Luyện Toán: ÔN LUYỆN BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, 2.2. Học sinh: SGK, vở BT, que tính, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV KHỞI ĐỘNG (3’) - YC nhắc lại một số bảng trừ - Nhắc lại - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi bảng THỰC HÀNH (25’) Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu bài tập - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, 3 HS làm bảng - Đổi chéo vở kiểm tra - Nhận xét, sửa bài - Nhắc lại đồng thanh - YC nhắc lại các phép tính Bài 2: - YC học sinh đọc đề bài - HS đọc đề, xác định yêu cầu - Cho HS suy nghĩ, trả lời miệng - Suy nghĩ, trả lời - Mời nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhận xét bạn - Sửa bài, nêu lại kết quả các phép tính Bài 3: - Cho hs đọc yêu cầu và làm bài tập 3. - HS đọc đề bài sau đó tự làm vào vở Bài tập Toán: viết phép tính thích hợp cho từng ô còn thiếu. - Trao đổi với bạn về bài làm của mình. - Chia sẻ trước lớp. - Con tra Bảng trừ/ Con lấy số - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. bị trừ làm mốc và đặt câu hỏi: 11 trừ - Để điền được phép tính đúng, con đã mấy bằng 8? 12 trừ mấy bằng 8?13 làm thế nào? trừ mấy bằng 8 . - GV tuyên dương học sinh có sáng tạo. Bài 4: - Gọi hs đọc đề bài. - HDHS phân tích đề. - HS đọc to đề bài. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Bài toán cho biết giàn gấc nhà bà Nga có tất cả 13 quả, trong đó có 7 quả đã chin. + HS suy nghĩ, làm bài vào vở, sau đó chia + Bài toán hỏi: Giàn gấc còn mấy sẻ với bạn. quả chưa chin? - GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao con - Làm bài cá nhân vào vở, sau làm phép trừ 13 – 7? đó chia sẻ với bạn trong nhóm đôi. Với bài toán đi tìm đối tượng còn lại, ta - 2- 3 hs chia sẻ trước lớp. làm phép tính trừ. - HS trả lời. VẬN DỤNG (4p) - GV khuyến khích hs đưa ra tình huống thực tế có sử dụng Bảng trừ có nhớ HS nếu tình huống, mời bạn trả lời. trong phạm vi 20 để giải quyết. VD: Cô giáo mua về 15 chiếc bút chì, cô đã thưởng cho học sinh 9 GV nhận xét, tuyên dương hs. chiếc. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu chiếc bút chì? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV cho hs chia sẻ: Hôm nay các em - HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì. biết thêm được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. Luyện Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi; SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS KHỞI ĐỘNG (2’) - Giới thiệu bài, ghi bảng: Luyện tập - Lắng nghe. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’) Bài 3b: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận với bạn - HS làm bài, thảo luận với bạn về về cách tính rồi chia sẻ trước lớp. cách tính. Tổ chức cho hs báo cáo. - HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác hỏi vấn đáp. - HS theo dõi, đối chiếu bài làm. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. GV hỏi: Để tính 11 – 3 – 1, em đã làm thế - Em tính 11 – 3 = 8; 8 – 1 = 7. nào? GV thống nhất cách trình bày với học sinh: HS quan sát, ghi nhớ. 11 – 3 – 1 = 8 – 1 = 7 Hoặc 11 – 3 – 1 = 8 - 1 = 7 Bài 4: - HS đọc đề bài. - Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. - Phân tích đề: - Bài toán cho biết: mẹ mua 15 quả Y/c hs nói cho bạn nghe theo nhóm 2: Bài trứng, chị Trang lấy 8 quả trứng để toán cho biết gì? Hỏi gì? làm bánh. - Bài toán hỏi: mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng? - Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ. - HS suy nghĩ, viết phép tính và câu trả lời vào vở. - Tổ chức cho hs chia sẻ, khuyến khích các em nói theo suy nghĩ của mình. Lắng nghe, ghi nhớ. Chốt: Bài toán hỏi còn lại, em làm phép tính trừ. VẬN DỤNG (5p) Bài 5: - Tổ chức cho HS thảo luận về hai cách làm - HS thảo luận về hai cách làm tính phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, phân tích trừ có nhớ trong phạm vi 20, sau đó ưu, nhược điểm của từng cách. chia sẻ trước lớp: - VD: Em thích cách làm cho tròn 10 rồi trừ như Hà . - GV chốt: Cả hai cách đều cho kết quả đúng, - Em biết tách số bị trừ: VD tuy nhiên cách làm cho tròn 10 sẽ phát huy được tư duy của các em. 13 – 7 = (10 – 7 ) + 3 = 3 + 3 = 6 Ngoài hai cách làm phép trừ có nhớ, em còn biết cách nào khác để tính trừ nhanh? - GV tuyên dương, khen ngợi hs có sự sáng tạo. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Nhận xét tiết học. - Lắng nghe.
Tài liệu đính kèm: