Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 1 Đọc và xác định yêu cầu bài. - a) GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu - hs làm VBT cầu bài. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 - GV chữa bài đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến bé đến lớn 100 được săp xếp theo thứ tự nào + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng chục, đếm từ một số nào đó, đếm những cách nào? thêm, đếm bớt . + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các + số nào đếm trước thì bé hơn, số số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số tròn chục? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + 11,22,33,44,55,66,77,88,99 + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi b) + hs kiểm tra nhau + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Đọc và xác định yêu cầu bài. + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? - Hs làm vở ô li Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + số 1 - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + số 10 thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng + số 9 Bảng số 100 + số 99 + hs lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + đọc đề bài - Gv chiếu slide + làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai chữa bài đúng” Tổ 1, tổ 2. Mỗi tổ 3-4 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. -Hs đọc yêu cầu bài 2b - Gv chiếu slide + đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài + làm vở bt - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặp đôi - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải + Từng cặp chữa bài xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: TRÒ CHƠI: HÁI HOA HỌC TRÒ - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm 3-4. - HS thảo luận nhóm 3-4 - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - GV nêu lại nội dung bài. Hs lắng nghe - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100(t2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p) Bài 3: - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. - làm vở - Gv chiếu slide - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến: - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ * các câu trả lời của hs dưới đây là Đ/S dự kiến * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách + số nào đếm trước thì bé hơn so sánh hai số: + ta so sánh số hàng chục trước, số + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta nào có hàng chục lớn hơn thì số đó làm như thế nào? lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách so sánh đến hàng đơn vị. nào nữa ? + hs nêu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép + Hs trả lời tính b, rồi kết luận đ hay s + Hiện kết quả đáp án trên slide + hs lắng nghe *Câu hỏi phát triển năng lực: + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. + hs đọc - Gv bật slide hình mẫu + cả lớp quan sát - Ước lượng theo nhóm chục: + hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số + hs trả lời con số ước lượng theo lượng quyển sách bằng cách nào? quan sát bằng mắt + từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi + 10 quyển sách / 1 chục quyển sách ước lượng? + hs làm động tác giơ 2 tay để mô tả -Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: - hs phân tích mẫu để nhận biết các Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô thao tác ước lượng: xếp chồng lên nhau thì chồng sách đó + ước lượng theo nhóm chục:bạn gái cao bằng chừng nào? Tương tự với 2,3 ước lượng mỗi chồng sách có khoảng chục quyển sách. 1 chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách + hs đếm - yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi ước lượng ( đếm theo chục sau + hs trả lời số lượng sách có sau khi khi san thành các chồng 1 chục quyển đếm. sách ) - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách. - Gv chiếu slide - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + trả lời theo ước lượng qua quan sát + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ hình vẽ ) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong một hàng) + hs đếm và đối chiếu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi sước lương ban dầu + hs lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm chục: + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs ước - Hs nào giơ tay nhanh nhất ưu tiên lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ chiếu gọi chơi trên slide ( 2-3 hình vẽ ) - Hs nhận xét kết quả bạn chơi - GV nêu lại nội dung bài. Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính - GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép - làm VBT tính rồi tự hoàn thành: - Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến phép tính ) nhận xét * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các * các câu trả lời của hs dưới đây là phép tính phần a: dự kiến + Các phép tính cộng có điểm gì giống + số tròn chục cộng với số có 1 chữ nhau? số + Các phép tính trừ có điểm gì giống + hàng đơn vị của số có hai chữ số nhau? giống số đứng sau dấu trừ + Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép + hs nêu vd trừ tương tự như vừa làm? + Đếm thêm hoặc đếm bớt - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu + 13 + 5 nhẩm như sau: 13 gồm 1 - Cách làm tương tự như phần a chục và 3 đơn vị, lấy 3 + 5 = 8. 8 - Khuyến khích hs nêu cách nhẩm: thêm 1 chục bằng 18. Vậy 13 + 5 = - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện 18 nhẩm đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. + Hs nêu + cả lớp làm vở ô li Toán - Gv chữa bài + hs nêu trên 1 con tính cụ thể + Nêu các bước khi làm tính dọc + Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện + cho hs đổi chéo vở kiểm tra + hs kiểm tra vở nhau - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước sau đó viết ST2 ở dưới thẳng hàng với ST1 sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu + ( - ) ở bên trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền trường hợp pt số có 2 chữ số + (-) với số có 1 chữ số,đặt tính hay bị lệch hàng. Bài 3: Tính - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. + Hs nêu - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp + cả lớp làm vở ô li Toán + Nêu cách nhẩm 80 + 10 ? + hs nêu trên 1 con tính cụ thể + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu + hs kiểm tra vở nhau - con nhẩm ntn ? + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại - Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs - làm VBT không cần viết kết quả trung gian ( bước + 3 cặp chữa bài đó chỉ làm miệng) + 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 + 10 = 90 + Con nhẩm theo thứ tự từ trái sang phải HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -Hs nghe phổ biến luật chơi chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà -Hs thảo luận nhóm hs làm theo 3 cách tính viết khác nhau( - Hs giơ thẻ Đ, S sai do đặt tính lệch cột, tính sai và 1 PT - Hs trả lời đùng) -Hs lắng nghe - GV cho HS thảo luận nhóm ba - GV cho hs dùng thẻ ĐS nêu ý kiến - Hỏi: Vì sao PT đó con cho là sai? - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Qua tiết học em biêt thêm về điều gì? - Hs lắng nghe chia sẻ Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 4: - GV ghi bài 4, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. - làm VBT - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến tính rồi làm: nhận xét - Chữa bài nối tiếp theo dãy * các câu trả lời của hs dưới đây là * Gv hỏi cách làm bài của hs : dự kiến + sai ở phần tính toán. Kết quả đúng + Lỗi sai của pt1 là gì? là 88 + Pt 2 sai chỗ nào? + sai phần đặt tính, kết quả đúng là 92 + Lỗi sai của pt3? + sai phần đặt tính, kết quả đúng là 19 + lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì? + cẩn thận khi đặt tính và tính toán - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu. + hs kiểm tra bài làm - GV nhận xét, chốt ý: Để làm đúng dạng tính viết đúng lưu ý đặt tính chuẩn + hs lắng nghe và thực hiện tính từ phải sang trái Bài 6: - GV ghi bài 5, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. + đề bài cho biết trên xe buýt có 37 - Gv giúp hs phân tích đề bài: người, đến điểm dừng 11 người + đề bài cho biết gì ? xuống xe + Hỏi trên xe buýt còn lại bao nhiêu + Bài toán hỏi gì ? người? + Hs làm bài + cả lớp làm vở ô li Toán + Gv chữa bài trên máy soi + hs kiểm tra vở nhau + cho hs đổi chéo vở kiểm tra + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán có lời văn cần đọc kĩ đề bài, phân tích Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền dữ liệu đề bài cho để xác định được phép tính đúng. Bài 6: Tính - GV ghi bài 6, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. - Tổ chức dưới dạng trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”: Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 4 người xếp thành hàng 1, mỗi người lập 1 pt đúng từ bộ thẻ số Gv đã chuẩn bị. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. + hs chơi + cả lớp cổ vũ -Gv nhận xét và công bố kết quả trò + hs nhận xét phần chơi của 2 đội. chơi. - GV nhận xét, chốt ý: Từ 3 số đề bài - Hs lắng nghe cho có thể lập được 4 phép tính đúng ( 2pt cộng, 2 pt trừ ). Qua đó ta biết được các pt này đều có quan hệ với nhau, giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Qua tiết học em ôn lại về điều gì? - Hs lắng nghe chia sẻ Toán: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua nội dung bài học hs biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Nhận biết tia số - hs quan sát - nhắm mắt 30 giây nghĩ về hình ảnh - Gv chiếu slide hình ảnh tia số tia số trong đầu. - Gv chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: đây là tia số, tia số có các vạch cách đều nhau, vạch đầu tiên là số 0, * các câu trả lời của hs dưới đây là phía cuối cùng của tia số là mũi tên dự kiến * Nêu một số đặc điểm nhận dạng của + tia số được chia vạch cách đều tia số nhau + tia số được chia vạch như thế nào? + vạch đầu tiên của tia số là số 0 + vạch đầu tiên của tia số là số mấy? + Phía cuối của tia số là mũi tên + Phía cuối của tia số là gì ? * Hoạt động 2: Số liền trước, số liền + hs lên bảng thao tác sau -Gv mời hs lên bảng chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch của tia số trên màn hình + hs quan sát và lắng nghe và đếm: 0,1,2,3 ..10 + 2-3 hs đọc lại + Gv bật hiệu ứng số 7 trên tia số đổi màu và nhấp nháy, chỉ và giới thiệu: 6 + 2-3 hs trả lời là số liền trước của số 6, 8 là số liền sau của số 7. + Gv chỉ tay vào một số cụ thể trên mô + 2 cặp hình tia số, yêu cầu hs nêu số liền trước, số liền sau của số đã cho. + hs lắng nghe + hs thực hiện theo cặp chỉ vào một số trong mô hình tia số rồi đố bạn số liền trước-số liền sau của số đó? HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: - Hs đọc và xác định yêu cầu đề bài - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu - hs thực hành xếp các thẻ số vào vị cầu bài trí thích hợp - chiếu slide bài 1a - yêu cầu hs sử dụng bộ đồ dùng - Gv đi kiểm tra từng bàn khi hs thực hành và nhận xét bài làm của hs - Hs đối chiếu kiểm tra Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền - chiếu slide đáp án bài 1a - Hs đọc và xác định yêu cầu đề bài GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu - hs thực hiện theo cặp đố bạn ( 1 bài người hỏi, 1 người trả lời ) - GV nhận xét, chốt ý: Để nhận biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước ta dựa trên thứ tự vị trí hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ ( cộng 1 hoặc trừ 1) Bài 2: - Hs đọc và xác định yêu cầu đề bài - GV ghi bài 2a, HD HS xác định yêu + làm VBT cầu bài + tia số được chia vạch cách đều -Gv chữa bài trên máy soi vở nhau + tia số được chia vạch như thế nào? + các số trên tia số được sắp xếp + các số trên tia số được sắp xếp theo theo thứ tự từ bé đến lớn. thứ tự nào? GV ghi bài 2b, HD HS xác định + cách làm tương tự bài 1b + 3 cặp hs + cho hs đố vui theo cặp tìm số liền trước hoặc liền sau của số có 2 chữ số - GV nhận xét, chốt ý: Tia số có các + hs lắng nghe vạch cách đều nhau, các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau luôn lớn hơn số đứng trước nó. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRÒ CHƠI: ONG TÌM SỐ - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - Hs lắng nghe chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 10 thẻ từ ghi các số có 2 chữ số khác nhau lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ để tạo thành dãy số từ bé đến lớn đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - HS thảo luận nhóm 3-4 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . CỦNG CỐ DẶN DÒ - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: