Giáo án lớp 2 . Tuần 29 – Trường Tiểu học Hương Điền Luyện Tiếng việt: LUYỆN VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ - CHỮ HOA A KIỂU 2 1. Yêu cầu cần đạt: - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ - HS lắng nghe. đầu của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh vật nội dung gì? buổi trưa im lìm nhưng sự vật vẫn vận - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức động vô cùng sinh động. hình thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. - HS lắng nghe, thực hiện. Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng - HS luyện phát âm. viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - HS viết bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim - HS soát bài. dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. Giáo án lớp 2 . Tuần 29 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS đọc từ ngữ. + Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống nét viết chữ hoa O). + Nét 2: Móc ngược phải (giống - HS quan sát, lắng nghe. nét 2 ở chữ hoa U). - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia - HS quan sát trên bảng lớp bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ hoa O). - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) - HS viết bài. trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu - HS đọc câu ứng dụng. ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. - HS lắng nghe, thực hiện. Giáo án lớp 2 . Tuần 29 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. - HS viết bài. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những - HS tự soát lại bài của mình. chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt trên e,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Luyện Tiếng việt: LUYỆN ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. - Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?. - Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài. Phẩm chất - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên. - Biết ứng phó với thiên nhiên. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: Giáo án lớp 2 . Tuần 29 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) HĐ 1: HS tự đọc bài - GV đọc mẫu bài Mùa nước nổi - HS đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc lại bài - HS tự luyện đọc - Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số HS đọc còn chậm HĐ 2: HS đọc bài trước lớp - GV gọi HS đọc bài - 5-7 HS đọc rồi mời bạn nhận xét, - GV theo dõi, nhận xét sửa lỗi HĐ3: Đọc hiểu - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. phần Đọc hiểu: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận. trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa giúp em hiểu điều gì? nước nổi ở đồng bằng sông Cửu Long, giúp em hiểu thế nào là mùa nước nổi, giúp em hiểu thêm về cuộc sống của người dân nơi đây và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa nước nổi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Luyện Tiếng việt: Luyện :VIẾT, VẼ VỀ THIÊN NHIÊN 1. Yêu cầu cần đạt- - Dựa vào tranh ảnh và gợi ý, HS giới thiệu được cảnh vật thiên nhiên. Viết được đoạn văn ghi lại những điều vừa nói. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Biết viết đoạn văn giới thiệu cảnh thiên nhiên. Phẩm chất - Yêu thích cảnh vật thiên nhiên. 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, tranh ảnh 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo án lớp 2 . Tuần 29 – Trường Tiểu học Hương Điền a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết đoạn văn (4-5 câu) dựa vào những gì đã nói a. Mục tiêu: HS viết đoạn văn dựa vào những gì đã nói. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV khuyến khích các em viết dài hơn 5 câu. - HS viết đoạn văn. HS gắn vào đó ảnh sưu tầm, tranh vẽ các em tự cắt, dán hoặc trang trí sản phẩm bằng tranh vẽ hoa, lá, tô màu. - GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc đoạn - HS viết đoạn văn, ảnh sưu tầm, viết. tranh vẽ các em tự cắt, dán hoặc - GV chữa nhanh 3-4 bài. trang trí sản phẩm bằng tranh vẽ hoa, lá, tô màu. - HS đọc bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
Tài liệu đính kèm: