Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

pdf 47 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2021
 TUẦN 4
 TOÁN
 BÀI 12: BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết
quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:Máy tính, máy chiếu
- Các que tính, các chấm tròn.
- Bảng nhóm
2. HS: SHS, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 học
A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS chơi trò chơi
vui tươi, phấn khởi điện”, trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả
 của các phép cộng (có nhớ) trong phạm
 vi 20 đã học. - HS chia sẻ tình huống
 - GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật
 thật; chia sẻ các tình huống gắn với thực
 tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu
 thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm - HS lắng nghe
 vi 20.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài
B. Hoạt động hình - GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng - HS thảo luận nhóm 4 tham
thành kiến thức phép tính dưới dạng trò chơi theo nhóm gia trò chơi đố bạn và ghi lại
Mục tiêu: Thành lập 4: Bạn A: rút một thẻ; đọc phép tính, đố vào bảng nhóm
được bảng cộng (có nhớ) bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết -HS sắp xếp các thẻ thành
trong phạm vi 20) kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). Mồi Bảng cộng thành từng cột
 bạn trong nhóm thông báo kết quả tính theo hướng dẫn cùa GV
 của mình và ghi lại vào bảng nhóm. -HS lắng nghe và đọc theo
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 + Nhận xét các số hạng thứ nhất trong -Hs trả lời theo câu hỏi của
 từng cột. GV:
 + Nhận xét số hạng thứ hai trong từng + Các số hạng thứ nhất ở từng
 cột cột giống nhau
 + Nhận xét kết quả của từng phép tính + Các số hạng thứ hai tăng
 trong từng cột dần 1 đơn vị.
 - GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và đố + Kết quả từng cột cũng tăng
 nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). dần 1 đơn vị
 - GV tổng kết -HS đố nhau theo nhóm bàn
 -HS nghe và quan sát theo chỉ
 dẫn của GV trên máy chiếu.
 -HS làm theo hướng dẫn của
 GV
C. Hoạt động thực - Yêu cầu hs nêu đề toán 1HS đọc đề
hành, luyện tập - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở - HS làm bài
Bài 1: Tính nhẩm (có thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết - HS đổi vở đặt câu hỏi cho
Mục tiêu: HS sử dụng quả) nhau, đọc phép tính và nói kết
được bảng cộng để tìm ra - Gọi hs chữa miệng quả tương ứng với mỗi phép
kết quả của phép tính. - Nhận xét bài làm của hs tính.
 - Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của -HS nhận xét: các kết quả của
 phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ từng cột giống nhau
 các số hạng thì tổng không thay đổi.
D. Hoạt động vận dụng - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi -2 đội tham gia chơi
Mục tiêu: Vận dụng “ Ong tìm hoa” (5 người/đội)
bảng cộng và kiến thức + Giới thiệu luật chơi
đã học ở các bài trước để 2 đội tham gia chơi chọn những con ong
tham gia trò chơi liên mang trên mình những thẻ tính với kết -HS cùng GV nhận xét đội
quan đến các phép tính quả phù hợp trên những bông hoa. thắng cuộc.
cộng (có nhớ) trong + Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc
phạm vi 20
Bài 2 (tr.25) - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề
Mục tiêu: HS xem - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan - HS làm bài cá nhân
bảng cộng (có nhớ) sát số ghi trên mỗi mái nhà chính là theo hướng dẫn của GV
trong phạm vi 20 để kết quả phép tính tương ứng. HS - HS chữa bài theo bàn,
điền các phép tính cần quan sát Bảng cộng tìm phép mỗi bạn chỉ vào phép
còn thiếu, từ đó ghi tính còn thiếu. tính còn thiếu đố bạn nêu
nhớ dần kết quả của - GV yêu cầu HS chữa bài theo phép tính thích hợp và
các phép tính trong từng cặp giải thích cách làm.
bảng cộng đã học tiết - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và -HS chia sẻ và lắng
trước. nhận xét bài làm của hs nghe.
 - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
Bài 3: (tr.25) - GV hỏi HS: - HS trả lời:
Mục tiêu: Vận dụng + Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7
bảng cộng mới thành + Bài toán hỏi gì? cây na và 9 cây xoài
lập để giải bài toán - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm + Hỏi vườn nhà Tùng có
thực tế (có lời văn) bảng phụ tất cả bao nhiêu cây na
liên quan đến phép - GV chữa bài và cây xoài?
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 cộng có nhớ trong - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài - HS làm bài cá nhân.
 phạm vi 20 làm đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra
 và sửa cho bạn.
 C. Hoạt động vận - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số - HS tự nghĩ
 dụng. tình huống trong thực tế liên quan
 Mục tiêu: Vận dụng đến phép cộng (có nhớ) trong phạm -VD: Em có 8 viên bi,
 được kiến thức kĩ vi 20. bạn cho em thêm 5 viên
 năng đã học trong - GV khuyến khích HS nêu một vài bi nữa. Vậy em có tất cả
 bài tự nghĩ ra một số tình huống tương tự. là 13 viên bi
 tình huống trong thực
 tế liên quan đến phép
 cộng (có nhớ) trong
 phạm vi 20.
 D.Củng cố- dặn dò Hôm nay, các em biết thêm được -HS trả lời
 Mục tiêu: Ghi nhớ, điều gì?
 khắc sâu nội dung bài - Liên hệ về nhà, em hây tìm tình -HS lắng nghe
 huống thực tế liên quan đến phép
 cộng (có nhớ) trong phạm vi 20,
 hôm sau chia sẻ với các bạn.
 BÀI VIẾT 1
 CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài
 chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
 . Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền
 vần an / ang.
 . Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Giáo viên giao bài cho HS về nhà
 viết. ( Thứ 3 GV kiểm tra, chấm, chữa bài)
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu
 đố ở các BT chính tả.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 2. Đối với học sinh
 - SGK. VBT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe đọc, viết lại chính xác
bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua
bài chính tả, củng cố cách trình bày bài
thơ 5 chữ: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, - HS lắng nghe.
viết lại bài Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp.
- GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 Cả lớp đọc thầm theo.
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm
theo.
2.2. - HS gấp SGK.
- GV yêu cầu HS gấp SGK. - HS nghe – viết.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho
HS viết vào vở Luyện viết. - HS soát lại.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát
lại.
2.3. Chấm, chữa bài: - HS tự chữa lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút
chì. - HS lắng nghe.
- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét
chung.
3. HĐ 2: Làm BT chính tả
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ r,
d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch /
tr, điền vần an / ang.
Cách tiến hành:
3.1. Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố - 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở
(BT 2) Luyện viết 2.
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả - 2 HS lên bảng làm BT.
lớp làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
lần), mời 2 HS lên bảng làm BT. - Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải,
ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS làm BT theo chỉ định của GV.
3.2. BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr;
điền vần an hay ang? – BT (3) - Các nhóm trình bày kết quả trước
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a lớp.
hoặc 3b tùy lỗi phát âm các em thường - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
mắc. án cùng GV.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải
câu đố: con rùa.
+ BT 3b: đàn – vàng – vang.
4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa C
Mục tiêu: Biết viết chữ hoa C cỡ vừa
và nhỏ. Viết đúng câu ứng dung
Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ - HS quan sát, nhận xét cùng GV.
đúng quy định.
Cách tiến hành:
4.1. Quan sát và nhận xét:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ,
hỏi HS: Chữ C hoa cao mấy li, có mấy
ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). Được - HS quan sát, lắng nghe.
viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét).
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết
chữ hoa C là kết hợp của 2 nét cơ bản: - HS quan sát, lắng nghe.
cong dưới và cong trái nối liền nhau,
tạo vòng xoắn to ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên
ĐK 6, viết nét cong dưới rồi chuyển
hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành
vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét - HS quan sát, lắng nghe.
cong trái lượn vào trong; dừng bút trên
ĐK 2. Chú ý: Nét cong trái lượn đều,
không cong quá nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát và nhận xét
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc
lại cách viết để HS theo dõi. - HS về nhà viết vào vở Luyện viết 2.
4.2. GV yêu cầu HS về nhà viết chữ C
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
hoa và câu ứng dụng vào vở Luyện viết
( thứ 3 GV chấm, chữa bài)
 BÀI ĐỌC 2
 PHẦN THƯỞNG
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và
 theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
 . Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu
 ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở
 thành những con người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
 + Năng lực văn học: Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện.
 2. Phẩm chất
 - Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
 nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay có - HS lắng nghe.
tên gọi Phần thưởng. Các em cùng đọc
bài để biết đó là phần thưởng dành cho
ai, phần thưởng đó có gì đặc biệt, vì
sao bạn đó được thưởng.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng /
phút.
Cách tiến hành: - HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài đọc.
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 Các HS còn lại đọc thầm theo.
đoạn của bài Phần thưởng, yêu cầu các - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ, các
HS còn lại đọc thầm theo. HS còn lại đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ
ngữ 2 từ: bí mật, sáng kiến.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong
bài. Nắm được diễn biến câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng
tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở
thành những con người nhân hậu, biết - HS đọc thầm lại truyện, thảo luận
quan tâm, giúp đỡ người khác. theo nhóm đôi để trả lời các CH.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện, - Một số HS trả lời CH trước lớp.
thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các
CH. - HS và GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV mời một số HS trả lời CH trước
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na.
Na là một HS như thế nào?
Trả lời: Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ
bạn bè nên ở lớp bạn nào cũng mến
Na. Nhưng Na học chưa giỏi.
+ Câu 2: Theo em, điều bí mật được
các bạn của Na bàn bạc là gì?
Trả lời: Các bạn đề nghị cô giáo khen
thưởng Na vì lòng tốt của Na với mọi
người.
+ Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng
đáng được thưởng không? Vì sao?
Trả lời: Na xứng đáng được thưởng vì
có tấm lòng tốt rất đáng quý. Trong
trường, phần thưởng có nhiều loại:
thưởng cho HS giỏi; thưởng cho HS có
đạo đức tốt; thưởng cho HS tích cực
tham gia các hoạt động lao động, văn
nghệ, thể thao; thưởng cho những HS
dũng cảm;...
+ Câu 4: Khi Na được phần thưởng:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
a) Mọi người vui mừng như thế nào?
b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào?
Trả lời:
a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui
mừng đến mức ngỡ mình nghe nhầm,
đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả lớp vui
mừng: tiếng vỗ tay vang dậy. - HS hoàn thành BT:
b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ Na rất
vui mừng: Mẹ lặng lẽ khóc và chấm
khăn lên đôi mắt đỏ hoe. + Nếu em là Na, em sẽ nói lời cảm ơn
4. HĐ 3: Luyện tập cô giáo và các bạn: Em cảm ơn cô và
Mục tiêu: Biết nói lời cảm ơn và đáp các bạn. / Em rất cảm ơn cô và các bạn
lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa. đã động viên em.
Cách tiến hành: + Nếu là một HS trong lớp, em sẽ đáp
- GV yêu cầu HS đọc thầm và làm BT, lại lời Na: Bạn rất xứng đáng được
tưởng tượng đoạn kết câu chuyện. Sau nhận phần thưởng. / Chúng mình cảm
khi trao phần thưởng, cô giáo mời HS ơn lòng tốt của bạn. /...
phát biểu ý kiến: - HS lắng nghe GV nhận xét và bổ
+ Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm sung.
ơn cô giáo và các bạn?
+ Nếu em là một HS trong lớp, em sẽ
nói gì để đáp lại lời Na?
- GV nhận xét.
- GV bổ sung: Phần thưởng cô giáo và
cả lớp tặng bạn Na là phần thưởng cho
lòng tốt, phần thưởng cho những HS
biết quan tâm, yêu thương, giúp đỡ
mọi người. Tấm lòng đó rất đáng trân
trọng, đáng quý. Cuộc sống sẽ vô cùng
tốt đẹp nếu xung quanh ta có nhiều
người tốt bụng, nhân hậu.
 Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2021
 Toán
 Luyện tập(t1). Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà
 Bài 13: LUYỆN TẬP( TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm.
 - Thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
 - Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Năng lực:- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20,
 nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các
 phép tính đã học giải quvết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát
 triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 - Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL
 giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 b. Phẩm chất:- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình
 yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:
 - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động - Gv tổ chức cho hs tham gia -2 đội tham gia chơi (6
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích trò chơi “ Ong tìm hoa” người/đội)
cực, hứng thú học tập cho + Giới thiệu luật chơi
HS và kết nối với bài học 2 đội tham gia chơi chọn
mới. những con ong mang trên
 mình những thẻ tính với kết
 quả phù hợp trên những
 bông hoa. -HS nhận xét đội thắng
 + Gv nhận xét + Khen đội cuộc
 thắng cuộc -HS lắng nghe
 GV giới thiệu bài 
B. Hoạt động thực hành, -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc
luyện tập - GV yêu cầu HS nêu cách - HS trả lời: thực hiện lần
Bài 3b (trang 27) làm bài lượt từ trái sang phải.
Mục tiêu: HS biết vận dụng - GV yêu cầu HS làm vở 5 - HS làm bài
bảng cộng (có nhớ) trong phút, 4 HS làm bảng phụ - 4 HS chữa bài:
phạm vi 20 để thực hiện - Gv gọi 4 HS đọc kết quả 9 + 5 + 1 = 14 + 1
dãy tính có hai phép tính bảng phụ, chữa bài. = 15
cộng 5 + 3 + 4 = 8 + 4
 = 12
 7 + 2 + 6 = 9 + 6
 = 15
 - Yêu cầu HS nhận xét kết 8 + 4 + 5 = 12 + 5
 quả, GV chữa bài = 17
 -HS đối chiếu, nhận xét kết
 quả với vở của mình.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Bài 4 (trang 27) - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
Mục tiêu: Hs thành lập các - GV hỏi HS: - HS trả lời:
phép tính cộng từ các số đã + Hãy xác định các số hạng + Số hạng thứ nhất đã cho:
cho. thứ nhất trong phép tính đã 7 và 8
 cho + Số hạng thứ hai cần chọn
 + Những số hạng thứ hai cần để điền: 4,1,5,3,2,9,6
 điền. - HS tham gia đố nhau lần
 - GV tổ chức cho HS chơi lượt thay các số hạng để
 trò chơi “Đố bạn” theo nhóm thành lập các phép tính rồi
 bàn và trong cả lớp tính tổng theo cặp, mỗi cặp
 - GV cho HS nhận xét, đánh đổi chỗ đố 2 phép tính:
 giá sau mỗi phép tính mà các
 cặp thành lập
C. Hoạt động vận dụng - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
Bài 5 (trang 27) - GV hỏi HS: - HS trả lời:
Mục tiêu: Vận dụng vào + Bài toán cho biết gì ? + Tổ Một vẽ được 6 bức
giải bài toán thực tế (có lời tranh, tổ Hai vẽ được 7 bức
văn) liên quan đến phép tranh.
cộng có nhớ trong phạm vi + Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai tổ vẽ được tất
20 - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS cả bao nhiêu bức tranh ?
 làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân.
 - GV chữa bài của bạn làm - Đổi chéo vở kiểm tra và
 bảng phụ sửa cho bạn.
 - HS gắn bảng phụ lên
 - GV nhận xét, đánh giá và bảng:
 chốt bài làm đúng. + Phép tính: 6 + 7 = 13
 + Trả lời: Hai tổ vẽ được tất
 cả 13 bức tranh.
D. Củng cố - dặn dò -GV tổ chức cho HS chơi trò -HS tham gia chơi cá nhân
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc chơi “Vượt chướng ngại vật” và đánh giá, nhận xét câu
sâu nội dung bài + Giới thiệu luật chơi: Trả trả lời của bạn cùng với GV
 lời đúng 1 câu hỏi liên quan
 đến bài học là HS đã vượt
 qua dc 1 chướng ngại vật để
 về đích
 + Tổ chức cho HS tham gia
 chơi
 + GV nhận xét, đánh giá HS
 qua từng câu hỏi
 Toán
 BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép công bằng
cách nhẩm hoặc tách số.
- Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
a.Năng lực
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái
quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các
phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển
năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học.
b.Phẩm chất: Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm
việc nhóm.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu
- HS: SGK, vở bài tập , vở nháp...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
5’ 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi
 (5’) “ Truyền bóng”
 Mục tiêu: Tạo HS nêu một phép cộng trong
 liên kết kiến phạm vi 20 và đố bạn thưc
 thức cũ với bài hiện
 thực hành -Nhận xét, đánh giá HS làm - Lắng nghe
 luyện tập hôm bài.
 nay. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới -HS lắng nghe
22’ 2. Thực hành Bài tập 1:
 – Luyện tập - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài
 Bài 1 - HS tự làm bài tập 1 -HS làm cá nhân
 Mục tiêu: HS -Gọi HS nêu bất kì -HS nêu
 thực hiện được -Nhận xét - Lắng nghe
 phép tính (GV lưu ý kĩ thuật tính với các
 trong phạm vi dạng cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 ,
 20 8+8
 Bài 2
 Mục tiêu : HS - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu
 tính được phép GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp đề bài
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 tính có hai dấu và tính trường hợp có hai dấu 4+ 4 + 3
 cộng cộng ( tính từ trái qua phải) 3 + 3+ 6
 7 + 1+ 8
 -Yêu cầu HS nêu cách tính 5 + 4+ 5
 -Nhận xét
 - Gọi 1 số HS lần lượt lên -HS nêu cách tính
 bảng làm, cả lớp làm vào vở. -Lắng nghe
 -Gọi HS nhận xét bài làm của - 4 HS lần lượt lên bảng
 bạn làm, cả lớp làm vào vở
 -GV sửa bài tập -HS nhận xét
 -Nhận xét bài làm của cả lớp, -Quan sát, lắng nghe
 chấm bài ở vở. -Lắng nghe
 Bài 3 : - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3
 Mục tiêu: HS - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng -Điền dầu > , < , =
 so sánh hai kết ta làm gì?
 quả nhận được - GV hỏi ở mỗi bên đã có kết -HS trả lời
 ở hai bên dấu quả cụ thể chưa?
 hỏi -Yêu cầu HS làm theo nhóm -HS làm nhóm đôi
 đôi tìm ra cách làm nhanh và
 chính xác nhất
 -Mời đại diện một số nhóm -Nhóm khác nhận xét
 lên trình bày kết quả và nêu
 cách làm của nhóm mình
 -GV nhận xét và tuyên dương -HS quan sát và lắng
 những nhóm có cách làm hay nghe
 ( không thực hiện tính kết quả
 từng bên nhưng vẫn so sánh
 được)
 Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9
 Lần lượt so sánh hai bên đều
 có số 9 , còn lại 7 thì bé hơn 9
 nên điền dấu <
6’ 3. Hoạt động - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
 vận dụng - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề
 Mục tiêu: HS Muốn biết hai hàng có tất cả -HS nêu
 vận dụng phép bao nhiêu bạn thì phải làm thể
 cộng trong nào?...
 phạm vi 20 để - GV yêu cầu HS làm cá nhân -HS làm cá nhân vào vở
 giải toán có lời vào vở.
 văn (bài toán - GV chiếu bài 1 HS và yêu -HS nhận xét bài của bạn
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 thực tế trong cầu lớp nhận xét, nêu lời giải
 cuộc sống) khác.
 - GV cho HS đổi chéo vở -HS kiểm tra chéo vở và
 kiểm tra bài của bạn báo cáo kết quả.
 - GV đánh giá HS làm bài -HS lắng nghe
 Phép tính 8 + 8 = 16
 Hai hàng có tất cả 16 bạn
2’ 4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta HS nêu ý kiến
 dặn dò được củng cố và mở rộng kiến
 Mục tiêu: thức gì?
 Tổng hợp lại GV nhấn mạnh kiến thức tiết HS lắng nghe
 kiến thức của học
 tiết học. GV đánh giá, động viên, khích
 lệ HS.
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “PHẦN THƯỞNG”
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói:
 . Dựa vào tranh và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 đoạn cau
 chuyện Phần thưởng, kể toàn bộ câu chuyện.
 . Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay
 đổi giọng kể phù hợp với nội dung.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của
 bạn. Có thể kể tiếp lời bạn.
 + Năng lực văn học: Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý nghĩ của
 nhân vật trong câu chuyện.
 3. Phẩm chất
 - Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
 nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài học
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe.
nay, các em sẽ thực hành kể tiếp nối
từng đoạn câu chuyện Phần thưởng
dựa theo tranh minh họa và gợi ý. Sau
đó, tập kể toàn bộ câu chuyện hoặc kể
1 đoạn câu chuyện (đoạn 3) theo lời
bạn Na. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn
nào, nhóm nào nhớ nội dung câu
chuyện, kể hay, biểu cảm.
2. HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm
Mục tiêu: Tập kể chuyện trong nhóm.
Cách tiến hành:
a) Chuẩn bị (Kể tiếp nối từng đoạn,
toàn bộ câu chuyện Phần thưởng – BT - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và các gợi
1, 2) ý dưới 3 tranh.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và
các gợi ý dưới 3 tranh.
 - HS quan sát, lắng nghe.
- GV chiếu lên bảng tranh minh họa và
các gợi ý (như những điểm tựa) để HS
kể từng đoạn câu chuyện. GV nhắc HS
cần kể tự nhiên, có thể thêm suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật vào lời kể. VD,
khi kể đoạn 2, HS có thể tưởng tượng
vào giờ ra chơi, các bạn bàn với nhau
những gì? (VD: Các bạn ơi, làm thế
nào để bạn Na tốt bụng, đáng yêu như
thế nào để cô có quà tặng Na). Rồi các
bạn đến nói với cô giáo (VD: Cô ơi,
bạn Na học chưa giỏi nhưng bạn ấy rất - HS lắng nghe, kể chuyện theo nhóm.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
tốt bụng. Chúng em rất yêu quý bạn
ấy. Mong cô hãy có phần thưởng cho
bạn ấy vì lòng tốt ạ). Cô giáo nói gì?
(VD: Sáng kiến của các em rất tuyệt.
Na rất xứng đáng nhận phần thưởng.
Cô đã chuẩn bị quà cho bạn ấy rồi).
b) Kể chuyện theo nhóm 3
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh
minh họa và gợi ý, kể tiếp nối để hoàn
thành câu chuyện (HS 1 kể đoạn 1. HS
2 kể đoạn 2. HS 3 kể đoạn 3):
+ GV yêu cầu lần kể đầu tiên, mỗi em
có thể vừa kể vừa nhìn đoạn truyện
trong SGK.
+ Lần kể thứ hai, đổi vai (HS 2 kể
đoạn 1, HS 3 kể đoạn 2, HS 1 kể đoạn
3) để mỗi em đều có thể kể được toàn
bộ câu chuyện. GV yêu cầu HS kể
không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên,
trơn tru, kịp lượt lời.
3. HĐ 2: Kể chuyện trước lớp
Mục tiêu: Biết kể chuyện tự nhiên,
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt;
biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội
dung trước lớp.
Cách tiến hành:
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV mời lần lượt vài nhóm 3 HS thực
hành thi kể tiếp nối từng đoạn câu
chuyện trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi
nhóm HS nhớ nội dung câu chuyện,
phối hợp ăn ý, kể kịp lượt lời; lời kể
linh hoạt, tự nhiên, biểu cảm.
b) Kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
- GV mời thêm 1 – 2 HS khá, giỏi kể
lại toàn bộ câu chuyện theo lời bạn Na.
- GV cho cả lớp bình chọn HS, nhóm
HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo các
tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối
kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
cảm.
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI VIẾT 2: LẬP DANH SÁCH HỌC SINH
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5
 bạn HS trong tổ. Lập được danh sách 4 – 5 bạn HS trong tổ theo mẫu đã học.
 2. Phẩm chất
 - Ý thức trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
 nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Gới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. Lập danh sách học sinh
Mục tiêu: Nắm được thông tin cần
thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập
được danh sách 4 – 5 bạn HS trong tổ
theo mẫu đã học.
Cách tiến hành: - HS quan sát, lắng nghe.
- GV chỉ mẫu bảng DSHS, nêu YC của
BT. - 1 HS đọc các gợi ý trong SGK.
- GV mời 1 HS đọc các gợi ý trong
SGK. - HS lắng nghe, hoàn thành BT.
- GV hướng dẫn HS làm bài theo các
bước:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
+ HS chọn 4 – 5 bạn HS trong lớp.
+ Xếp tên 4 – 5 bạn đó theo TT bảng
chữ cái. Gặp từng bạn, hỏi thông tin và
ghi lại: Họ, tên / Nam, nữ / Ngày sinh /
Nơi ở (HS sẽ đi lại trong lớp). Nhắc
HS mục Ngày sinh cần viết đầy đủ: - HS làm BT.
ngày, tháng, năm sinh.
- GV đến từng bàn hướng dẫn, giúp đỡ - HS trình bày bài làm trước lớp. Cả
HS. lớp và GV nhận xét, góp ý.
- GV chiếu lên bảng bài làm của 5 – 7
HS, mời các em tự đọc bản DSHS
mình đã lập. Sau đó GV và cả lớp - HS lắng nghe.
nhận xét, góp ý.
- GV kiểm tra, chữa thêm một số bài
làm của HS.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Thứ 4ngày 6 tháng 10 năm 2021
 Toán
BÀI 15: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi
một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong
phạm vi 20
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực
- Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để có
kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập ,
HS có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải quyết vấn đề
toán học, NL gia tiếp toán học.
b. Phẩm chất: : Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,slide, tấm thẻ
- HS: SGK, vở bài tập , vở nháp...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “ Đố HS chơi trò chơi
(5’) bạn”
Mục tiêu: Tạo -GV nêu luật chơi -Lắng nghe
liên kết kiến -Lượt 1: HS nêu một phép trừ -HS chơi trò chơi
thức cũ với bài trong phạm vi 10 đố bạn thực
học hôm nay. hiện.
 - Lượt 2 : HS nêu một phép -HS tham gia chơi
 trừ( không nhớ) trong phạm vi
 20 và đố bạn thưc hiện
 -Nhận xét, đánh giá HS -HS lắng nghe
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Thực hành Bài tập 1:
– Luyện tập - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài
Bài 1 - GV tổ chức cho HS chơi theo-HS nhóm đôi theo từng
Mục tiêu: HS cặp ( sử dụng tấm thẻ đã chuẩnbàn( một bạn lấy ra một
ôn luyện kĩ bị) thẻ phép tính dố bạn khác
năng “ 10 trừ nêu kết quả phép tính và
đi một số” ngược lại)
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 -Mời các nhóm tham gia chơi -HS chơi trò chơi
 -Nhận xét,củng cố lại nội dung- Lắng nghe
 bài
Bài 2
Mục tiêu : HS - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu
ôn luyện kĩ đề bài
năng “ trừ đi a) 12 – 2, 16 – 6,
một số để có 15-5, 17 – 7, 18-8 ,
kết quả là 10” 19– 9
 b) 10 = 15 - ...
 10 = 19 - ...
 10 = 17 - ...
 -Cho HS nhận xét về cách tính -HS nhận xét
 của bài toán
 -Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai
 số có chữ số hàng đơn vị
 giống nhau
 -Nhận xét -Lắng nghe
 - Gọi 1 số HS lần lượt lên - 3 HS lần lượt lên bảng
 bảng làm, cả lớp làm vào vở. làm, cả lớp làm vào vở
 -GV cho HS đổi chéo vở -HS đổi vở và chấm bài
 làm của bạn bằng bút chì
 -Gọi HS nhận xét bài làm của -HS nhận xét
 bạn
 -Nhận xét bài làm của cả lớp, -Quan sát, lắng nghe
 chấm bài ở vở.
 -GV lưu ý lại phép tính trừ -Lắng nghe
Bài 3 : một số để có kết quả là 10.
Mục tiêu: HS - GV cho HS đọc bài 3
biết cách làm - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng -HS đọc yêu cầu bài tập 3
các bài có hai ta làm gì? -HS trả lời
phép tính trừ - GV hỏi dạng toán này có -HS trả lời
liên tiếp thì mấy phép tính trừ? -HS quan sát và lắng
thực hiện lần Cho HS làm vào vở nghe
lượt từ trái -Đổi chéo vở -HS làm vào vở
sang phải -Chấm lại vở -Đổi chéo vở và chấn
 -Nhận xét, đánh giá bằng bút chì
 -Quan sát GV sửa
 -Lắng nghe
3. Hoạt động - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
vận dụng - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Mục tiêu: HS -Tổ chức lớp chơi trò chơi -HS nêu
biết nhận dạng “ Ai nhanh ai đúng”
bài toán “ trừ -Nêu luật chơi: Chia lớp thành - Lắng nghe và chia đội
đi một số để 2 đội, tổ 1 và tổ 2 là Đội 1, Tổ
có kết quả là 3 và 4 là Đội 2.
10 “ Hai đội nối tiếp nhau ghi vào
 thẻ đã chuẩn bị sẵn các phép
 tính trừ có kết quả là 10.
 Đội nào viết nhanh , chính xác -Đại diện nhóm tham gia
 và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. chơi
 -Tổ chức trò chơi -Lắng nghe
 -Nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta HS nêu ý kiến
dặn dò được củng cố được kiến thức
Mục tiêu: gì?
Tổng hợp lại GV nhấn mạnh kiến thức tiết HS lắng nghe
kiến thức của học
tiết học. GV đánh giá, động viên, khích
 lệ HS.
 Góc sáng tạo, tự đánh giá
 (GV hướng dẫn HS học ở nhà)
 GV kiểm tra bài của học sinh vào thứ 5
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1:
 CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết
 sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo
 nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
 . Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống
 trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi
 trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống.
 + Năng lực văn học:
 . Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong
 câu chuyện.
 2. Phẩm chất
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lieu.pdf