cách làm hay ( không thực -HS quan sát và lắng nghe
hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn 
so sánh được)
Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9
Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , 
còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu <
Hoạt dộng vận dụng:( 6p) Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết - HS nêu để phân tích đề
hai hàng có tất cả bao nhiêu bạn thì -HS nêu
phải làm thể nào?...
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở.
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp -HS làm cá nhân vào vở
nhận xét, nêu lời giải khác.
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài -HS nhận xét bài của bạn
của bạn
- GV đánh giá HS làm bài
Phép tính 8 + 8 = 16 -HS kiểm tra chéo vở và báo cáo 
Hai hàng có tất cả 16 bạn kết quả.
 -HS lắng nghe
Củng cố, dặn dò: (2p)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến 
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe
 ----------------------------------------------------
 Tiếng Việt:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THÚ HAI
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Năng lực
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ 
 viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu 
 và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
 ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái 
 trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS 
 đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống.
+ Năng lực văn học:
 ▪ Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra 
 trong câu chuyện.
1.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 
dung 2 BT trong SGK. BT trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH.
trả lời CH phần Chia sẻ.
- GV mời một số HS trình bày trước - Một số HS trình bày trước lớp. Cả 
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận lớp lắng nghe, nhận xét.
xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe.
+ BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: 
Ngôi nhà thứ hai là gì?
Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là trường 
lớp.
+ BT 2: Nói những điều em quan sát 
được trong mỗi bức tranh dưới đây:
a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì?
b) Có những ai trong tranh? Họ đang 
làm gì?
Trả lời:
a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS 
trong lớp đang hăng hái học tập.
Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang 
biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 
nhà giáo Việt Nam.
Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang 
chăm sóc vườn rau.
Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở 
phòng y tế của trường đo huyết áp.
b) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 2 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 3 có các bạn HS trong tranh.
Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế 
trong tranh.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: Cuộc sống của 
chúng ta ngày càng hiện đại, ở các 
trường học, khi báo hiệu bắt đầu hay 
kết thúc một tiết học, đã có chuông 
báo hiệu. Tuy nhiên, cái trống vẫn 
chiếm một vị trí quan trọng và trở 
thành một biểu tượng cho sự khởi đầu. 
Trống trường vẫn được sử dụng để báo 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho 
các hoạt động thể dục. Đặc biệt, để bắt 
đầu một năm học mới, các em được 
thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống 
trường. Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu về bài thơ Cái trống 
trường em.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. - Lắng nghe.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả 
làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. lớp đọc thầm theo.
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ - Hiểu nghĩa của từ
+ Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc nhóm đôi
3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Đại diện 2-3 nhóm đọc
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp 
ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - Lắng nghe
đọc tiến bộ.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH + Câu 1:
bằng trò chơi phỏng vấn. HS 1: Bài thơ là lời của ai?
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ.
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi + Câu 2:
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện HS 2: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng 
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn hô, trò chuyện thân mật như thế 
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau nào với cái trống?
đó đổi vai. HS 1: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng 
 hô, trò chuyện thân mật với cái 
 trống:
 xưng hô: Trống – Bọn mình
 Hỏi gần gũi, thân mật như người 
 bạn: “Buồn không hả trống”.
 + Câu 3:
 HS 1: Qua bài thơ, em thấy tình 
 cảm của bạn HS với cái trống, với 
 ngôi trường như thế nào?
- GV nhận xét, chốt đáp án. HS 2: Tình cảm của bạn HS với cái 
 trống, với ngôi trường: thân thiết, 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
 gắn bó, quan tâm.
 - HS lắng nghe.
* Hoạt động 4: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL theo GV hướng dẫn.
theo cách xóa dần những chữ trong 
từng khổ thơ, để lại những chữ đầu 
mỗi dòng thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ 
đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xóa toàn 
bộ. - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các 
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng khổ thơ 1, 2, 3.
tiếp nối các khổ thơ 1, 2, 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 - Cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
khổ thơ. GV khuyến khích những HS 
giỏi HTL cả bài.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT.
theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả.
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, 
cảm xúc của nhân vật “trống” vào ô 
thích hợp.
 Câu hỏi Vào mùa Vào năm 
 hè học mới
 Cái trống ngẫm thấy, gọi
 làm gì? nghĩ, nằm, 
 (Hoạt nghỉ, 
 động) nghiêng 
 đầu
 Cái trống buồn mừng vui
 thế nào 
 (Cảm xúc)
+ BT 2: Tìm các từ ngữ:
a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em 
khi bước vào năm học mới.
Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,...
b) Nói về hoạt động của em trong năm 
học mới.
Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
biểu diễn văn nghệ,...
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? - GV nhận 
xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học - Hs lắng nghe
sau 
Buổi chiều: 
 Tự nhiên và xã hội:
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐÊ GIA ĐÌNH (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia 
đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở 
nhà và giữ vệ sinh nhà ở.
1.2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
- Năng lực chung: 
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, 
trình bày và bảo vệ ý kiến của mình
b. Phẩm chất: Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân 
và các thành viên trong gia đình. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK
2.2. Học sinh: SGK, một số ảnh gia đình
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và - Lắng nghe
đánh giá Chủ đề Gia đình (tiết 1)
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình em
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS làm câu 1 của bài Ôn Thực hiện
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
tập và đánh giá chủ đề Gia đình trong Vở 
bài tập. 
Bước 2: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu: - HS tập giới thiệu về gia đình 
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm theo sơ đồ và tập ảnh. 
về gia đình mình theo sơ đồ SGK trang 
23. 
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm 
về gia đình mình qua tập ảnh gia đình. 
Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày. 
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới 
thiệu về gia đình mình trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi, nhận 
xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn 
tượng nhất về gia đình mình. (GV gợi ý 
cho HS một số tiêu chí nhận xét: chia sẻ 
được nhiều thông tin về gia đình, nói rõ 
ràng, lưu loát và truyền cảm). 
Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và 
tranh ảnh
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS: - HS trao đổi, thảo luận theo 
+ Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh nhóm.
đã thu thập về công việc, nghề nghiệp có 
thu nhập và công việc tình nguyện.
+ Nhóm trao đổi cách trình bày các 
thông tin và tranh ảnh của nhóm. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trình bày.
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. + Công việc, nghề nghiệp có thu 
- GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi, nhập: bác sĩ, cô giáo, lái taxi, 
nhận xét và bổ sung thông tin. công nhân, lao công, công an,...
- GV hoàn thiện phần trình bày của các + Công việc tình nguyện: quyên 
nhóm. Tuyên dương, khen ngợi nhóm góp quần áo cho trẻ em vùng 
nhiều thông tin, tranh ảnh và có cách núi; ủng hộ tiền, quần áo và 
trình bày sáng tạo. thức ăn cho nhân dân vùng lũ,...
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
 Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: DẬY SỚM. CHỮ HOA D
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1 Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố 
 cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi 
 vào 3 ô.
 ▪ Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng.
 ▪ Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng 
 dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét 
 và nối chữ đúng quy định.
1.2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ D.
- Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Tập chép: 
1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài - HS lắng nghe.
thơ Dậy sớm. - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả 
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - Luyện viết ở bảng con
đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh 
buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm 
đến trường, ngắm nhìn núi và có những 
suy nghĩ ngộ nghĩnh.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. 
Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. 
Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 
ô li tính từ lề vở. - HS chép bài.
1.2. HS chép bài:
- HS chép từng dòng thơ vào vở. GV - HS soát lại.
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát 
lại. - HS tự chữa lỗi.
1.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch 
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - HS lắng nghe.
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về 
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình 
bày.
* Hoạt động 2: Bài tập (2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập 
viết 2, tập một. một.
- GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l - 3 HS lên bảng hoàn thành BT.
/ n, e / iê, eng / eng.
- GV chữ bài: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
+ Chữ l / n:
Giờ chơi vừa mới điểm
Gió nấp đâu ùa ra,
Làm nụ hồng chúm chím
Bật cười quá, nở hoa.
+ Chữ i / iê:
 Cây bàng lá nõn xanh ngồi
 Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu
 Đường xa gánh nặng sớm chiều
 Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi.
+ Vần en / eng:
Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là 
một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè 
nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
vui tai.
 GIẢI LAO
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa D
3.1. Quan sát mẫu chữ hoa D
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D.
xét chữ mẫu D:
+ Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 
nét.
+ Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết 
hợp của hai nét cơ bản: Nét lượn hai 
đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo 
thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
+ Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết 
nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó 
chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, 
tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần 
cuối nét cong lượn hẳn vào trong. 
Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối 
nét cong rộng vừa phải, cân đối với 
chân chữ.
- GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe.
vừa nhắc lại cách viết.
3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều - HS đọc câu ứng dụng.
sáo bay lưng trời.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình - HS lắng nghe.
ảnh diều bay lưng trời và tiếng sáo diều 
ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng 
diều bay lưng trời.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái.
Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, 
u, s, a, o, a, ư, n, ơ.
- GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ - HS quan sát, lắng nghe.
ô li (tiếp theo chữ mẫu).
3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và - HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào 
cỡ nhỏ vào vở. vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay 
Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở. lưng trời cỡ nhỏ vào vở.
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? Em biết 
làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
 Đạo đức:
 YÊU QUÝ BẠN BÈ (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè
-Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè
-Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc yêu quý bạn bè
- Thể hiện được sự yêu quý bạn bè qua các hành động cụ thể
- Biết được vì sao phải yêu quý bạn bè
b. Phẩm chất: Chủ động được thể hiện sự yêu quý bạn bè qua các việc làm 
cụ thể
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: tivi, máy tính
2.2. Học sinh: SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -Học sinh lắng nghe cách chơi
“Đoán xem ai?”
*Cách chơi: Quản trò (một học sinh) 
lên trước lớp nêu một số đặc điểm về 
người bạn của mình và đố cả lớp 
đoán xem đó là bạn nào. Ví dụ: “ Bạn 
ấy có má lúm đồng tiền, da hơi nâu. 
Đố các bạn là ai?” . Dưới lớp các bạn 
sẽ đoán tên một người bạn trong lớp. 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
Nếu đoán đúng thì bạn vừa được 
đoán sẽ lên thay bạn quản trò, nêu 
một số đặc điểm của một bạn khác 
trong lớp để cả lớp đoán. Trò chơi cứ HS tham gia chơi
thế tiếp tục HS lắng nghe
- GV cho Hs tham gia chơi
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu 
bài.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (25p)
Hoạt động 1: Kể về người bạn mà 
em yêu quý
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện 
các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: Hs chia sẻ trong nhóm -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của 
về một người bạn mà em yêu quý nhóm
theo các gợi ý sau: 
a. Bạn tên là gì?
b. Bạn có những đặc điểm gì?
c. Vì sao lại yêu quý bạn?
d. Em ấn tượng nhất về điều gì ở 
bạn? -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của 
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá nhóm
hoạt động của các bạn theo tiêu chí 
sau:
+ Trình bày: nói to, rõ ràng
+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, - Hs chia sẻ trong nhóm
nghiêm túc - Đại diện các nhóm chia sẻ về người 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần bạn của mình trước lớp
thiết. - HS nhận xét phần trình bày của 
- GV mời một nhóm HS chia sẻ về bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi 
người bạn của mình trước lớp cho bạn
-Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình Học sinh lắng nghe
bày bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu 
hỏi cho bạn
- GV kết luận: Chúng ta ai cũng có Học sinh lắng nghe
bạn thân. Có bạn cùng học, cùng chơi 
sẽ vui hơn.
- GV nhận xét sự tham gia của học 
sinh trong hoạt động này và chuyển 
sang hoạt động tiếp theo
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, 
hành động thể hiện sự yêu quý bạn 
bè
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện 
các nhiệm vụ sau: - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4 nhiệm vụ
về một trong các cách sau:
a. Cách nói xưng hô thể hiện sự yêu 
quý bạn bè?
b. Cách thể hiện thái độ, cử chỉ thể 
hiện sự yêu quý bạn bè.
c. Cách thực hiện hành động thể hiện 
sự yêu quý bạn bè?
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự 
thể hiện của các bạn theo tiêu chí 
sau:
+ Trình bày: nói to, rõ ràng
+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
nghiêm túc
-Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần - 2-3 nhóm trình bày
thiết
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, 
kết quả thảo luận. góp ý
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe
- GV tổng kết và kết luận:
+Cách xưng hô với bạn: “bạn – tôi”, 
“cậu – tớ”, “bạn – mình”; Tránh 
xưng hô “mày – tao” hoặc gọi bạn 
bằng những từ không lịch sự.
+Cách thể hiện thái độ, cử chỉ với 
bạn: nên có thái độ chân thành, tôn 
trọng quan tâm đến bạn; cử chỉ thể 
hiện sự thân thiện, đồng cảm với bạn 
như khoác vai, nắm tay, chạm tay, 
Không nên có những thái độ, cử chỉ 
thể hiện sự coi thường, xúc phạm bạn 
như: giơ nắm tay, lườm nguýt, lè lưỡi 
trêu bạn, 
+ Cách thực hiện hành động: để thể 
hiện sự yêu quý bạn bè có thể thực 
hiện những việc làm như: chia sẻ 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
buồn vui với bạn, chia sẻ sách, 
truyện, đồ chơi với bạn; giảng bài 
cho bạn khi bạn chưa hiểu bài; giúp 
đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn; 
Thực hiện các hành động cần gắn - HS lắng nghe
liền với thái độ, cử chỉ thể hiện sự 
chân thành, tôn trọng bạn.
Gv nhận xét sự tham gia của học sinh 
trong hoạt động này và chuyển sang 
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Thảo luận về cách 
ứng sử thể hiện sự yêu quý bạn bè
- GV yêu cầu HS thực hiện các - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. 
nhiệm vụ sau: 
*Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh mục 2, 
trang 15 sgk Đạo đức 2 và thực hiện 
các nhiệm vụ sau:
a. Bạn trong tranh đã có lời nói, việc 
làm gì với bạn của mình?
b. Lời nói và việc làm đó thể hiện 
điều gì?
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá -HS thực hiện nhiệm vụ
hoạt động của các bạn theo các tiêu 
chí sau: 
+ Trình bày: nói to, rõ ràng
+ Câu trả lời: đầy đủ, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, 
nghiêm túc
-Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần 
thiết -Đại diện từng nhóm lên trình bày
-Gv chiếu tranh mục 2 phóng to 
( hoặc treo tranh phóng to lên bảng) 
và mời đại diện mỗi nhóm lên bảng 
trình bày về một tranh -Các nhóm khác nhận xét phần trình 
-Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình bày của nhóm bạn, góp ý, bổ sung 
bày của bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn
câu hỏi cho bạn Học sinh chia sẻ trước lớp
-Gv nêu câu hỏi mở rộng: Em còn 
biết những việc làm nào khác thể 
hiện sự yêu quý bạn bè? Học sinh lắng nghe
-GV tổng kết (theo từng tranh):
+ Tranh Giúp bạn đeo cặp: thể hiện 
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè
+Tranh An ủi khi bạn có chuyện 
buồn: Thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, 
động viên bạn
+Tranh Chúc mừng sinh nhật bạn: 
Thể hiện sự quan tâm, chia sẻ niềm 
vui với bạn
+Tranh Cho bạn mượn truyện tranh: 
thể hiện sự chia sẻ với bạn
+Tranh Ủng hộ sách vở, đồ dùng cho 
những bạn có hoàn cảnh khó khăn: 
thể hiện sự chia sẻ khi bạn gặp khó 
khăn.
+Tranh Các bạn nắm tay nhau múa 
hát vui vẻ: Thể hiện sự đoàn kết 
không phân biết giới tính, dân tộc, 
khuyết tật.
+Tranh Hai bạn đang khoác vai nhau Học sinh lắng nghe
vui vẻ: thể hiện sự hòa thuận với bạn 
bè.
-GV kết luận: Sự quan tâm, giúp đỡ Học sinh lắng nghe
chia sẻ đoàn kết với bạn là những 
biểu hiện của sự yêu quý bạn bè
- GV nhận xét sự tham gia của học 
sinh trong hoạt động này và chuyển 
sang hoạt động tiếp theo 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (5p)
GV hỏi: 
+ Nêu cách xưng hô của em với -Học sinh trả lời
bạn?.
+ Em đã làm gì để thể hiện sự yêu 
quý bạn? HS lắng nghe
GV nhận xét, đánh giá tiết học
 Toán:
 LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ 
trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có 
nhớ) trong phạm vi 20
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi 
một số để có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận 
toán học.
- Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện 
bài tập , HS có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải 
quyết vấn đề toán học, NL gia tiếp toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi 
làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính;tấm thẻ; SGK
2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (5’)
GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”
-GV nêu luật chơi
-Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong 
phạm vi 10 đố bạn thực hiện.
- Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( -HS tham gia chơi
không nhớ) trong phạm vi 20 và đố 
bạn thưc hiện
-Nhận xét, đánh giá HS -HS lắng nghe
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’)
* Hoạt động 1: Bài 1 Mục tiêu: HS 
ôn luyện kĩ năng “ 10 trừ đi một số” 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp ( -HS nhóm đôi theo từng bàn( một 
sử dụng tấm thẻ đã chuẩn bị) bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn 
 khác nêu kết quả phép tính và 
 ngược lại)
-Mời các nhóm tham gia chơi -HS chơi trò chơi
-Nhận xét,củng cố lại nội dung bài - Lắng nghe
* Hoạt động 2: Bài 2 
- GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài
 a) 12 – 2, 16 – 6, 
 15-5, 17 – 7, 18-8 , 19– 9
 b) 10 = 15 - ...
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
 10 = 19 - ...
 10 = 17 - ...
-Cho HS nhận xét về cách tính của bài -HS nhận xét
toán
-Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai số có chữ 
 số hàng đơn vị giống nhau
-Nhận xét -Lắng nghe
- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, - 3 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp 
cả lớp làm vào vở. làm vào vở
-GV cho HS đổi chéo vở -HS đổi vở và chấm bài làm của 
 bạn bằng bút chì
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -HS nhận xét
-Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm 
bài ở vở.
-GV lưu ý lại phép tính trừ một số để -Lắng nghe
có kết quả là 10.
* Hoạt động 3: Bài 3 
- GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -HS trả lời
gì?
- GV hỏi dạng toán này có mấy phép -HS trả lời
tính trừ?
-Lưu ý HS thực hiện từ trái sang phải( -HS quan sát và lắng nghe
ví dụ 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = 8)
Cho HS làm vào vở -HS làm vào vở
-Đổi chéo vở -Đổi chéo vở và chấn bằng bút chì
-Chấm lại vở -Quan sát GV sửa
-Nhận xét, đánh giá -Lắng nghe
 Hoạt dộng vận dụng:( 3p) Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề
-Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh -HS nêu
ai đúng”
-Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, - Lắng nghe và chia đội
tổ 1 và tổ 2 là Đội 1, Tổ 3 và 4 là Đội 
2.
Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ đã 
chuẩn bị sẵn các phép tính trừ có kết 
quả là 10.
Đội nào viết nhanh , chính xác và 
nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
-Tổ chức trò chơi -Đại diện nhóm tham gia chơi
 -Lắng nghe
-Nhận xét, tuyên dương
 Củng cố, dặn dò: (2p)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến 
củng cố được kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe
 ----------------------------------------------------
Buổi chiều:
 Luyện Tiếng Việt:
 Luyện viết: DẬY SỚM. CHỮ HOA D
2. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
 Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách 
trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
 Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ nhỏ.
2. Đồ dùng dạy học:
2.2. Học sinh: SGK, vở luyện viết
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập 
 của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 LUYỆN TẬP
 * * Hoạt động 1: Tập chép: 
 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài thơ Dậy - HS lắng nghe.
 sớm.
 - GV yêu cầu HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc lại khổ thơ 
 theo. 2, 3 trước lớp. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
 - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức 
 của bài thơ: HS lắng nghe
 + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và 
 hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn 
 núi và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh.
 + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 
 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết 
 hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 2. Tuần 5- Trường Tiểu học Hương Điền
 1.2. HS chép bài: - HS chép bài.
 - HS chép từng dòng thơ vào vở. GV theo dõi, uốn 
 nắn HS. - HS soát lại.
 - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
 1.3. Chấm, chữa bài:
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, - HS tự chữa lỗi.
 viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài 
 chính tả).
 - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội - HS lắng nghe.
 dung, chữ viết, cách trình
 bày
 Hoạt động 2: Luyện viết chữ hoa D
 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa D - HS quan sát và nhận 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu xét chữ mẫu D.
 D:
 + Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét.
 + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai 
 nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối 
 liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
 + Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai 
 đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp 
 nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần 
 cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên 
 ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân 
 đối với chân chữ.
 - GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc - HS quan sát, lắng 
 lại cách viết. nghe.
 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
 - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo bay 
 lưng trời. - HS đọc câu ứng dụng.
 - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh diều 
 bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp - HS lắng nghe.
 nơi như cũng cùng diều bay lưng trời.
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao 
 của các chữ cái:
 Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. - HS quan sát và nhận 
 Chữ có độ cao 1,5 li: t. xét độ cao của các chữ 
 Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, cái.
 ư, n, ơ.
 - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp - HS quan sát, lắng 
 theo chữ mẫu). nghe.
GV : Lê Thị Bích Hồng

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_h.docx