Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 Tuần 9: Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2021 TOÁN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo -Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống, hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng và công cụ toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. I. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: máy tính, ti vi - Học sinh: SGK, vở BT Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Nội dung các hoạt TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học 5’ A. Hoạt động khởi - GV tổ chức HS tham gia trò - 3 HS lên đặt tính rồi tính. động : chơi Ong tìm mật liên quan Mục tiêu: Tạo tâm thể đến các phép tính dưới đây: tích cực, hứng thú học a) 27 + 15 tập cho HS và kết nối b) 43 + 28 1-2 HS trả lời miệng. với bài học mới. c) 47 + 25 d 7 + 5 - GV gọi HS nêu cách đặt tính - HS nhận xét. và cách tính phép cộng 47 + - HS lắng nghe. 25 - GV gọi HS nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 10” B. Hoạt động hình - Giới thiệu phép cộng 47 + 5 thành kiến thức mới. - Nêu bài toán: Có 47 que Mục tiêu: HS biết sử tính, thêm 5 que tính nữa. dụng khối lập phương, Hỏi có tất cả bao nhiêu que cách đặt tính theo cột tính? (GV vừa nói vừa cho - HS thao tác trên que tính dọc để thực hiện các xuất hiện hình ảnh trên - Nêu cách tính khác nhau. Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 phép cộng (có nhớ) slide) trong phạm vi 100 dạng - Cho HS thao tác trên que 47 + 5 tính để tìm kết quả. - Gv yêu cầu HS nêu nhiều cách tính. - GV chốt: 7 que tính với 5 que tính được 1 chục que tính và 2 que tính. 4 chục - HS đặt tính vào bảng con. que tính thêm 1 chục là 5 - Viết số 47 ở hàng trên, số 5 chục và 2 que tính rời ta ở hàng dưới sao cho chữ số được 52 que tính. 5 thẳng với chữ số 7. Viết - GV hương dẫn cách đặt tính dấu trừ ở giữa hai số. Kẻ và tính theo cột dọc: đường kẻ ngang thay cho - Yêu cầu HS đặt tính vào dấu bằng. bảng con - HS nêu cách đặt tính. + 47 - Nêu lại cách tính. 5 * 7 cộng với 5 bằng 12, viết 2, - HS thực hiện. nhớ 1. (vừa nói vừa chiếu slide) * 4 thêm 1 bằng 5, viết 5. * Vậy 47 + 5 = 52 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính. - GV lấy thêm 1 ví dụ nữa (58 + 6) yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng con. 1 HS lên bảng thức hiện và sau đó nhắc lại cách đặt tính và tính. - GV chốt lại kiến thức 10’ C. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 1 (tr.60) - 1 HS đọc YC bài. Tính: - GV cho HS đọc YC bài. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở BTT - HS chữa bài. 25 47 47 + + - Gọi HS chữa bài. 6 + 5 5 (?) 2 hs Nêu cách thực hiện - HS nêu cách thực hiện phép phép tính? tính từ phải sang trái. Tính từ ? ? ? - GV nhận xét bài làm. hàng đơn vị đến hàng chục. - GV nhấn mạnh và chốt lại - HS nhận xét. cách thực hiện phép tính. Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - HS lắng nghe. 47 + + 47 5 5 ? ? Mục tiêu: HS nêu được cách thực hiện tính của phép tính cộng (có nhớ) - 2 HS đọc đề bài. số có 2 chữ số với số có - Cả lớp làm bài, 1 chữ số. - 4 HS lên bảng làm. Bài 2 (tr.61) - GV cho HS đọc đề bài. Đặt tính rồi tính: - Cho HS làm bài vào vở BTT - HS nhận xét và đổi chéo vở 37 + 46 + 89 + - 4 HS lên bảng thực hiện. kiểm tra bài của bạn. 4 5 6 - Gọi HS nhận xét và đổi chéo 29 + 66 + 53 + vở kiểm tra bài của bạn. - HS nêu: thực hiện đặt tính 9 7 8 - Gọi 1 – 2 HS nêu cách đặt thẳng hàng và tính từ hàng tính và tính. đơn vị sang hàng chục. Mục tiêu: HS biết cách thực hiện và nêu được - GV nhận xét và chốt cách - Hs lắng nghe. cách đặt tính và cách thực hiện tính. tính của phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - HS nêu đề toán, 2 bạn nói D. Hoạt động vận cho nhau nghe bài toán cho 10’ dụng - GV yêu cầu HS nêu đề bài biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài 4 (tr.61): Giải toán và tìm hiểu kĩ đề toán. - Hs làm bài vào vở Mục tiêu: Vận dụng Bài giải: được kiến thức kĩ năng -Yêu cầu HS làm bài vào vở Khôi bật xa được số về phép cộng đã học xăng-ti-mét là: vào giải bài toán thực tế -Chiếu bài và chữa bài của HS 87 + 5 = 92 (cm) liên quan đến phép cộng - Nhận xét bài làm của HS Đáp số: 92cm. (có nhớ) trong phạm vi - HS nhận xét bài của bạn 100. - HS nêu cách giải. - HS đổi chéo vở chữa bài. 5’ E. Củng cố - dặn dò - GV yêu cầu HS nêu lại cách - 1 -2 HS nêu. Mục tiêu: Tổng hợp lại đặt tính và thực hiện tính của kiến thức của tiết học. phép tính 47 - 5 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. . Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. . Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án.- Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ I. 2. Đối với học sinh - SGK.Vở Luyện viết 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toàn học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán - HS đọc thầm theo. học của mùa xuân. - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng - HS viết vào vở Luyện viết 2. đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. - Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước Cách tiến hành: lớp. - GV mời một số HS đọc YC của BT - 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. 2, 3 trước lớp. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; - 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, g đứng trước các âm còn lại. 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở. - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại - Một số HS nhận xét. làm bài vào vở. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. - GV mời một số HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài: + BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 trống: g hay gh? . Lên thác xuống ghềnh . Gạo trắng nước trong . Ghi lòng tạc dạ + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a) Chữ s hay x? Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó Chiều in nghiên trên mảng núi xa. Con trâu trắng dẫn đàn lên núi Vểnh đôi tai nghe sáo trở về. NGÔ VĂN PHÚ b) Vần ươn hay ương? Mảnh vườn bà xanh thế Nắng trổ như hoa cau Gió đưa thoảng hương vào Cả một vùng cúc nở. NGUYỄN THANH KIM 4. HĐ 3: Tập viết chữ I Mục tiêu: Biết viết các chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan Cách tiến hành: sát và nhận xét mẫu chữ I. 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa I - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li. + Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. + Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi - HS quan sát, lắng nghe. viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2. - HS lắng nghe. - GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS lắng nghe. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im lặng lắng nghe cô dặn dò. - GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời cô dặn, cần phải im lặng, vì khi ồn - HS quan sát và nhận xét độ cao của chúng ta sẽ không nghe được và không các chữ cái. biết học gì, làm bài ào, ôn tập gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: . Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g. . Những chữ có độ cao 2 li: d. . Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ă, n, c, ô, o. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS về nhà viết các chữ I cỡ vừa và - GV yêu cầu HS về nhà viết các chữ I cỡ nhỏ vào vở. cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở. Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.( sáng thứ 4 cô kiểm tra và chấm 1 số bài) Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2021 TOÁN I. BÀI 30: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo -Tiết 2) II. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép cộng số có hai chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ) trong phạm vi 100, tìm được chữ số hàng đơn vị hoặc hàng chục còn thiếu trong phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 . - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV:máy tính, ti vi Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG Nội dung các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể - HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo tâm bài Em học toán. bài hát Em học toán thế vui tươi, phấn - GV chiếu slide, bài toán: khởi Đặt tính rồi tính: 36 + 17; 76 + 12; 16 + 15 - HS quan sát, thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát, GV yêu cầu vào phiếu học tập. phát phiếu học tập để HS thực - 3 HS lên bảng làm hiện đặt tính rồi tính. - GV gọi HS nhận xét, GV nhận - HS nhận xét. xét. - Từng HS nêu cách đặt tính, cách tính. - GV hỏi HS có nhận xét về các - HS: Các phép tính trên là phép tính trên? các phép cộng số có 2 chữ số với số có 2 chữ số (có - Khi thực hiện tính ta lưu ý điều nhớ) gì? - Cần lưu ý nhớ 1 sang - GV kết hợp giới thiệu bài tổng của hàng liền trước. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở C. Hoạt động thực 15’ hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài được kiến thức kĩ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tập. năng về phép cộng đã -Gọi đại diện 2 nhóm lên chữa bài, - HS thảo luận nhóm học vào giải bài tập gắn chữ số tìm được vào mỗi vị trí - 2 HS lên bảng gắn kết Bài 3 (tr.61): bị che khuất trong mỗi phép tính. quả - Gọi HS nhận xét - HS khác nhận xét - Hỏi: Con vận dụng kiến thức nào - HS: Con vận dụng các để điền được chữ số bị che khuất? bảng cộng đã học. - GV: Con thực hiện tính cộng từ - HS: Con cộng từ hàng đâu sang đâu? đơn vị sang hàng chục - GV lưu ý: Đối với lượt cộng ở hàng đơn vị, nếu tổng bằng hoặc lớn hơn 10, nhớ 1 sang hàng chục. Bài tập: Tính - GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. 34 + 49 = 46 + 25 = - YC HS làm bài. - HS làm bài vào vở. 18 + 27 = 39 + 53 = - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. Mục tiêu: HS nêu (?) Nêu cách thực hiện phép tính - HS nêu cách thực hiện Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 được cách thực hiện phép tính? phép tính từ phải sang trái. tính của phép tính - GV nhận xét bài làm. Tính từ hàng đơn vị đến cộng (có nhớ) số có 2 - GV nhấn mạnh và chốt lại cách hàng chục. chữ số với số có 2 thực hiện phép tính. - HS nhận xét. chữ số. - HS lắng nghe. D. Hoạt động vận - GV yêu cầu HS nêu đề bài và dụng tìm hiểu kĩ đề toán. - Mục tiêu: Vận dụng HS nêu đề toán, 2 bạn nói được kiến thức kĩ -Yêu cầu HS làm bài vào vở cho nhau nghe bài toán năng về phép cộng đã cho biết gì? Bài toán hỏi 10’ học vào giải bài toán gì? thực tế liên quan đến - Hs làm bài vào vở phép cộng (có nhớ) - HS nhận xét bài của bạn trong phạm vi 100. - HS nêu cách giải. Bài tập: Giải toán -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS đổi chéo vở chữa bài. Lan cắt được 38 bông - Nhận xét bài làm của HS hoa. Hà cắt được nhiều hơn Lan 14 bông hoa. Hỏi Hà cắt - GV tổ chức cho HS tham gia trò được bao nhiêu bông chơi “ Ong tìm hoa” hoa? - Khen đội thắng cuộc -HS tham gia trò chơi - Qua các bài tập và trò chơi, củng E.Củng cố- dặn dò cố cho các con kiến thức gì? - HS: Củng cố cho các con thực hiện phép cộng (có 5’ - Dặn HS chuẩn bị bài sau: nhớ) trong phạm vi 100, Luyện tập (tr.62) giải toán có lời văn. -HS lắng nghe BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG BÀI ĐỌC 2: ƯƠM MẦM (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. . Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu phẩy vào đúng chỗ. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, rèn luyện bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án.Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh- SGK.vbt III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Uơm mầm sẽ giúp các em có hiểu biết về nhà văn Rô-linh, tài năng của bà và hiểu được tài năng ấy đã được ươm mầm và phát triển như thế nào. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Uơm mầm. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát bài. hiện và sửa lỗi phát ấm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc theo nhóm 4. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bình chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc thầm theo. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. Cách tiến hành: - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các CH, suy nghĩ, trả lời cá CH theo truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả cặp. lời các CH theo cặp. - Một số HS trả lời CH theo hình thức - GV mời một số HS trả lời CH theo phỏng vấn. hình thức phỏng vấn. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Tài năng của Rô-linh được ươm mầm từ đầu? Chọn ý đúng: a) Từ những câu chuyện Rô-linh được nghe bà kể. b) Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra. c) Từ những bộ phim Rô-linh và e gái được xem. Trả lời: Đáp án b). + Câu 2: Rô-linh đã làm gì để nhớ và Trả lời: Để nhớ và kể lại chuyện cho kể lại chuyện cho em gái nghe? em gái nghe, Rô-linh bắt đâu ghi lại những câu chuyện của mình trên giấy + Câu 3: Ở trường phổ thông, Rô-linh Trả lời: Ở trường phổ thông, Rô-linh là là một học sinh như thế nào? học sinh tài năng nhất. 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV nhận xét, chốt đáp án: - 1 HS đọc to YC của 3 BT. Cả lớp + BT 1, 2: GV khuyến khích HS lựa đọc thầm theo. chọn theo ý em thích. - HS làm bài vào VBT. + BT 3: Thêm dấu phẩy: - Một số HS trình bày kết quả trước Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn lớp. Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích. Thứ 4 ngày 10 tháng 11 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất a. Năng lực: Thông qua hoạt động thực hành tính toán các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, ti vi, = 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Nội dung các hoạt TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học 7’ A. Hoạt động khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chuẩn bị thẻ chữ cái động : Rung chuông vàng A, B, C, D để chơi. Mục tiêu: Tạo tâm thế Câu 1. Chữ số bị che khuất trong phép tích cực và hứng thú tính sau là số nào? 16 cho hs vào bài. 17 3 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2. Kết quả của phép tính 37 + 24 là: - HS chọn đáp án C A.51 B. 61 C. 52 D. 62 Câu 3. Phép tính nào đúng? Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 45 45 - HS chọn đáp án B A. 7 B. 7 52 42 45 45 C. 7 D. 7 51 52 Vì sao con chọn đáp án D? Khi đặt tính cần đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính từ phải qua trái. -Dẫn chuyển vào bài mới : Luyện tập (tiết 1) - HS nêu: Vì phép tính D - GV giới thiệu và ghi tên bài lên đặt tính và tính đúng. bảng: Luyện tập (tiết 1) - HS nêu lại tên bài, ghi bài vào vở 10’ C. Hoạt động thực Gv hướng dẫn học sinh về nhà làm HS về nhà làm bàì. hành - luyện tập Bài 1(tr. 62) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 Bài 2 (tr. 62) - Yêu cầu HS đọc thầm đề bài. - Hs đọc thầm đề bài Mục tiêu: Rèn kĩ - Bài có mấy yêu cầu? Đó là gì? - HS nêu: (Bài có 2 yêu năngđặt tính và tính các cầu: Đặt tính và tính) phép cộng có nhớ trong - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và phạm vi 100. tính vào VBT - HS làm bài vào VBT - Gọi một số HS lên bảng làm bài - Yêu cầu HS đọc bài làm của mình - HS lên bảng chữa bài (Nêu cách đặt tính và các bước thực hiện tính) - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. - Hs lắng nghe và nhận - Gv chốt đáp án rồi yêu cầu HS đổi xét bài làm của bạn trên chéo vở để kiểm tra kết quả cho bảng nhau. - HS đổi vở, kiểm tra kết quả cho nhau. Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 Bài 4: a, Tính (trang a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. Hs nêu yêu cầu a 63) - Khi tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý tính từ trái 23 + 9 + 40 = ? sang phải. 51 + 9 + 10 = ? - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. 2Hs làm bài trên bảng, Lớp làm bài vào vở. dưới lớp làm bài vào vở. 23 + 9 + 40 = 32 + 40 = 72 51 + 9 + 10 = 60 + 10 = 70 - Gọi hs đọc bài làm, nhận xét - Hs nhận xét bài của bạn - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách - Hs đổi chéo vở chữa bài. tính. - Hs nêu cách tính - Gv chốt đáp án đúng. b, - Đọc yêu cầu b. - Hướng dẫn hs thực hành - Hs đọc yêu cầu của b - Hs tính nhẩm rồi so sánh b, >, <, = điền dấu đúng. (trang 63) tính rồi so sánh kết quả. 12 + 18 18 + 12 * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát 37 + 24 37 + 42 hiện kết quả rồi so sánh không cần 65 + 7 56 + 7 thực hiện phép tính mà vẫn điền 76 + 4 74 + 6 đúng dấu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs - 1 Hs làm phiếu nhóm, làm phiếu nhóm. lớp lớp vào vở - Chiếu bài và chữa bài của hs 12 +18 = 18 + 12 - Gv kết luận ra đáp án đúng. 37 + 24 < 37 + 42 *Gv chốt lại cách tính phép cộng (có 65 + 7 > 56 + 7 nhớ) trong phạm vi 100. 76 + 4 = 74 + 6 - Hs đổi chéo vở, nhận xét bài bạn. 10’ D. Hoạt động vận - Gọi HS đọc đề bài . - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. dụng (?) Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - HS trả lời Bài tập: Đội A trồng - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào - HS suy nghĩ và thực được 47 cây. Đội B vở. hiện bài giải. trồng được 49 cây. Hỏi - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp - HS nhận xét bài của bạn. cả 2 đội trồng được bao nhận xét. nhiêu cây? - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra - HS kiểm tra chéo vở và Mục tiêu: Vận dụng bài của bạn. báo cáo kết quả. được kiến thức kĩ năng - GV đánh giá HS làm bài. - HS lắng nghe. Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 5’ E. Củng cố - dặn dò GV hỏi: Mục tiêu :Ghi nhớ, - Hôm nay con học bài gì? - HS nêu ý kiến khắc sâu nội dung bài. - Con thích nhất điều gì trong tiết học này? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - HS lắng ghe - Chuẩn bị bài Luyện tập(tt) Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE CHUYỆN CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI CỬA LỚP (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: . Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối hoặc kể toàn bộ câu chuyện Cậu bé đứng ngoài cửa lớp. . Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. . Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. 2. Phẩm chất - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án.Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện Mục tiêu: Nghe, ghi nhớ, kể lại được mẩu chuyện Cậu bé đứng ngoài lớp học. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Có - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát một cậu bé bế em đứng ngoài cửa lớp tranh. nghe thầy giảng bài trong lớp. - GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp - HS lắng nghe. nghe: Cậu bé đứng ngoài cửa lớp (1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. (2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. (3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi: - Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không? Cậu bé thưa: Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ! Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi. (4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duê được đi học, chính thức bên thày bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp. - HS lắng nghe. - GV kể chuyện lần 2. - HS thảo luận nhóm, trả lời các CH - GV YC HS thảo luận nhóm, trả lời gợi ý. các CH gợi ý. - Một số HS trả lời CH trước lớp. - GV mời một số HS trả lời CH trước - Cả lớp lắng nghe GV nhận xét, chốt lớp. đáp án. - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét, chốt đáp án: Trả lời: Cậu bé Vũ Duệ không được a) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đến trường vì nhà nghèo, phải ở nhà đến trường? trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng b) Cậu bé Vũ Duệ ham học như thế nào? Trả lời: Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. c) Thầy giáo hỏi bài cậu bé, kết quả ra sao? Trả lời: Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. d) Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ Trả lời: Thầy giáo đến tận nhà cậu bé, Vũ Duệ thế nào? khuyên cha mẹ cho cậu đi học. e) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như Trả lời: Sau này Vũ Duệ đỗ Trạng thế nào? nguyên ở triều đại nhà Lê, được vua - GV YC HS dựa vào CH gợi ý, tập kể Lê tin dùng, các quan trong triều ai chuyện trong nhóm nhỏ. cũng kính nể. - GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. 2.2. HĐ 2: Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời được CH liên quan đến mẩu chuyện. Cách tiến hành: Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV hỏi nhanh các CH ở BT 2, chốt đáp án: a) – Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thế nào khi cậu trả lời được câu hỏi khó? (Đáp án: Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thông minh, học giỏi). - Vũ Duệ sẽ đáp lại lời khen của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Vũ Duệ đáp lại lời khen của thầy giáo: nhờ được nghe lời giảng của thầy mà cậu mới trả lời được). b) – Thầy giáo sẽ nói thế nào để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi học? (Đáp án: Thầy giáo sẽ nói để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi bằng cách khen cậu bé thông minh, chăm học, có triển vọng). - HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện - Bố mẹ Duệ sẽ đáp lại lời khuyên (lời trong nhóm nhỏ. đề nghị) của thầy giáo thế nào? (Đáp - Một số HS kể chuyện nối tiếp trước án: Bố mẹ Duệ đáp lại lời khuyên của lớp. thầy bằng cách cảm ơn, cho con đi học và gửi gắm, nhờ thầy giúp đỡ. - HS trả lời nhanh, nghe GV chốt đáp án. BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ MỘT ĐỒ VẬT EM THÍCH (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: . Tả được cho bạn nghe một hoạt động yêu thích. . Biết phối hợp lời tả với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích. 2. Phẩm chất - Tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK.VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các - HS lắng nghe. em sẽ tập tả một đồ vật mà em thích cho bạn nghe, sau đó dựa vào những điều đã nói để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một đồ vật em yêu thích. 2. Thực hành 2.1. HĐ 1: Tả cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích Mục tiêu: Tả được cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. BT 1. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để tả chuẩn bị để tả với các bạn. với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, - Một số HS tả trước lớp. Cả lớp đọc tập miêu tả trong nhóm nhỏ. thầm theo. - GV mời một số HS tả trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV và cả lớp nhận xét. 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã nói ở BT 1, nói (4 – 5 câu) tả một đồ vật yêu thích Mục tiêu: Kể được một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích. Cách tiến hành: - 1HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 Cả lớp đọc thầm theo. trước lớp. - HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoàn - GV hướng dẫn HS: Dựa vào những thành BT. điều đã nói ở BT 1, hãy kể (4 – 5 câu) tả một đồ vật em yêu thích. - Một số HS kể. Cả lớp nghe GV nhận Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV mời một số HS kể. GV nhận xét, xét, sửa bài. sửa bài. Tự nhiên và xã hội ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. ● Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án.Các hình trong SGK. Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. b. Đối với học sinh - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 Gv: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: