Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 35, Bài 35: Ôn tập cuối năm - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 10 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 35, Bài 35: Ôn tập cuối năm - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt:
 BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM
 (TIẾT 1, 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài 
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản ngoài 
SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. 
- HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và 
tập hai. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng.
Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của 
 bài Ôn tập cuối học kì II chúng ta sẽ Đánh 
 giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một 
 đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 
 tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II 
 hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ 
 phút. Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 a. Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời 
 văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các câu hỏi. 
 văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản 
 ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. 
 b. Cách tiến hành: - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). 
 - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn 
 đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu 
 hỏi đọc hiểu.
 - GV nhận xét, chấm điểm.
 - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện 
 tiếp để kiểm tra lại. Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Tiếng Việt:
 Kiểm tra định kì theo kế hoạch
 Tiếng Việt:
 BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM
 (TIẾT 3,4)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đến. Hiểu các từ ngữ. Hiểu mùa xuân là mùa tươi 
đẹp trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa đua 
nở, chim chóc vui mừng...
- Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: 
- Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
- Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 - Các tờ phiếu viết tên BT đọc hoặc đọc thuộc lòng, cỏ 1 CH đọc hiểu.
 - Máy chiếu / phiếu photo nội dung BT 2, 3 để chiếu / gắn lên bảng.
 - 30 tấm thẻ từ ngữ đê HS thực hiện trò chơi xếp khách vào toa tàu (BT 2).
 2.2. Học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
 HS và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
 ngày hôm nay các em sẽ: Đọc hiểu BT đọc 
 Mùa xuân đế; Nghe - viết đúng chính tả 
 một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến. 
 Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
động, đặc điểm; Ôn luyện về từ chỉ đặc 
điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc 
thành tiếng, HTL của khoảng 15% số 
HS trong lớp
Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 
phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS.
Hoạt động 2: Ôn luyện cùng cố kĩ năng 
đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
* Luyện đọc bài Mùa xuân đến
- GV đọc mẫu bài Mùa xuân đến và hướng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
dẫn HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó 
trong SGK trang 139: mận, nồng nàn, 
khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.
- GV yêu cầu các tổ tiếp nối nhau đọc 2 - HS đọc bài. 
đoạn (xem mỗi lân xuống dòng là 1 đoạn).
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: Bầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
trời và mọi vật thay đổi thế nào khi mùa - HS làm bài. 
xuân đến?
+ GV hướng dẫn cả lớpp đọc thầm bài 
Mùa xuân đến, làm bài vào VBT.
+ GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: 
 + Dấu hiệu báo tin xuân đến: Hoa mận 
 vừa tàn thì mùa xuân đến.
 + Những thay đổi của bầu trời và mọi 
 vật khi mùa xuân đến: Bầu trời ngày 
 càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng 
 rực rỡ. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc. 
 Vườn cây ra hoa. Vườn cây đầy tiếng 
 chim và bóng chim bay nhảy.
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 2: Xếp 
các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
 - HS lắng nghe, thực hiện. Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh 
hoạ, giải thích: 3 HS cầm 3 tấm biển ghi 
từ ngữ. GV chỉ từng tấm biển cho cả lớp 
đọc 15 từ ngữ. Chỉ từng toa tàu cho HS 
đọc tên môi toa (Toa sự vật - Toa hoạt 
động - Toa đặc điểm), cần xếp mỗi hành 
khách (từ ngữ) vào đúng toa: Đưa từ ngữ 
chỉ đặc điểm vào toa đặc điểm. Đưa từ 
ngữ chỉ hoạt động vào toa hoạt động,...
+ GV tổ chức trò chơi: Hai nhóm thi xếp 
nhanh 15 hành khách vào đúng toa tàu: - HS chơi trò chơi.
+ GV phát cho mỗi nhóm 15 tấm thẻ ghi 
15 từ ngữ. Viết 3 ô vuông to (Sự vật – 
Hoạt động – Đặc điểm) (viết 2 lần) trên 2 
nửa bảng lớp để 2 nhóm (mỗi nhóm 3-4 
HS) thi tiếp sức: xếp nhanh 15 hành khách 
vào 3 toa tàu phù hợp. Đại diện mỗi nhóm - HS báo cáo kết quả: 
báo cáo kết quả. + Từ ngữ chỉ sự vât: hoa bưởi, hoa 
 nhãn, chào mào, chích chòe, cu gáy. 
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến, bay 
 nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc).
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt, nồng nàn, 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Tìm nhanh nhảu, đỏm dáng, trầm ngâm. 
những từ ngữ chỉ đặc điểm giúp em cảm - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
nhận được:
a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa 
xuâ. 
b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim. 
+ GV gắn phiếu khổ to lên bảng lớp, giúp - HS làm bài. 
HS gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS trình bày: 
+ GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa 
+ GV mời một số HS trình bày kết quả. xuân: Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn 
 ngọt. Hoa cau thoáng qua.
 b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim: 
 Những thím chích choè nhanh nhảu. 
 Những chú khướu lắm điều. Những anh 
 chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy 
 trầm ngâm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 4: Đặt - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi - HS làm bài. 
mùa xuân đến. - HS trình bày:
+ GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. a. Hoa hồng thơm ngát.
+ GV mời một số HS trình bày kết quả. b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng. Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
 c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới ánh 
 nắng xuân.
 d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới ánh 
 Mặt Trời. 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - HS trả lời: Qua bài văn, em biêt mùa 
 văn, em biết những gì về mùa xuân? xuân là mùa tươi đẹp trong năm. 
 - GV nêu yêu cầu câu 5: Nghe - viết Mùa - HS đọc thầm. 
 xuân đến (từ đầu đến “Hoa cau thoảng - HS trả lời: Đoạn văn nói về bầu trời, 
 qua.” vườn cây thay đổi khi mùa xuân đến.
 + GV mời 1 HS đọc đoạn văn; cả lớp đọc 
 lại. - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn 
 nói điều gì? 
 - GV hướng dẫn HS : Về hình thức, đoạn - HS làm bài. 
 viết có 8 câu. Chữ đầu mỗi câu viết hoa. - HS chữa bài.
 Chữ đầu bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu 
 đoạn viết cách lề vở 1 ô li.
 - GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết 
 sai: rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng 
 nàn,....
 - GV đọc từng cụm từ, câu ngắn cho HS 
 viết vào vở Luyện viết 2.
 - GV chữa bài cho HS.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt. - Hs nêu
 Tiếng Việt:
 BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM
 (TIẾT 5,6)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước).
- Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu 
chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm. Hiểu 
nội dung truyện: Cuộc sống như một tấm gương phản chiếu mỗi người. Nếu em 
vui vẻ, yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Nếu em cau có, ghét mọi 
người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu 
chấm than.
Phẩm chất Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
 và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày 
 hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Soi 
 gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp lời 
 kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu 
 cảm; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm 
 hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc 
 thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS 
 trong lớp
 Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 
 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS.
 Hoạt động 2: Luyện tập củng cố kĩ năng - HS quan sát tranh minh họa. 
 nghe - kể
 a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu - HS đọc câu hỏi: 
 chuyện, trả lời câu hỏi, kể chuyện trong a. Câu chuyện xảy ra ở đâu?
 nhóm, kể chuyện trước lớp; Làm đúng BT b. Chú chó thứ nhất tính tình thế 
 điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, nào? Chú nhìn thấy gì trong gương 
 dấu chấm than. và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi 
 b. Cách tiến hành: ngôi nhà. 
 * Giới thiệu mẩu chuyện: c. Chú chó thứ hai mặt mũi thế nào? 
 - GV nêu yêu cầu bài tập 1, chiếu lên bảng Chú nhìn thấy gì trong gương và làm 
 lớp 2 tranh minh họa: gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi ngôi nhà. 
 - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh d. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
 họa, yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi. - HS nghe câu chuyện. 
 - GV 
 giới thiệu: Trong tranh, có hai con chó cùng 
 đứng trước gương. Mỗi con chó cảm nhận 
 được điều gì khi đứng trước gương? Mẫu Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
chuyện này rất thú vị và cho các em lời 
khuyên bổ ích, các em hãy cùng lắng nghe. 
* Nghe GV kể:
- GV kể cho HS nghe câu chuyện (kể 3 lần)
 Soi gương
1. Ở làng nọ có một ngôi nhà bán rất nhiều - HS thảo luận. 
gương. - HS trình bày: 
2. Một chú chó nhỏ tính tình vui vẻ đi vào a. Câu chuyện xảy ra ở ngôi nhà bán 
ngôi nhà. Nó ngạc nhiên thấy có rất nhiều gương.
bạn cho vui vẻ đang nhìn nó và vẫy đuôi. b. Chú chó thứ nhất tính tình vui vẻ. 
Nó cười, các bạn chó cũng cười. Nó gâu gâu Chú ngạc nhiên vì thây có rât nhiêu 
chào hỏi, các bạn chó kia cũng gâu gâu chào bạn chó vui vẻ đang nhìn chú và vẫy 
hỏi. Khi ra khỏi nhà, chú chó hớn hở nghĩ: đuôi. Chú cười, các bạn chó cũng 
“Nơi này thật là tuyệt vời!”. cười. Chú gâu gâu chào hỏi, cac bạn 
3. Một chú chó khác mặt mũi cau có, ủ rũ cũng gâu gâu chào hỏi. Chú nghĩ 
cũng đi vào ngôi nhà bán gương. Khi nhìn “Nơi này thật tuyệt vời!’.
thấy có bao nhiêu con chó mặt mày cau có, c. Chú chó thứ hai mặt mũi cau có ủ 
xấu xí đang nhìn mình, chó ta sủa ầm lên, rũ. Chú thấy những con chó xấu xí 
những con chó kia cũng sủa ầm lên. Con đang nhìn mình. Chú sủa ầm lên. 
chó sợ quá, hốt hoảng chạy ra ngoài. Nó Chú sợ quá, hốt hoảng chạy ra 
nghĩ: “Nơi này thật khủng khiếp. Ta sẽ ngoài. Chú nghĩ gì không bao giò 
không bao giờ đến đây nữa!”. đến đây nữa!
 (Hạt giống tâm hồn) d. HS trả lời vào cuối bài. 
* Hướng dẫn HS trả lời CH:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và 
trả lời câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
* Kể chuyện trong nhóm: - HS kể chuyện theo nhóm. 
- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh 
minh hoạ và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu 
chuyện trên.
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu 
cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác.
* Kể chuyện trước lớp: - HS kể chuyện trước lớp. 
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào 
tranh minh hoạ và các CH, thi kê lại mẩu 
chuyện trên. 
- GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, - HS trả lời: Câu chuyện trên giúp 
kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu loát, biểu em hiểu: Nếu em vui vẻ, yêu quý mọi 
cảm. người, mọi người cũng yêu quý em. 
- GV: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều Nếu em cau có, ghét mọi người, mọi 
gì? người cũng sẽ có thái độ như vậy với 
 em.
 - HS lắng nghe, tiếp thu. Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV giải thích thêm cho HS: Cuộc sống 
 như một tấm gương phản chiếu con người. 
 Em yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu 
 quý em. Em ghét mọi người, mọi người 
 cũng sẽ có thái độ như vậy với em.
 - GV yêu cầu cả lớp bình chọn những HS 
 thể hiện xuất sắc trong tiết học. GV nhắc 
 HS có thể sử dụng bài kể chuyện này làm 
 tiết mục văn nghệ, tham gia trong ngày hội, 
 ngày lễ của lớp, của trường.
 Hoạt động 3: Điền dấu câu phù hợp: dấu - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than
 a. Mục tiêu: HS điền dấu câu phù hợp: dấu 
 chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 b. Cách tiến hành:
 - GV mời 1 HS đọc trước lớp nội dung Bài 
 tập 2: Dấu câu nào phù hợp với ô trống: - HS làm bài. 
 dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than? - HS trình bày: dấu chấm, dấu chấm 
 - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. than, dấu hỏi, dấu chấm. 
 - GV mời HS trình bày kết quả. GV giúp 
 HS ghi lại đáp án trên phiếu khổ to. - HS đọc bài. 
 - GV mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui đã - HS trả lời: Tính khôi hài của truyện 
 điền dấu câu hoàn chỉnh. thể hiện ở chỗ thầy giáo quạ khiến 
 - GV hỏi HS về đám quạ con thích mê. Lí do là thầy 
 dạy các phép tính hạt. Trò nào làm 
 đúng thì được ăn tất cả số hạt đó.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt.
 Tiếng Việt:
 BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM 
 (TIẾT 7, 8)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước).
- Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là những 
phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là mỗi 
lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế từ 
lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể hiện sự 
đánh giá với người, vật, con vật. Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc hiểu văn bản. 
Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK, tranh ảnh
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
 từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày 
 hôm nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 nắng ở đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành 
 tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong 
 lớp
 Cách làm như tiết 1, 2.
 Hoạt động 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc - HS luyện đọc. 
 hiểu và kiến thức tiếng Việt.
 a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan 
 đến bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? - HS đọc thầm câu hỏi. 
 b. Cách tiến hành:
 * Luyện đọc: - HS thảo luận theo nhóm. 
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài Mùa đông 
 nắng ở đâu? (hiểu nghĩa của các từ khó, luyện - HS trình bày: 
 phát âm, luyện đọc). + Câu 1: Mùa đông, nắng ở: 
 * Đọc hiểu: - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Mùa đông nước chè tươi cho bà.
 nắng ở đâu? và các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK - Nắng trong nước chè chan chát.
 trang 141, 142. - Nắng vào quả cam nắng ngọt.
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ 
 trả lời câu hỏi. Của trăm ngàn bông hoa cúc.
 - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / 
 Mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy 
 ấm ơi ấm.
 + Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn 
 có thể thay thế cho từ “lặn” trong 
 câu thơ: Nắng lặn (chìm, nấp, ẩn) Giáo án lớp 2. Tuần 35- Trường Tiểu học Hương Điền
 vào trong mùi thơm /Của trăm 
 ngàn bông hoa cúc.
 + Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được 
 mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng 
 trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm mẹ 
 và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy ấm 
 ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ + + 
 Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là ấm” có 
 nghĩa là rất ấm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp + Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! 
các em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu 
- GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. 
phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ. 
thú vị nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với 
các con, lòng mẹ luôn ấm áp.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
 - HS chuẩn bị ở nhà.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_tuan_35_bai_35_on_tap_cuoi_nam_truong_t.docx