Giáo án Mĩ thuật 2 - Chương trình cả năm

Giáo án Mĩ thuật 2 - Chương trình cả năm

Tập nặn tạo dáng tự do

NẶN HOẶC VẼ , XÉ DÁN CON VẬT

I. Mục tiêu:

 -HS biết cách nặn, cách vẽ, cách xé dán con vật.

 -Nặn hoặc vẽ, xé dán được một con vật theo cảm nhận của mình.

- HSKT: Nặn được các bộ phận chính của con vật một cách đơn giản

 -Yêu quý các con vật có ích.

II.Đồ dùng dạy học :

 -Tranh in trong bộ đồ dùng dạy học.

-Sưu tầm một số ttranh ảnh về các con vật có hình dáng, màu sắc khác nhau - Vở tập vẽ, bút chì, chì màu.

 III.Hoạt động trên lớp

 

doc 70 trang Người đăng haibinhnt91 Ngày đăng 04/06/2022 Lượt xem 150Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 2 - Chương trình cả năm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Mĩ thuật 2	Thứ ngày thỏng năm 201
TUẦN 1
TẬP TẠO RA BA ĐỘ ĐẬM NHẠT: ĐẬM, ĐẬM VỪA, NHẠT BẰNG MÀU, HOẶC BẰNG BÚT CHè
I- Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đợưc ba độ đậm nhạt chính:Đậm, đậm vừa, nhạt
- Tập tạo được những sắc độ đậm nhạt: Đậm, Đậm vừa, Nhạt bằng màu hoặc bằng bỳt chỡ.
- Học sinh cảm nhận được màu sắc trong thiờn nhiờn, yờu thớch học vẽ.
- HSKT: Tạo ra ớt nhất 1 độ đậm nhạt
II- Chuẩn bị :
1- Giáo viên:- Một số tranh, ảnh, bài vẽ trang trí có các độ đậm, độ nhạt.
 - Hình minh hoạ ba sắc độ đậm, đậm vừa và nhạt.
2- Học sinh:- Vở tập vẽ
 - Bút chì, tẩy và màu vẽ
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
HSKT
Khởi động :
- ổn định tổ chức.
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ
* Giới thiệu bài: 
Hoạt động 1:Hớng dẫn quan sát và nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh và gợi ý học sinh thảo luận nhúm đụi nhận biết:
+ Độ đậm
+ Độ đậm vừa
+ Độ nhạt.
- Giáo viên tóm tắt:
+ Trong tranh, ảnh có rất nhiều độ đậm nhạt khác nhau.
 Có 3 sắc độ chính: Đậm - Đậm vừa - Nhạt.
+ Ngoài ba độ đậm nhạt chính còn có các mức độ đậm nhạt khác nhau để cho bài vẽ sinh động hơn. 
Hoạt động 2:Hướng dẫn cách vẽ đậm,vẽ nhạt:
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Vở tập vẽ 2 xem hình 5 để các em nhận ra cách làm bài.
+ Yêu cầu của bài tập:
* Dùng 3 màu (tự chọn) để vẽ hoa, nhị, lá
* Mỗi bông hoa vẽ độ đậm nhạt khác nhau (theo thứ tự: Đậm, đậm vừa, nhạt của 3 màu).
* Có thể dùng bút chì để vẽ đậm nhạt nh hình 2,3,4.
- Giáo viên minh hoạ để học sinh biết cách vẽ:
* Vẽ đậm: Đa nét mạnh, nét đan dày.
* Độ nhạt:: Đa nét nhẹ tay hơn, nét đan tha.
* Có thể vẽ bằng chì đen hoặc bằng màu.
Hoạt động 3: Thực hành:
Bài tập: 
 Vẽ đậm, vẽ nhạt vào 3 bông hoa.
- Quan sát từng bàn để giúp đỡ HS hoàn thành bài ngay trên lớp 
.Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét về mức độ đậm nhạt của bài vẽ.
-Tuyờn dương
* Dặn dò: 
- Su tầm tranh, ảnh in trên sách, báo và tìm ra độ đậm, đậm vừa, nhạt khác nhau.
- Su tầm tranh thiếu nhi.
- Nhận xột tiết học
-Hỏt 
- Để đồ dựng lờn bàn cho GV kiểm tra 
- Quan sỏt thảo luận nhúm đụi nhận biết cỏc độ đậm ,nhạt .
- Quan sỏt hỡnh 5/ Vở tập vẽ
-Lắng nghe
-Quan sỏt ghi nhớ cỏch vẽ
Tập tạo được những sắc độ đậm nhạt: Đậm, Đậm vừa, Nhạt bằng màu hoặc bằng bỳt chỡ.
- Tham gia nhận xột và tìm ra bài vẽ mà mình  thích.
- Lắng nghe
-Hỏt 
- Để đồ dựng lờn bàn 
- Quan sỏt thảo luận nhúm
Quan sỏt hỡnh 5/ Vở tập vẽ
-Quan sỏt ghi nhớ cỏch vẽ
Tập tạo 
được 1 sắc độ đậm nhạt
Tham gia nhận xột
Thứ .. .. ngày . .. .. tháng . .. . năm 201 
Mĩ thuật 2 : Bài 2
 THườNG THứC Mĩ THUậT 
XEM TRANH THIếU NHI
I. MụC TIêU:
 - HS biết mụ tả cỏc hình ảnh, cỏc hoạt động và màu sắc trờn tranh.
 - Bước đầu cảm nhận vẻ đẹp của tranh, hiểu được tình cảm của bạn bè được thể hiện qua tranh. 
 -Giỏo dục HS yờu mến bạn bố
-HSKT: Nờu được ớt nhất 2 hỡnh ảnh và 2 màu sắc trờn tranh
II. Đồ DùNG DạY HọC :
 - Tranh in trong bộ đồ dùng dạy học.
 - Sưu tầm 1 số tranh thiếu nhi quốc tế, một vài bức tranh của thiếu nhi Việt Nam tranh củaHS những năm trước:
III. HOạT ĐộNG TRêN LớP :
Giáo viên
Học sinh
HSKT
Ổn định
Kiểm dụng cụ học vẽ
Nhận xột phần kiểm tra 
Hoạt động 1: Xem tranh:
- GV giới thiệu tranh đôi bạn (tranh sáp màu và bút dạ của Phương Liên) và nêu các câu hỏi ngắn nhằm gợi ý cho HS quan sát, suy nghĩ và tìm câu trả lời:
Câu hỏi :
- Tranh vẽ gì?
- Hai bạn đang làm gì?
- Những màu nào được sử dụng trong tranh?
- Em có thích bức tranh này không? Vì 
sao?
- Tranh này của ai? Vẽ bằng gì?
Gợi ý HS xem tranh nước ngoài:
- Tranh này của ai?
- Trong tranh bạn vẽ những gì?
- Trong tranh bạn dùng màu nào?
- Em có nhận xét gì về bức tranh?
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá:
-Tuyên dương những bạn tham gia phát biểu, xây dựng bài.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của lớp.
-Nhận xột tiết học
-Dặn chuẩn bị bài: Vẽ theo mẫu: Vẽ lỏ cõy
Hỏt
HS quan sát, suy nghĩ và trả lời
- HS mở vở tập vẽ trang 5
- Xem tranh: Đôi bạn
- Trong tranh vẽ 2 bạn nam, vẽ nhiều chú gà con đang tìm mồi, vẽ cỏ non, bướm bay rập rờn. 
- Hai bạn ngồi trên cỏ đọc sách.
- Màu sắc trong tranh có màu đậm, màu nhạt.
 + Cỏ: màu xanh
 + Mũ: màu vàng.
 + Aó: màu đỏ
 + Quần : màu cam, màu xanh đậm. 
- Tự trả lời theo cảm nhận 
- Tranh của bạn Phương Liên, vẽ bằng bút dạ và sáp màu.
- Xem tranh : Hai bạn Han-sen và Gờ-re-ten 
- Tranh này của các bạn thiếu nhi nước Cộng hoà liên bang Đức
- Trong tranh vẽ: Một bạn trai và một bạn gái đang dạo chơi trong công viên, phía sau có chú bảo vệ đang ngồi trong nhà bảo vệ., có nhiều cây cối xanh tươi, hoc nở rất đẹp.
- Bạn tô các màu: màu xanh lá cây, xanh đậm, màu hồng, màu đỏ, màu cam, màu tím.
- Đây là một bức tranh đẹp.
-Lắng nghe
Hỏt
HS quan sát, suy nghĩ và trả lời
- HS mở vở tập vẽ trang 5
- Xem tranh: Đôi bạn
- Trả lời
Xem tranh, trả lời
Lắng nghe
Thứ . ngày ... tháng năm 201 
Mĩ thuật 2: Bài 3
Vẽ THEO MẫU: Vẽ Lá CâY
I. MụC TIêU:
 - HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm, vẻ đẹp của một vài loại lá cây.
 - Biết cách vẽ lá cây.
 - Vẽ được một lá cây và vẽ màu theo ý thích.
-HSKT : Vẽ được một lá cây và vẽ màu theo ý thích.
II. Đồ DùNG DạY HọC :
 - GV: Tranh một vài loại lá cây.
 - Hình ảnh minh họa hướng dẫn cách vẽ lá cây.
 - Bài vẽ của HS năm trước.
 - Bộ đồ dùng dạy học
-HS : VTV
III. HOạT ĐộNG TRêN LớP :
HĐ Giáo viên
HĐ Học sinh
HSKT
Ổn định
Kiểm dụng cụ học vẽ
Nhận xột phần kiểm tra 
Giới thiệu bài; Vẽ theo mẫu, vẽ lỏ cõy
1.Quan sát, nhận xét:
- GV giới thiệu một số hình ảnh các loại cây (tranh, ảnh, lá thật).
- Gợi ý để các em nhận ra tên và nói lên đặc điểm của các loại lá cây đó.
- Giới thiệu một số lá cây thật để HS thấy vẻ đẹp của chúng qua hình dáng và màu sắc.
* Kết luận: Lá cây có hình dáng và màu sắc khác nhau. Muốn vẽ được lá cây rõ đặc điểm và đẹp, các em cần quan sát kỹ lá cây trước khi vẽ để tìm ra đặc điểm riêng của mỗi loại lá cây.
2.Cách vẽ lá:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ tranh ảnh đã chuẩn bị.
- GV vẽ lên bảng để HS thấy cách vẽ chiếc lá
+ Vẽ hình dáng chung của cái lá trước
 + Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết cho giống chiếc lá
 + Vẽ màu theo ý thích (có thể vẽ lá màu xanh non, xanh đậm, màu vàng, đỏ, . . .)
3.Thực hành: 
- GV cho HS xem một số bài vẽ lá cây của HS năm trước.
- GV gợi ý:
 + Vẽ hình vùa với phần giấy ở vở tập vẽ.
 + Vẽ hình dáng của chiếc lá, vẽ chi tiết răng cưa, gân lá 
 + Vẽ màu theo ý thích: Có màu đậm, có màu nhạt.
- Theo dừi, giỳp đỡ cỏc em yếu
4.Nhận xét, đánh giá:
- Gợi ý cho HS chọn một số bài vẽ đẹp.
- Hướng dẫn HS nhận xột
-GV nhận xét lại.
 Tuyên dương một số vẽ bài vẽ đẹp.
- Giỏo dục ớch lợi của cõy.
-Dặn chuẩn bị bài Vẽ tranh Đề tài Vườn cõy
Hỏt
- HS thấy vẽ đẹp của chúng qua hình dáng và màu sắc.
- Các em nhận ra tên và nói lên đặc điểm của một vài lá cây
 + Lá tre dài và nhỏ
 + Lá mít hơi bầu
 + Lá rau lang hình trái tim
 + Lá cây hoa hồng hơi bầu, viền lá có răng cưa.
- Quan sát hình minh họa ở tranh, ảnh và nhận ra một số lá cây.
_ Quan sát GV vẽ.
- Quan sát các bài vẽ của HS năm trước.
- HS vẽ bài
- Tập nhận xét một số bài vẽ đã hoàn thành về:
 + Hình dáng ( rõ đặc điểm )
 + Màu sắc ( phong phú )
Hỏt
Quan sỏt+ trả lời
- Quan sát hình minh họa ở tranh
_ Quan sát GV vẽ.
HS vẽ bài
- Tập nhận xét
Thứ . . .... ngày tháng .. năm 201 
Mĩ thuật 2: Bài 4
TẬP VẼ HAI HOẶC BA CÂY ĐƠN GIẢN VÀ VẼ MÀU THEO í THÍCH
 I. MụC TIêU:
 - HS nhận biết hỡnh dỏng, màu sắc, vẻ đẹp một số loại cây.
 - Biết cỏch vẽ hai hoặc ba cõy đơn giản, tập vẽ được 2 hoặc 3 cõy đơn giản và vẽ màu theo ý thích.
 - Yêu mến thiên nhiên, biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng
 - HSKT: Vẽ được ớt nhất 1 cõy
II. Đồ DùNG DạY HọC:
 -GV: Tranh in trong bộ đồ dùng dạy học. - Sưu tầm 1 số tranh vẽ cây trong vườn.
 - HS: VTV
III. HOạT ĐộNG TRêN LớP:
HĐ học sinh
HĐ giáo viên
HSKT
Ổn định
Kiểm dụng cụ học vẽ
Nhận xột phần kiểm tra 
Giới thiệu bài; Vẽ tranh Đề tài Vườn cõy
1.Tìm chọn nội dung đề tài.
- Giới thiệu một số tranh ảnh.
- Tranh vẽ những cây gì?
- Hãy kể những loại cây mà em biết về:
 + Tên cây?
 + Hình dáng?
 + Đặc điểm?
- Vườn có nhiều loại cây hoặc chỉ có một loại cây, cây trong vườn thường có hoa có trái (quả)
2.Cách vẽ tranh:
- Hướng dẫn cách vẽ tranh.
- Vẽ hình dáng các loại cây khác nhau.
- Vẽ thêm một số chi tiết cho vườn cây sinh động như: hoa quả, thúng, sọt đựng quả, người hái quả, chim đậu trên cây . . .
- Vẽ màu theo ý thích
3.Thực hành: 
-Theo dõi và hướng dẫn HS vẽ.
- Giỳp đỡ cỏc em yếu
4.Nhận xét, đánh giá:
- Chọn một số bài vẽ đẹp tiêu biểu trình bày trước lớp.
- Gợi ý cho HS nhận xột về:
+ Vẽ được 2 hoặc 3 cõy
+ Chon màu và vẽ màu đẹp
- Nhận xét lại
- Tuyên dương một số vẽ bài vẽ đẹp
-Giỏo dục ớch lợi của cõy xanh
-Dặn chuẩn bị bài: Tập nặn tạo dỏng tự do
Hỏt
- Quan sát tranh, nhận xét.
- Tranh vẽ nhiều loại cây: tùng, cây mít, cây bơ, cây vú sữa . . .
- Cây ổi: thân cây không cao to như cây xoài, có nhiều lá nhưng không xum xuê, có nhiều quả.
- Cây dừa: cao, to và thẳng không có nhánh như xoài, ổi. Có nhiều lá, quả từng chùm . . .
- Cây mít: cành lá xum xuê, quả có gai, thân cây to có thể dùng làm gỗ đóng bàn ghế, tủ . . .
- HS theo dõi các bước vẽ tranh .
- Vẽ vườn cây vừa với khổ giấy ở vở tập vẽ.
- Tô màu theo ý thích.
- HS chọn một số bài vẽ vườn cây đã hoàn chỉnh và nhận xét về bố cục, cách vẽ màu của bức tranh.
-HS thực hành
Tập vẽ được 2 hoặc 3 cõy đơn giản và vẽ màu theo ý thích.
-Tập nhận xột bài của bạn
Hỏt
- Quan sát tranh, nhận xét.
- HS theo dõi các bước vẽ tranh .
-HS thực hành
-Tập nhận xột bài của bạn
Thứ . ...... ngày ... tháng ... năm 20 
Mĩ thuật 2: Bài 5
TậP NặN TạO DáNG Tự DO 
 NặN HOặC Xé DáN , Vẽ CON VậT
I. MụC TIêU:
 - HS nhận biết được hỡnh dỏng, đặc điểm,và vẻ đẹp của một số con vật.
 - Biết cách nặn, xé dán hoặc vẽ con vật.
 - Nặn, xé dán hoặc vẽ con vật theo ý thích.
 -HS yờu thớch và cú ý thức bảo vệ cỏc con vật cú lợi. 
 - HSKT: Vẽ gần giống hỡnh dỏng 1 con vật
II. Đồ DùNG DạY HọC :
 - GV : Tranh ảnh về một số con vật.
 - Sưu tầm 1 số tranh vẽ về con vật.
 -HS : VTV
III. HOạT ĐộNG  ...  ... năm 20 
Mĩ thuật 2: Bài 31
Vẽ trang trí 
Trang trí hình vuông
I. Mục tiêu: - Hiểu, biết cách trang trí hình vuông đơn giản . 
 -Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích .
 -HSKT: Trang trí được hình vuông đơn giản
 -HS yờu thớch trang trớ. 
 II.Đồ dùng dạy học : -Sưu tầm 1 số tranh, ảnh, bài vẽ họa tiết dạng hình vuông .
 -Hình minh họa họa tiết dạng hình vuông .
III.Hoạt động trên lớp :
 Giáo viên
 Học sinh
HSKT
 Ổn định :
Kiểm dụng cụ học vẽ của HS
-Nhận xột phần kiểm tra
Hoạt động1: Quan sát, nhận xét
-Những đồ vật nào dạng hình vuông có trang trí ?
- GV giới thiệu các bài trang trớ hỡnh vuông mẫu và gợi ý nhận xét 
+ Hình vuông được trang trí bằng họa tiết gì ?
+Các họa tiết được sắp xếp như thế nào ?
-Họa tiết to (chính) thường ở giữa, họa tiết nhỏ (phụ) ở 4 góc và xung quanh .
- Màu sắc trong các bài trang trí như thế nào?
Hoạt động 2 : Cách trang trí hình vuông 
+Khi trang trí hình vuông em sẽ chọn họa tiết gì ?
+Khi đã có họa tiết, cần phải sắp xếp vào hỡnh vuông như thế nào?
 Hướng dẫn tỉ mỉ cách sắp xếp họa tiết vào hình vuông 
- GV có thể dựa vào hình vẽ trong bộ ĐDDH để vẽ lên bảng minh họa cách sắp xếp họa tiết vào hình vuông.
-GV tóm tắt : 
+Chia hình vuông thành các phần bằng nhau.
+Chọn họa tiết thích hợp .
+Vẽ họa tiết chính vào giữa hình vuông.
+Vẽ họa tiết phụ ở 4 góc hoặc xung quanh.
+Họa tiết giống nhau cần vẽ đều nhau.
- GV nhắc HS có thể vẽ màu như sau:
+Có thể vẽ màu nền trước, sau đó vẽ màu ở họa tiết chính, phụ 
+Vẽ màu họa tiêt chính trước, vẽ màu hoạ tiết phụ sau 
Hoạt động3:Thực hành
-GV cho HS xem một số bài của HS năm học trước, để HS xem và tham khảo .
-Hướng dẫn HS thực hành .
-Giúp HS yếu vẽ bài 
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
 Hướng dẫn nhận xét
-Chọn và sắp xếp họa tiết đẹp khụng
-Cỏch chọn màu và vẽ màu
-Giỏo dục HS yờu thớch trang trớ 
Về nhà: - Làm bài ở nhà; tìm thêm các họa tiết khác.
 - Sưu tầm ảnh chụp một số loại tượng
 Nhận xét tiết học
Hỏt
Quan sỏt và trả lời
-Viên gạch, khăn tay, họa tiết là hoa...
 + Họa tiết là lá, hoa, các con vật, hình vuông , tam giác 
 + Các họa tiết sắp xếp đối xứng .
-Màu sắc đơn giản , ít màu, họa tiết giống nhau vẽ cùng một màu 
-Hoa, lá, con vật .
-Theo dừi
-HS vẽ trang trí hình vuông ra giấy vở Tập vẽ 
- HS nhận xét và tìm ra bài vẽ đẹp về hình , về màu vẽ .
Hỏt
Quan sỏt và trả lời
-Theo dừi
Thực hành
- HS nhận xét
Thứ . ........ ngày. ..... tháng . ... năm 20 
Mĩ thuật 2: Bài 32
THườNG THứC Mĩ THUậT:
Tìm hiểu về tượng
I. Mục tiêu: -HS bước đầu nhận biết được các thể loại tượng.
 -HS nờu được tờn tượng, tỏc giả, chất liệu
 - HSKT : HS nờu được tờn tượng
 -Có ý thức trân trọng, giữ gìn những tác phẩm điêu khắc.
II.Đồ dùng dạy học : - Chuẩn bị một số ảnh, tượng đài, tượng cổ tượng chân dung to và đẹp để giới thiệu cho HS.
III.Hoạt động trên lớp :
Giáo viên
Học sinh
HSKT
Ổn định :
Kiểm dụng cụ học vẽ của HS
-Nhận xột phần kiểm tra
1. Hoạt đông 1: Tìm hiểu về tượng.
 -GV yêu cầu HS quan sát ảnh 3 pho tượng trong bộ ĐDDH, giới thiệu để các em biết:
-GV đặt các câu hỏi hướng dẫn HS quan sát từng pho tượng.
Tượng vua Quang Trung 
- Hình dáng tượng vua Quang Trung như thế nào ?
 Tượng vua Quang Trung là tượng đài kỉ niệm chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa lịch sử. Vua Quang Trung tượng trưng cho sức mạnh dân tộc Việt Nam chông quân xâm lược nhà Thanh. Tượng Phật “Hiếp – tôn – giả ”
GV gợi ý về các hình dáng pho tượng 
 Tượng Phật thường có ở chùa , được tạc bằng gỗ , được sơn son thếp vàng . tượng Hiếp - tôn - giả là pho tượng cổ đẹp , biểu hiện lòng nhân từ khoan dung cuả nhà Phật .
Tượng Võ Thị Sáu
Tượng mô tả hình ảnh chị Sáu trướckẻ thù
(bình tĩnh, hiên trong tư thế của người chiến thắng)
 Chú ý: sau khi bổ sung và tóm tắt ý kiến của HS về từng pho tượng,GV có thể có thể kể sơ lược về trận Đóng Đa lịch sử ngày hội mồng 5 tháng giêng âm lịch, chuyện chị Sáu ở pháp trường giúp các em hiểu hơn về các pho tượng trên .
Hoạt động 2:Nhận xét , đánh giá .
GV nhận xét đánh giá giờ học 
-Khen ngợi những học sinh tích cực phát biểu .
Dặn dò :
-.Xem tượng ở công viên ở chùa;
- Sưu tầm ảnh về các loại tượng trên báo, tạp chí;
- Quan sát các loại bình đựng nước.
- Nhận xét tiết học.
-Hỏt
-Tượng Vua Quang Trung (đặt ở khu gò Đống Đa, Hà Nội, làm bằng xi măng của nhà điêu khắc Vương Học Báo)
Tượng Phật “Hiếp Tôn Giả ” (đặt ở chùa Tây Phương, Hà Tây, tạc bằng gỗ)
-Tượng Võ Thị Sáu (đặt ở viện bào tàng Mĩ Thuật , Hà Nội, đúc bằng đồng của nhà điêu khắc Diệp Minh Châu )
+ Vua Quang trung trong tư thế hướng về phía trước, dáng hiên ngang .
+ Mặt ngẩng , mắt nhìn thẳng .
+Tay trái cầm đốc kiếm .
+Tượng đặt trên bệ cao, trông rất oai phong.
+ Phật đứng, phong thái ung dung. 
+ Nét mặt đăm chiêu, suy nghĩ.
+ Hai tay đặt lên nhau .
+ Chị đứng trong tư thế hiên ngang.
+ Mắt nhin thẳng;
+Tay nắm chặt, biểu hiện sự kỉên quyết. 
-Lắng nghe
-Hỏt
Nờu tờn tượng
Nờu tờn tượng
Nờu tờn tượng
-Lắng nghe
Thứ ngày tháng năm 20
Mĩ thuật 2
Bài 33: Vẽ theo mẫu
Vẽ cái bình đựng nước.
I. Mục tiêu.
- H/s nhận biết hình dáng, đặc điểm màu sắc cái bình đựng nước.
-Hs biết cách vẽ và vẽ được cái bình đựng nước. Hs khá giỏi sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
-HSKT: Vẽ được cái bình đựng nước đơn giản
-HS cú ý thức giữ gỡn và bảo quản cỏc vật dụng trong nhà.
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên: - Chuẩn bị 1 vài bình đựng nước có hình dáng khác nhau.
- Một vài bài vẽ của h/s năm trước.
- Hình gợi ý cách vẽ.
* Học sinh: Vở tập vẽ 3, bút chì, màu vẽ.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
HĐGV
HĐHS
HSKT
- Ổn định:
-Kiểm dụng cụ học vẽ
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Gv giới thiệu 1 vài bình đựng nước.
- Bình này có tác dụng gì?
- Bình có những bộ phận nào?
- Hình dáng của những chiếc bình này có gì giống và khác nhau?
- Bình đựng nước thường được làm bằng những chất liệu gì?
- Màu sắc bình đựng nước như thế nào?
* Hoạt động 2: Cách vẽ.
- Gv đặt mẫu vẽ bình đựng nước.
- Gv giới thiệu hình minh hoạ cách vẽ.
- Gv yêu cầu h/s nêu các bước vẽ.
* Hoạt động 3: H/s thực hành.
- Gv quan sát, động viên, gợi ý cho h/s vẽ bài.
- Gv gợi ý cho h/s cách trang trí.
 + Tìm hoạ tiết 
 + Vẽ màu
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Gv cùng H/s nhận xét bài vẽ của h/s.
- Gv tuyên dương những h/s vẽ đẹp.
- Giỏo dục HS cú ý thức giữ gỡn và bảo quản cỏc vật dụng trong nhà
Quan sỏt, nhận xột
+ H/s đựng nước nguội để uống.
+ H/s có nắp, miệng, thân, tay cầm, đáy
+ H/s so sánh và trả lời
+ Nhựa, thuỷ tinh, gốm, sứ ......
+ Nhiều màu sắc phong phú
+ H/s quan sát.
+ H/s trả lời.
+ Ước lượng chiều cao, rộng, tay cầm.
+ Vẽ phác khung hình cân đối.
+ Tìm tỉ lệ miệng, thân, đáy, tay cầm.
+ Vẽ các nét chính trước, nhìn mẫu vẽ chi tiết.
+ Vẽ màu
+ H/s xem 1 số bài vẽ của h/s năm trước để tham khảo.
+ H/s thực hành vẽ bình đựng nước theo mẫu và tô màu theo ý thích.
+ H/s nhận xét bài vẽ
+ Về nhà h/s chuẩn bị bài 34.
Quan sỏt, nhận xột
+ H/s quan sát.
+ H/s thực hành
+ H/s nhận xét
Thứ ngày tháng năm 20 
Mĩ thuật 2
Bài 34:Tập vẽ tranh đề tài Phong cảnh thiờn nhiờn.
I/ Mục tiêu.
	- HS hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh thiên nhiên.
	- HS biết cách vẽ và tập vẽ được một tranh phong cảnh đơn giản.
 - HSKT: Tập vẽ được một tranh phong cảnh đơn giản
	- HS thêm yêu mến quê hương.
II/ Chuẩn bị. 
*Giáo viên: 
	- Một số tranh ảnh về phong cảnh thiên nhiên.
	- Hình gợi ý cách vẽ.
	- Su tầm thêm một số tranh về đề tài phong cảnh quê hương của HS lớp trước.
*Học sinh:
	- Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐGV
HĐHS
HSKT
- Ổn định:
-Kiểm dụng cụ học vẽ
 Giới thiệu bài mới.
*Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài.
- Gv dùng tranh giới thiệu.
- Thế nào là tranh phong cảnh?
- Nơi em ở có cảnh nào đẹp không?
- Em được đi tham quan, nghỉ hè ở đâu? Phong cảnh ở đó như thế nào?
- Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích?
* Gv nhấn mạnh: Tranh phong cảnh : vẽ cảnh vật là chính người chỉ là phụ.
+ Hs quan sát nhận biết.
+ Hs tranh vẽ phong cảnh thiên nhiên là chính.
+ Hs trả lời.
+ Hs nhớ lại và trả lời.
+ Hs quan sát nhận biết.
* Hoạt động 2: Cách vẽ.
- Gv giới thiệu bằng hình gợi ý.
- Gv đưa ra 3 hình vẽ có 3 cách sắp xếp bố cục, hình vẽ, màu sắc khác nhau.(vẽ bé, vẽ to, vẽ cân đối)
- Gv cho HS quan sát kĩ và HS tự nêu cách vẽ.
+ Hs nhớ lại hình ảnh định vẽ.
+ Hs nêu cách vẽ tranh phong cảnh.
- Vẽ phác hình ảnh chính trước, vẽ to.
- Hình ảnh phụ vẽ sau.
- Các hình vẽ không nên giống nhau.
-Theo dừi
*Hoạt động 3: Thực hành.
- Gv cho HS xem tranh vẽ của HS năm 
trước.
- Gv đi từng bàn gợi ý, động viên khuyến khích HS vẽ bài. 
+ Hs xem tranh và tham khảo cách sắp xếp bố cục, màu sắc tranh vẽ.
+ Hs thực hành tập vẽ được một tranh phong cảnh đơn giản 
HS thực hành
*Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Gv trưng bày một số bài vẽ của HS.
- Gv gợi ý cho HS nhận xét bài vẽ đẹp và chưa đẹp về
+Vẽ được hỡnh ảnh chớnh, phụ
+Vẽ màu đẹp
- Gv nhận xét cụ thể và chấm điểm.
- Gv tuyên dương những HS vẽ bài đẹp.
-Gv giỏo dục Hs tỡnh yờu quờ hương đất nước.
+ HS. quan sát.
+ HS tự nhận ra bài vẽ đẹp và chưa đẹp.
-Tập nhận xột
Thứ  ngày tháng năm 20 
Mĩ thuật 2
Bài 35: Tổng kết năm học
Trng bày các bài vẽ, bài nặn đẹp.
I. Mục tiêu.
	- Nhà trường thấy được công tác quản lí dạy - học mĩ thuật.
- GV rút kinh nghiệm cho dạy - học ở những năm tiếp theo.
	- HS thấy rõ những gì đã đạt được và có ý thức phấn đấu trong các năm học tiếp theo.
	- Phụ huynh học sinh biết kết quả học tập mĩ thuật của con em mình.
II. Hình thức tổ chức.
- GV và HS chọn những bài vẽ đẹp trong năm học.
- GV dán bài vẽ vào giấy Ao ( có ghi tên học sinh, lớp học) và trưng bày ở lớp học giúp nhiều ngời quan sát được.
- GV chọn những bài nặn đẹp rồi trưng bày.
+ HS. Xem và trao đổi để nâng cao nhận thức, cảm thụ cái đẹp, giúp cho việc dạy - học mĩ thuật có hiệu quả hơn ở những năm học sau.
III. Đánh giá.
	- Tổ chức cho Hs xem và gợi ý các em nhận xét, đánh giá.
	- Tổ chức cho PHHS xem vào dịp tổng kết cuối năm.
	- Khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mi_thuat_2_chuong_trinh_ca_nam.doc