Giáo án Toán 2 - Bài: Tìm số trừ

Giáo án Toán 2 - Bài: Tìm số trừ

Bài: TÌM SỐ TRỪ

I. Mục tiêu

- Kiến thức: HS biết cách tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết số bị trừ và hiệu

- Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết số bị trừ và hiệu

+ Rèn luyện kỹ năng tìm thành phần chưa biết trong phép trừ.

+ Áp dụng để giải các bài toán có liên quan.

- Thái độ: HS tích cực, chủ động, nghiêm túc, hăng say với môn toán.

II. Đồ dùng dạy học.

- GV: Bảng phụ (viết sẵn bài số 2), hình vẽ trong SGK-tr 72 phóng to.

- HS: Bảng con.

 

doc 5 trang Người đăng anhtho88 Lượt xem 457Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Bài: Tìm số trừ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài: TÌM SỐ TRỪ
I. Mục tiêu
- Kiến thức: HS biết cách tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết số bị trừ và hiệu
- Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết số bị trừ và hiệu
+ Rèn luyện kỹ năng tìm thành phần chưa biết trong phép trừ.
+ Áp dụng để giải các bài toán có liên quan.
- Thái độ: HS tích cực, chủ động, nghiêm túc, hăng say với môn toán.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ (viết sẵn bài số 2), hình vẽ trong SGK-tr 72 phóng to.
- HS: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- GV: Em nào cho cô biết giờ trước các em đã được học bài gì?
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện:
+ Đặt tính và tính: 100 – 24; 100 – 7. Sau đó nêu rõ cách thực hiện phép tính.
+ Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 50 -30.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Bài: 100 trừ đi một số
- HS làm bài
100 ; 100
-24 - 7
 76 93
100 – 40 = 60; 100 – 50 – 30 = 20
 2. Hướng dẫn cách tìm số trừ
- GV: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ học cách tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết số bị trừ và hiệu. Sau đó áp dụng kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan.
6
- GV treo hình lên bảng:
 x
10
- GV: Các em quan sát hình vẽ. Có 10 ô vuông, sau khi bớt đi một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông. Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Hỏi:
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông? 
+ Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Số ô vuông chưa biết ta gọi là x.
- 10 ô vuông, bớt đi x ô vuông, còn lại 6 ô vuông, em nào hãy đọc phép tính tương ứng?
- GV viết lên bảng 10 – x = 6.
- Hỏi: Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm như thế nào?
- GV viết lên bảng: x = 10 – 6
 x = 4
- Yêu cầu HS nêu thành phần tên gọi trong phép tính 10 – x = 6
- GV: Vậy em nào cho cô biết, muốn tìm số trừ (x) trong phép trừ ta làm như thế nào?
- GV cho HS đọc lại quy tắc.
- GV hỏi lại một số HS.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình vẽ.
- HS nghe và phân tích bài toán.
+ Có tất cả 10 ô vuông.
+ Chưa biết bớt đi bao nhiêu ô vuông.
10 – x = 6
- Thực hiện phép tính 10 – 6
- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu.
- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1
- Bài toán yêu cầu gì?
- Vậy x là thành phần nào trong các phép trừ này?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở. 3 HS lên bảng thực hiện bài làm.
- Yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau, nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Hỏi: Bài 2 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV treo bảng phụ lên bảng.
Số bị trừ
75
84
58
72
Số trừ
36
37
Hiệu
60
34
19
18
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng điền kết quả mà mình làm vào bảng phụ. HS1: 3 cột đầu, HS2: 2 cột sau.
- GV nhận xét và hỏi:
+ Tại sao em điền 39 vào ô thứ nhất?
+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
+ Ô trống ở cột 2 yêu cầu ta điều gì?
+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
+ Ô trống ở cột cuối cùng ta phải làm gì?
+ Em hãy nêu lại cách tìm số bị trừ.
- GV kết luận và cho điẻm HS.
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu một HS lên bảng tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu cả lớp làm bài giải vào bảng con.
- GV cho cả lớp giơ bảg con lên và nhận xét.
- GV hỏi lại: Muốn tìm số ôtô đã rời bến em đã làm như thế nào?
- Tìm x.
- Là số trừ, số bị trừ.
- HS làm bài.
- HS trao đổi vở và nhận xét bài nhau.
- Điền số thích hợp vào ô trống.
- Làm bài và soát bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp quan sát.
+ Vì 39 là hiệu trong phép trừ 75 – 36
+ Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
+ Điền số trừ.
+ Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
+ Tìm số bị trừ.
+ Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- HS đọc đề bài.
+ Có 35 ôtô, sau khi rời bến một số ôtô thì còn lại 10 ôtô.
+ Hỏi số ôtô đã rời bến.
- HS lên bảng tóm tắt đầu bài.
- HS làm bài vào bảng con.
Tóm tắt:
Có: 35 ôtô
Còn lại: 10 ôtô
Rời bến: ? ôtô
Giải:
Số ôtô đã rời bến là:
35 – 10 = 25 (ôtô)
Đ/S: 25 ôt ô
- Lấy số ôtô có trong bến lúc đầu trừ đi sô ôtô còn lại.
4. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trừ và về nhà học lại bài.
- Nhận xét giờ học, yêu cầu HS xem bài mới.

Tài liệu đính kèm:

  • doctim so tru.doc