TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2022 TOÁN Bài95: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Nội Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dung 1. Khởi Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia - HSTL động : vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các con có MT : Tạo thích không? tâm thế vui tươi, hứng - Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìmđúng đáp thú cho hs án của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung - HS lắng nghe vào bài. thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. - Các con đã sẵn sàng chưa nào? 1. Số 874 đọc là? A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy - HSTL: B mươi tư - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả lời - HSTL: B câu hỏi này nào? Cô mời... 2. 503 = 500 + 30 - HSTL: 503=500+3 A. Đúng B. Sai - Con chọn đáp án nào? -HSTL: A.898 - Vậy 503 = ? 3. 285 + 613 = ? A. 898 B. 897 - HS nghe -Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 4. 967 – 325 = ? A. 682 B. 642 - Cô mờicon .. - HSNX - Nhận xét câu trả lời của bạn? - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - HS vỗ tay - GVNX và tổng kết trò chơi. CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh cầu - HS nghe thủ ghi rất nhiều bàn thắng đẹp rồi. Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. 2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con - HS lắng nghe hành -luyện học bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi tập 1000”. MT: HS - GV ghi bảng tên bài lên bảng. củng cố, hoàn thiện - 3 HS nhắc lại kiến thức, kĩ - Cả lớp ghi vở. năng áp dụng vào giải bài tập. Bài tập 1 : * Chơi trò chơi “Ghép thẻ” : - HS nghe và quan sát MT:HS được - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe củng cố về yêu cầu của cô nhé! đọc, viết, cấu - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HS đọc y/cầu bài tập. tạo số có 3 ? Đề bài y/c gì? chữ số - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ - HSTL: Tính thích hợp và đọc kết quả. - HS thảo luận nhóm *CHỮA BÀI: - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - Đại diện nhóm lên trình - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. bày. - Đại diện nhóm trình - GV cho HS giao lưu. bày (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) ? HS1: Tại sao bạn lại chọn 153 với hình biểu diễn này? - ĐD Nhóm: Vì có 1 tấm thẻ 100 ô vuông, 5 thẻ 1 chục ô vuông và 3 ô vuông rời, tất cả là 153 ô vuông, biểu diễn số 153. - HS1: Tớ thấy cậu nêu đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn cậu! - HS2: Tớ muốn hỏi số 135 biểu diễn bằng tổng các trăm, chục, đơn vị như thế nào? - ĐD Nhóm: 135 = 100 + 30+5 - ĐD Nhóm: Đố bạn 135 gồm mấy trăm? Mấy chục? Mấy đơn vị? + SH3: 135 gồm 1 trăm, 3 chục và 5 đơn vị. -ĐD Nhóm: mời ý kiến nhận xét. -HS4: bạn nói đúng rồi. - ĐD Nhóm: Ở dưới lớp bạn nào có kết quả giống nhóm tớ giơ tay. -> HS giơ tay nếu đúng. -Đại diện nhóm trình bày (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét) - HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. - Cả lớp vỗ tay. - 3 HSTL: biểu diễn thông qua số lượng; biểu diễn dùng kí hiệu; biểu diễn dùng lời; biểu diễn - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. bằng các trăm, chục, đơn Cô mời nhóm.. vị. - GV cho HS lên trình bày. - Cô cảm ơn 2 nhóm. Cả lớp mình tặng 2 nhóm 1 tràng pháo tay. * Khai thác: - Với một số có 3 chữ số ta có những cách biểu diễn nào? GV Chốt:Như vậy, các con đã biết có thể dùng nhiều cách khác nhau để biểu diễn số. Các con chú ý để áp dụng làm các bài tương tự nhé. Bài tập 2 : - GV chiếu bài 2. MT:HS được - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - 1HS đọc y/c củng cố về - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để - HS thực hiện theo cặp đếm,so sánh đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ tương ứng đôi các số có 3 với mỗi vạch của tia số. chữ số * CHỮA BÀI: - GV chiếu bài làm của nhóm 1. -Nhóm 1 đọc bài làm - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của mình. ? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô -?- - HSTL: con đếm từ 700, này? mỗi vạch nhỏ đếm thêm 10, 710, 720,730,740... 790. -HSTL: Vì vị trí ô _?_ ? Vì sao con điền vị trí này là số 999? trên vạch 990 mà gần sát vạch số 1000. Liền trước 1000 là 999. Bài tập 3 : - GV chiếu bài 3. MT:HS được - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu củng cố về ? Tranh vẽ những gì? -HSTL: cô giáo, các bạn đọc, so sánh nhỏ, hươu cao cổ, ngựa các số có 3 vằn, cá sấu. chữ số - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan -HS thảo luận nhóm 2. sát tranh, đọc thông tin có được từ nội dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và đặt hỏi đáp các câu hỏi trong SGK. * CHỮA BÀI: - GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. -Đ D nhóm: trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét) - HS1: Cho tớ hỏi con vật - GV cho HS giao lưu. nào nhẹ nhất? -Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất - HS2: Làm thế nào bạn tính được cá sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ? -Đ D nhóm: 492 - 253 = 239 (kg) -HSTL: Con so sánh các số cân nặng của 3 con vật. - Cô cảm ơn nhóm bạn.... Cả lớp mình tặng các -HSTL: Con thấy cân bạn nhóm 1 tràng pháo tay. nặng của 3 con vật đều là * Khai thác: số có 3 chữ số, con so - Làm thế nào các con biết con vật nào nặng sánh các chữ số hàng nhất, con vật nào nhẹ nhất? trăm với nhau, 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ ? Con so sánh như thế nào? nặng nhất, ngựa vằn nhẹ nhất. -HSTL: Con làm phép tính trừ. -HSNX bạn ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con vật kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? - GVNX, khen HS. GV Chốt:Như vậy, các con đã biết cách sử dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi đặt ra. Các con phát huy ở những bài sau nhé. 3. Vận Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách : dụng : đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các MT: HS vận trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ dụng KT, KN cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp đã học để theo VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò giải quyết chơi: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng. vấn đề liên - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp quan đến án đúng. thực tế. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. - Cả lớp tham gia chơi Nhận xét HS chơi 4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì ? - HSTL dặn dò - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ MT: HS khắc năng gì ? - HSTL sâu kiến - GVNX tiết học. thức. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và - HS nghe phép tính trong phạm vi 1000(tiết 2)” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TOÁN Bài95: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của Nội dung Hoạt động của giáo viên học sinh 1. Khởi - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia - HSTL động : vào trò chơi “Quả bóng may mắn” các con có MT : Tạo tâm thích không? thế vui tươi, hứng thú cho -GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các con hs vào bài. tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô - HS chơi bảo “Dừng” thì bạn nào đang cầm bóng trên tay phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn đó được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò tại chỗ 10 nhịp. - HS nghe - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. 2. Thực hành - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con học - HS lắng nghe -luyện tập bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi 1000-tiết MT: HS củng 2”. cố, hoàn thiện - GV ghi bảng tên bài lên bảng. kiến thức, kĩ năng áp dụng - 3 HS nhắc lại vào giải bài - Cả lớp ghi vở. tập. Bài tập 4 : - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - 1 HS đọc yêu MT:HS được ? Đề bài y/c gì? cầu củng cố về đặt - Cho lớp tự làm cá nhân. - HS làm bài tính rồi tính - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu - Đổi vở kiểm tra các số có 3 phép tính, 1 bạn trả lời chữ số chéo, nói cách làm - Cho 2HS lên bảng trình bày và giao lưu cho bạn nghe. *CHỮA BÀI: - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ. - Cô mời ý kiến nhận xét. - 2 HS lên bảng đọc bài làm. - GV cho HS giao lưu. - HSNX bạn - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu lại cách đặt tính phép tính 69 + 108. - 1HS trả lời - NX -HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép tính 645 – 73 - Cô cảm ơn các con. như thế nào? * Khai thác: - 1HS trả lời - NX - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt tính và tính các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000? - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ GV Chốt:Như vậy, các con đã nắm chắc cách đặt phải qua trái bắt tính và tính các phép tính cộng, trừ trong phạm vi đầu từ hàng đơn 1000. Các con chú ý để áp dụng làm các bài vị. tương tự nhé. Bài tập 5 : - GV chiếu bài 5. MT:Vận dụng - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - 1HS đọc đề toán vào giải bài GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Đề bài cho biết toán thực tế (có có 576 hành khách (?) Đề bài cho ta biết gì? lời văn) liên mua vé ngồi, 152 quan đến phép hành khách mua cộng. vé giường nằm. + Đề bài hỏi (?) Đề bài hỏi gì? chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu hành khách? -GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở -HS làm vào vở - Chữa bài: - 1 HS chữa + Vì saođể tìm chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu hành kháchcon làm phép tính 576 + 152? + HSTL: Vì tất cả hành khách của chuyến tàu gồm hành khách mua vé ngồi và hành khách mua vé -Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời của giường nằm. bạn? -HS quan sát, + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô nhận xét mời... -HS nhận xét -GV nhận xét -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con -HSTL: Đọc kĩ đề cần lưu ý điều gì ? để lựa chọn phép tính đúng. =>Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé. 3. Vận dụng : Bài tập 6: - GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm chơi trò chơi “Con số bí ẩn”. MT: HS vận - HS lắng + Mỗi bạn viết một số rồi gợi ý cho bạn khác dụng KT, KN nghe đoán đúng số mình viết. Chẳng hạn bạn A viết ra đã học để giải số 728, bạn A đưa ra gợi ý: số tớ vừa viết gồm 7 quyết vấn đề trăm 2 chục 8 đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số nào? liên quan đến + Sau ba lượt chơi bạn nào đoán đúng nhiều thực tế. lần nhất sẽ thắng cuộc. Nhận xét , tuyên dương HS. - Cả lớp tham gia chơi 4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì ? - HSTL dặn dò - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ MT: HS khắc năng gì ? - HSTL sâu kiến thức. - GVNX tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép - HS nghe tính trong phạm vi 1000(tiếp theo)” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Tiết 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là những phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là mỗi lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế từ lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể hiện sự đánh giá với người, vật, con vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc hiểu văn bản. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. Hoạt động 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? b. Cách tiến hành: * Luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài Mùa đông nắng ở đâu? (hiểu nghĩa của các từ khó, luyện phát âm, - HS luyện đọc. luyện đọc). * Đọc hiểu: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Mùa đông nắng - HS đọc thầm câu hỏi. ở đâu? và các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 141, 142. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Mùa đông, nắng ở: - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ nước chè tươi cho bà. - Nắng trong nước chè chan chát. - Nắng vào quả cam nắng ngọt. - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ Của trăm ngàn bông hoa cúc. - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / Mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy ấm ơi ấm. + Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn có thể thay thế cho từ “lặn” trong câu thơ: Nắng lặn (chìm, nấp, ẩn) vào trong mùi thơm /Của trăm ngàn bông hoa cúc. + Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy ấm ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ + + Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là ấm” có nghĩa là rất ấm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp các + Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu - GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện thú vị Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ. nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với các con, lòng mẹ luôn ấm áp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT Tiết 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là những phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là mỗi lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế từ lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể hiện sự đánh giá với người, vật, con vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc hiểu văn bản. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. Hoạt động 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? b. Cách tiến hành: * Luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài Mùa đông nắng ở đâu? (hiểu nghĩa của các từ khó, luyện phát âm, - HS luyện đọc. luyện đọc). * Đọc hiểu: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? và các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 141, - HS đọc thầm câu hỏi. 142. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Mùa đông, nắng ở: - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ nước chè tươi cho bà. - Nắng trong nước chè chan chát. - Nắng vào quả cam nắng ngọt. - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ Của trăm ngàn bông hoa cúc. - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / Mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy ấm ơi ấm. + Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn có thể thay thế cho từ “lặn” trong câu thơ: Nắng lặn (chìm, nấp, ẩn) vào trong mùi thơm /Của trăm ngàn bông hoa cúc. + Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy ấm ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ + + Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là ấm” có nghĩa là rất ấm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp các + Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu - GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện thú vị Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ. nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với các con, lòng mẹ luôn ấm áp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TOÁN Bài96: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 ( tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của học Nội dung Hoạt động của giáo viên sinh 1. Khởi - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: - HSTL động : “Chạy tiếp sức”. MT : Tạo -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham tâm thế vui gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào tươi, hứng thực hiện xong các bài toán nhanh thú cho hs hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe vào bài. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học -HS chơi. sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con tiếp - HS lắng nghe hành -luyện tục “Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 tập (tiếp theo)”. - 3 HS nhắc lại – Cả MT: HS - GV ghi bảng tên bài lên bảng. lớp đồng thanh và củng cố, ghi vở. hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. Bài tập 1 : - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HS nghe MT:củng cố ? Đề bài y/c gì? -HSTL kĩ năng tính - Cho lớp tự làm cá nhân - HS làm bài nhẩm phép - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu -Trao đổi theo bàn cộng, trừ phép tính, 1 bạn trả lời trong phạm - Cho hs lên bảng trình bày và giao lưu - 2 hs lên trình bày. vi 1000. *CHỮA BÀI: HS1: Bạn nào có - GV gọi 2 hs lên trình bày bảng phụ. câu hỏi cho tớ - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. không? HS khác: Câu tính nhẩm 300 + 600 - GV cho HS giao lưu. như thế nào? HS1: ba trăm cộng 6 trăm là 9 trăm. Tớ viết 900. HS khác: cậu làm đúng rồi. - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô HS2: Có bạn nào ra mời nhóm.. kết quả giống tớ - GV cho HS giao lưu không?(cả lớp giơ tay). Câu tính nhẩm 400+60+3 như thế nào? HS khác:Ta hiểu đây là số gồm 4 trăm, 6 chục và 3 đơn vị. Tớ viết luôn 463. HS 2: bạn trả lời đúng rồi. - Cô khen các con làm việc tốt - Cả lớp vỗ tay. GV Chốt:Như vậy, con đã biết thực hiện cộng, trừ nhẩm với các số tròn trăm và biết dựa vào phân tích số để tính nhẩm nhanh nữa. Bài tập 2 : - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HS nghe MT: củng cố ? Đề bài y/c gì? -HSTL kĩ năng tính Với bài 2 này các con có muốn thực hiện qua một nhẩm phép trò chơi không? nhân, chia Đó là trò chơi truyền điện. Mõi bạn sẽ nêu một phép tính bất kì trong bài 2 này để truyền điện. Bạn nào trả lời đúng sẽ được thưởng một tràng pháo tay và được truyền điện tiếp; bạn nào trả lời sai sẽ bị phạt nhảy lò cò quanh lớp. Chúng mình có nhất trí không? -Tổ chức cho hs chơi - Nhận xét hs chơi và khen hs làm tốt. -Cả lớp chơi GV chốt: Qua trò chơi các con đã củng cố lại các bảng nhân, chia trong bảng 2 và bảng 5.Chúng ta hãy nhớ để thực hiện tốt các bài toán khác nhé. Bài tập 3 - Y/c hs đọc yêu cầu -HSTL MT: HS vận - Bức tranh ở bài 3 vẽ những gì? dụng KT, KN - T/c thảo luận nhóm 2: Quan sát tranh nêu tình đã học để huống phù hợp với 1 phép tính nhân thích quan sát hợp, rồi từ phép nhân đó con viết thành 2 -HS thảo luận nhóm tranh, nêu phép tính chia tương ứng. 2 phép tính *CHỮA BÀI: - GV gọi 2 nhóm lên trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Vì sao con nêu được phép tính 5 x 4 = 20? HSTL: Vì có 4 cột, mỗi cột 5 bóng đèn. Vậy có tất cả 20 bóng đèn. Từ phép tính nhân, con đã nêu được 2 phép tính HSTL: Có 20 bóng chia. Vậy con có thể nêu bài toán tương ứng với 20: đèn chia đều vào 4 4 = 5 như thế nào? cột. Hỏi mỗi cột có bao nhiêu bóng đèn? -Nhận xét, khen bài hs làm tốt. * Tình huống: hs viết phép tính 4 x 5 = 20. GV cũng yc hs nêu bài toán thích hợp. Rồi yc hs nêu phép tính cộng tương ứng 5 + 5+5+5. Vậy 5 được lấy 4 lần, nên phép tính trên là chưa hợp lý. Trò chơi Ai - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp - Cả lớp tham nhanh, ai án đúng. gia chơi đúng - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. - Nhận xét hs chơi 4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - HSTL dặn dò - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ năng MT: HS khắc gì ? - HSTL sâu kiến - GVNX tiết học. thức. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép - HS nghe tính trong phạm vi 1000(tiếp theo)” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TOÁN Bài96: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 ( tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Đố ban” Mục tiêu: Tạo không -GV nêu quy luật: Cô đưa câu - HS tham gia trò chơi: khí lớp học vui tươi, hỏi để tìm số đúng. Bạn nào trả sinh động kết hợp lời nhanh hơn và đúng sẽ được kiểm tra kiến thức cũ. thưởng hoa. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - HS lắng nghe. - Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập vềsố và phép tính trong - Hs lắng nghe phạm vi 1000 B. Hoạt dộng thực - HS ghi tên bài vào vở. hành, luyện tập Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. -HSTL Bài tập 4. - Bài toán yc gì? - Cho hs thảo luận nhóm 4, tính Mục tiêu: vận dụng và điền số vào bảng phụ. -Các nhóm thảo luận. KT,KN để giải toán - Mời từng nhóm lên trình bày và giao lưu. -2 nhóm lên trình bày. Nhóm 1: Các bạn có câu hỏi gì ko? HS khác: Tại sao bạn ghi 5 xe đạp có 10 bánh xe? Nhóm 1: Vì mỗi xe đạp có 2 bánh. 5 xe đạp sẽ có 2 x 5 = 10 bánh. Nhóm 2: Các bạn có ra kết quả giống nhóm tôi không? Vậy nếu 6 bánh xe thì có bao nhiêu xe đạp? -Nhận xét, chốt bài đúng. HS khác: có 3 xe đạp vì 6 : GV chốt: các con đã biết vận 2 = 3. dụng bảng nhân, chia vào giải toán - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài phần a. - GV hướng dẫn HS phân tích Bài tập 5 bài toán: - HS đọc bài toán. Mục tiêu:vận dụng KT,KN để giải toán + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
Tài liệu đính kèm: