Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 51 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 32Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 28
 Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2022
 TOÁN
 Bài95: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành 
các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. 
- Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống 
thực tiễn.
2. Phẩm chất, năng lực:
a. Năng lực: 
Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng 
lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán 
học, năng lực mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 
2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Nội 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dung
1. Khởi Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia - HSTL
động : vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các con có 
MT : Tạo thích không?
tâm thế vui 
tươi, hứng - Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìmđúng đáp 
thú cho hs án của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung - HS lắng nghe
vào bài. thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi 
 bàn. 
 - Các con đã sẵn sàng chưa nào?
 1. Số 874 đọc là?
 A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy 
 - HSTL: B
 mươi tư
 - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả lời - HSTL: B
 câu hỏi này nào? Cô mời...
 2. 503 = 500 + 30 - HSTL: 503=500+3 A. Đúng B. Sai
 - Con chọn đáp án nào? -HSTL: A.898
 - Vậy 503 = ?
 3. 285 + 613 = ?
 A. 898 B. 897 - HS nghe
 -Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 
 4. 967 – 325 = ? 
 A. 682 B. 642
 - Cô mờicon .. - HSNX
 - Nhận xét câu trả lời của bạn? 
 - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình 
 thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - HS vỗ tay 
 - GVNX và tổng kết trò chơi.
 CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh cầu - HS nghe
 thủ ghi rất nhiều bàn thắng đẹp rồi.
 Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một 
 tràng vỗ tay nào.
 - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng 
 mình rất giỏi. 
2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con - HS lắng nghe
hành -luyện học bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi 
tập 1000”.
MT: HS - GV ghi bảng tên bài lên bảng.
củng cố, 
hoàn thiện - 3 HS nhắc lại 
kiến thức, kĩ - Cả lớp ghi vở.
năng áp 
dụng vào 
giải bài tập.
Bài tập 1 : * Chơi trò chơi “Ghép thẻ” : - HS nghe và quan sát
MT:HS được - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe 
củng cố về yêu cầu của cô nhé!
đọc, viết, cấu - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HS đọc y/cầu bài tập.
tạo số có 3 ? Đề bài y/c gì?
chữ số - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ - HSTL: Tính
 thích hợp và đọc kết quả. - HS thảo luận nhóm 
 *CHỮA BÀI: - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng 
phụ. - Đại diện nhóm lên trình 
- Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. bày.
 - Đại diện nhóm trình 
- GV cho HS giao lưu. bày
 (Nhóm tớ vừa tb xong có 
 bạn nào thắc mắc gì 
 không?)
 ? HS1: Tại sao bạn lại 
 chọn 153 với hình biểu 
 diễn này?
 - ĐD Nhóm: Vì có 1 tấm 
 thẻ 100 ô vuông, 5 thẻ 1 
 chục ô vuông và 3 ô 
 vuông rời, tất cả là 153 ô 
 vuông, biểu diễn số 153.
 - HS1: Tớ thấy cậu nêu 
 đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn 
 cậu!
 - HS2: Tớ muốn hỏi số 
 135 biểu diễn bằng tổng 
 các trăm, chục, đơn vị 
 như thế nào?
 - ĐD Nhóm: 135 = 100 + 
 30+5
 - ĐD Nhóm: Đố bạn 135 
 gồm mấy trăm? Mấy 
 chục? Mấy đơn vị?
 + SH3: 135 gồm 1 trăm, 
 3 chục và 5 đơn vị.
 -ĐD Nhóm: mời ý kiến 
 nhận xét.
 -HS4: bạn nói đúng rồi.
 - ĐD Nhóm: Ở dưới lớp 
 bạn nào có kết quả giống 
 nhóm tớ giơ tay. -> HS 
 giơ tay nếu đúng.
 -Đại diện nhóm trình bày
 (Nhóm tớ vừa trình bày 
 xong, mời bạn nhận xét)
 - HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.
 - Cả lớp vỗ tay.
 - 3 HSTL: biểu diễn 
 thông qua số lượng; biểu 
 diễn dùng kí hiệu; biểu 
 diễn dùng lời; biểu diễn 
 - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. bằng các trăm, chục, đơn 
 Cô mời nhóm.. vị.
 - GV cho HS lên trình bày.
 - Cô cảm ơn 2 nhóm. Cả lớp mình tặng 2 nhóm 
 1 tràng pháo tay.
 * Khai thác:
 - Với một số có 3 chữ số ta có những cách biểu 
 diễn nào?
 GV Chốt:Như vậy, các con đã biết có thể dùng 
 nhiều cách khác nhau để biểu diễn số. Các con 
 chú ý để áp dụng làm các bài tương tự nhé.
Bài tập 2 : - GV chiếu bài 2. 
MT:HS được - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - 1HS đọc y/c
củng cố về - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để - HS thực hiện theo cặp 
đếm,so sánh đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ tương ứng đôi
các số có 3 với mỗi vạch của tia số.
chữ số * CHỮA BÀI:
 - GV chiếu bài làm của nhóm 1. -Nhóm 1 đọc bài làm
 - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của mình.
 ? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô -?- - HSTL: con đếm từ 700, 
 này? mỗi vạch nhỏ đếm thêm 
 10, 710, 720,730,740... 
 790.
 -HSTL: Vì vị trí ô _?_ 
 ? Vì sao con điền vị trí này là số 999? trên vạch 990 mà gần sát 
 vạch số 1000. Liền trước 
 1000 là 999.
Bài tập 3 : - GV chiếu bài 3. MT:HS được - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu
củng cố về ? Tranh vẽ những gì? -HSTL: cô giáo, các bạn 
đọc, so sánh nhỏ, hươu cao cổ, ngựa 
các số có 3 vằn, cá sấu.
chữ số - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan -HS thảo luận nhóm 2. 
 sát tranh, đọc thông tin có được từ nội dung 
 tranh vẽ, nói cho bạn nghe và đặt hỏi đáp các 
 câu hỏi trong SGK. 
 * CHỮA BÀI:
 - GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. -Đ D nhóm: trình bày
 - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. (Nhóm tớ vừa trình bày 
 xong, mời bạn nhận xét)
 - HS1: Cho tớ hỏi con vật 
 - GV cho HS giao lưu. nào nhẹ nhất?
 -Đ D nhóm: ngựa vằn 
 nhẹ nhất
 - HS2: Làm thế nào bạn 
 tính được cá sấu nặng 
 hơn ngựa vằn 239 kg ?
 -Đ D nhóm:
 492 - 253 = 239 (kg)
 -HSTL: Con so sánh các 
 số cân nặng của 3 con 
 vật.
 - Cô cảm ơn nhóm bạn.... Cả lớp mình tặng các -HSTL: Con thấy cân 
 bạn nhóm 1 tràng pháo tay. nặng của 3 con vật đều là 
 * Khai thác: số có 3 chữ số, con so 
 - Làm thế nào các con biết con vật nào nặng sánh các chữ số hàng 
 nhất, con vật nào nhẹ nhất? trăm với nhau, 5>4>2 
 nên con biết hươu cao cổ 
 ? Con so sánh như thế nào? nặng nhất, ngựa vằn nhẹ 
 nhất.
 -HSTL: Con làm phép 
 tính trừ.
 -HSNX bạn
 ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con vật 
 kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? - GVNX, khen HS.
 GV Chốt:Như vậy, các con đã biết cách sử 
 dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề, 
 trả lời những câu hỏi đặt ra. Các con phát huy 
 ở những bài sau nhé.
3. Vận Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách : 
dụng : đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các 
MT: HS vận trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ 
dụng KT, KN cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp 
đã học để theo VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò 
giải quyết chơi: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng.
vấn đề liên - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp 
quan đến án đúng.
thực tế. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. 
 Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ 
 bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn 
 nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. - Cả lớp tham gia chơi
 Nhận xét HS chơi 
4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì ? - HSTL
dặn dò - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ 
MT: HS khắc năng gì ? - HSTL
sâu kiến - GVNX tiết học.
thức. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và - HS nghe
 phép tính trong phạm vi 1000(tiết 2)”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài95: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành 
các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. 
- Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
2. Phẩm chất, năng lực:
a. Năng lực: 
Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng 
lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán 
học, năng lực mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 
2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của 
 Nội dung Hoạt động của giáo viên
 học sinh
 1. Khởi - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia - HSTL
 động : vào trò chơi “Quả bóng may mắn” các con có 
 MT : Tạo tâm thích không?
 thế vui tươi, 
 hứng thú cho -GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các con 
 hs vào bài. tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô - HS chơi
 bảo “Dừng” thì bạn nào đang cầm bóng trên tay 
 phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn 
 đó được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho 
 người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy 
 lò cò tại chỗ 10 nhịp. - HS nghe
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học
 sinh tích cực.
 - GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp mình, 
 cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào.
 - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng 
 mình rất giỏi. 
 2. Thực hành - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con học - HS lắng nghe
 -luyện tập bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi 1000-tiết 
 MT: HS củng 2”.
 cố, hoàn thiện - GV ghi bảng tên bài lên bảng.
 kiến thức, kĩ 
 năng áp dụng - 3 HS nhắc lại 
 vào giải bài - Cả lớp ghi vở.
 tập. Bài tập 4 : - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - 1 HS đọc yêu 
MT:HS được ? Đề bài y/c gì? cầu
củng cố về đặt - Cho lớp tự làm cá nhân. - HS làm bài
tính rồi tính - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu 
 - Đổi vở kiểm tra 
các số có 3 phép tính, 1 bạn trả lời
chữ số chéo, nói cách làm 
 - Cho 2HS lên bảng trình bày và giao lưu cho bạn nghe.
 *CHỮA BÀI:
 - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ.
 - Cô mời ý kiến nhận xét. - 2 HS lên bảng 
 đọc bài làm.
 - GV cho HS giao lưu. - HSNX bạn
 - HS1 hỏi: Bạn 
 hãy nêu lại cách 
 đặt tính phép tính 
 69 + 108.
 - 1HS trả lời - NX
 -HS3 hỏi: Bạn 
 thực hiện tính 
 phép tính 645 – 73 
 - Cô cảm ơn các con. như thế nào?
 * Khai thác: - 1HS trả lời - NX
 - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt tính và tính 
 các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000?
 - HSTL: cần đặt 
 tính thẳng hàng, 
 thẳng cột, khi tính 
 thì thực hiện từ 
 GV Chốt:Như vậy, các con đã nắm chắc cách đặt phải qua trái bắt 
 tính và tính các phép tính cộng, trừ trong phạm vi đầu từ hàng đơn 
 1000. Các con chú ý để áp dụng làm các bài vị.
 tương tự nhé.
Bài tập 5 : - GV chiếu bài 5. 
MT:Vận dụng - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - 1HS đọc đề toán
vào giải bài GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Đề bài cho biết 
toán thực tế (có có 576 hành khách 
 (?) Đề bài cho ta biết gì?
lời văn) liên mua vé ngồi, 152 
quan đến phép hành khách mua 
cộng. vé giường nằm.
 + Đề bài hỏi 
 (?) Đề bài hỏi gì? 
 chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu 
 hành khách?
 -GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở
 -HS làm vào vở
 - Chữa bài:
 - 1 HS chữa
 + Vì saođể tìm chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu 
 hành kháchcon làm phép tính 576 + 152? + HSTL: Vì tất cả 
 hành khách của 
 chuyến tàu gồm 
 hành khách mua 
 vé ngồi và hành 
 khách mua vé 
 -Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời của giường nằm. 
 bạn?
 -HS quan sát, 
 + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô nhận xét
 mời...
 -HS nhận xét
 -GV nhận xét
 -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con 
 -HSTL: Đọc kĩ đề 
 cần lưu ý điều gì ? để lựa chọn phép 
 tính đúng.
 =>Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các 
 con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé.
3. Vận dụng :
Bài tập 6: - GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm chơi trò 
 chơi “Con số bí ẩn”.
MT: HS vận - HS lắng 
 + Mỗi bạn viết một số rồi gợi ý cho bạn khác 
dụng KT, KN nghe
 đoán đúng số mình viết. Chẳng hạn bạn A viết ra 
đã học để giải 
 số 728, bạn A đưa ra gợi ý: số tớ vừa viết gồm 7 
quyết vấn đề 
 trăm 2 chục 8 đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số nào?
liên quan đến 
 + Sau ba lượt chơi bạn nào đoán đúng nhiều 
thực tế. lần nhất sẽ thắng cuộc.
 Nhận xét , tuyên dương HS.
 - Cả lớp tham gia 
 chơi
4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì ? - HSTL
dặn dò - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ 
MT: HS khắc năng gì ? - HSTL sâu kiến thức. - GVNX tiết học.
 - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép - HS nghe
 tính trong phạm vi 1000(tiếp theo)”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Tiết 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết 
 trước).
 - Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là 
 những phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị 
 nhất là mỗi lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế 
 từ lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể 
 hiện sự đánh giá với người, vật, con vật.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc hiểu văn bản. 
3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở 
đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
HTL của khoảng 15% số HS trong lớp
Cách làm như tiết 1, 2.
Hoạt động 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu 
và kiến thức tiếng Việt.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến 
bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?
b. Cách tiến hành:
* Luyện đọc:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài Mùa đông nắng 
ở đâu? (hiểu nghĩa của các từ khó, luyện phát âm, - HS luyện đọc. 
luyện đọc). 
* Đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Mùa đông nắng 
 - HS đọc thầm câu hỏi. 
ở đâu? và các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 141, 
142. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận theo nhóm. 
câu hỏi. 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: 
 + Câu 1: Mùa đông, nắng ở: - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ 
 nước chè tươi cho bà.
 - Nắng trong nước chè chan chát.
 - Nắng vào quả cam nắng ngọt.
 - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ 
 Của trăm ngàn bông hoa cúc.
 - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / 
 Mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy 
 ấm ơi ấm.
 + Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn 
 có thể thay thế cho từ “lặn” trong 
 câu thơ: Nắng lặn (chìm, nấp, ẩn) 
 vào trong mùi thơm /Của trăm 
 ngàn bông hoa cúc.
 + Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được 
 mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng 
 trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm 
 mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy 
 ấm ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ 
 + + Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là 
 ấm” có nghĩa là rất ấm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp các + Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! 
em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu 
- GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. 
phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện thú vị Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ.
nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với các con, lòng 
mẹ luôn ấm áp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 Tiết 8
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết 
 trước).
 - Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là 
 những phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị 
 nhất là mỗi lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế 
 từ lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể 
 hiện sự đánh giá với người, vật, con vật.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc hiểu văn bản. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
HTL của khoảng 15% số HS trong lớp
Cách làm như tiết 1, 2.
Hoạt động 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu 
và kiến thức tiếng Việt.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến 
bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?
b. Cách tiến hành:
* Luyện đọc:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài Mùa đông nắng 
ở đâu? (hiểu nghĩa của các từ khó, luyện phát âm, - HS luyện đọc. 
luyện đọc). 
* Đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Mùa đông nắng 
ở đâu? và các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 141, - HS đọc thầm câu hỏi. 
142. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận theo nhóm. 
câu hỏi. 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. 
 - HS trình bày: 
 + Câu 1: Mùa đông, nắng ở: 
 - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ 
 nước chè tươi cho bà.
 - Nắng trong nước chè chan chát.
 - Nắng vào quả cam nắng ngọt.
 - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ 
 Của trăm ngàn bông hoa cúc.
 - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / 
 Mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy 
 ấm ơi ấm.
 + Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn có thể thay thế cho từ “lặn” trong 
 câu thơ: Nắng lặn (chìm, nấp, ẩn) 
 vào trong mùi thơm /Của trăm 
 ngàn bông hoa cúc.
 + Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được 
 mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng 
 trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm 
 mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy 
 ấm ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ 
 + + Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là 
 ấm” có nghĩa là rất ấm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp các 
 + Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! 
em hiểu điều gì?
 - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu 
- GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những 
 Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. 
phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện thú vị 
 Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ.
nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với các con, lòng 
mẹ luôn ấm áp.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài96: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 ( tiếp theo)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, 
 chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 
 2. Phẩm chất, năng lực:
 a. Năng lực: 
 - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển 
 năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 
2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của học 
 Nội dung Hoạt động của giáo viên
 sinh
1. Khởi - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: - HSTL
động : “Chạy tiếp sức”.
MT : Tạo -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham 
tâm thế vui gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào 
tươi, hứng thực hiện xong các bài toán nhanh
thú cho hs hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe
vào bài. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học -HS chơi.
 sinh tích cực.
 - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về số và phép tính 
 trong phạm vi 1000
 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về số và 
 phép tính trong phạm vi 1000
2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con tiếp - HS lắng nghe
hành -luyện tục “Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 
tập (tiếp theo)”. - 3 HS nhắc lại – Cả 
MT: HS - GV ghi bảng tên bài lên bảng. lớp đồng thanh và 
củng cố, ghi vở.
hoàn thiện 
kiến thức, kĩ 
năng áp 
dụng vào 
giải bài tập.
Bài tập 1 : - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HS nghe
MT:củng cố ? Đề bài y/c gì? -HSTL
kĩ năng tính - Cho lớp tự làm cá nhân - HS làm bài
nhẩm phép - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu -Trao đổi theo bàn
cộng, trừ phép tính, 1 bạn trả lời
trong phạm - Cho hs lên bảng trình bày và giao lưu - 2 hs lên trình bày.
vi 1000. *CHỮA BÀI: HS1: Bạn nào có 
 - GV gọi 2 hs lên trình bày bảng phụ. câu hỏi cho tớ 
 - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. không? HS khác: Câu tính 
 nhẩm 300 + 600 
 - GV cho HS giao lưu. như thế nào?
 HS1: ba trăm cộng 
 6 trăm là 9 trăm. Tớ 
 viết 900.
 HS khác: cậu làm 
 đúng rồi.
 - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô HS2: Có bạn nào ra 
 mời nhóm.. kết quả giống tớ 
 - GV cho HS giao lưu không?(cả lớp giơ 
 tay). Câu tính nhẩm 
 400+60+3 như thế 
 nào?
 HS khác:Ta hiểu 
 đây là số gồm 4 
 trăm, 6 chục và 3 
 đơn vị. Tớ viết luôn 
 463.
 HS 2: bạn trả lời 
 đúng rồi.
 - Cô khen các con làm việc tốt 
 - Cả lớp vỗ tay.
 GV Chốt:Như vậy, con đã biết thực hiện cộng, trừ 
 nhẩm với các số tròn trăm và biết dựa vào phân tích 
 số để tính nhẩm nhanh nữa.
Bài tập 2 : - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HS nghe
MT: củng cố ? Đề bài y/c gì? -HSTL
kĩ năng tính Với bài 2 này các con có muốn thực hiện qua một 
nhẩm phép trò chơi không?
nhân, chia Đó là trò chơi truyền điện. Mõi bạn sẽ nêu một phép 
 tính bất kì trong bài 2 này để truyền điện. Bạn nào 
 trả lời đúng sẽ được thưởng một tràng pháo tay và 
 được truyền điện tiếp; bạn nào trả lời sai sẽ bị phạt 
 nhảy lò cò quanh lớp. Chúng mình có nhất trí 
 không?
 -Tổ chức cho hs chơi
 - Nhận xét hs chơi và khen hs làm tốt. -Cả lớp chơi
 GV chốt: Qua trò chơi các con đã củng cố lại các 
 bảng nhân, chia trong bảng 2 và bảng 5.Chúng ta hãy nhớ để thực hiện tốt các bài toán khác nhé.
Bài tập 3 - Y/c hs đọc yêu cầu -HSTL
MT: HS vận - Bức tranh ở bài 3 vẽ những gì?
dụng KT, KN - T/c thảo luận nhóm 2: Quan sát tranh nêu tình 
đã học để huống phù hợp với 1 phép tính nhân thích 
quan sát hợp, rồi từ phép nhân đó con viết thành 2 -HS thảo luận nhóm 
tranh, nêu phép tính chia tương ứng. 2
phép tính *CHỮA BÀI:
 - GV gọi 2 nhóm lên trình bày 
 - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày.
 - Vì sao con nêu được phép tính 5 x 4 = 20? HSTL: Vì có 4 cột, 
 mỗi cột 5 bóng đèn. 
 Vậy có tất cả 20 
 bóng đèn.
 Từ phép tính nhân, con đã nêu được 2 phép tính HSTL: Có 20 bóng 
 chia. Vậy con có thể nêu bài toán tương ứng với 20: đèn chia đều vào 4 
 4 = 5 như thế nào? cột. Hỏi mỗi cột có 
 bao nhiêu bóng 
 đèn?
 -Nhận xét, khen bài hs làm tốt.
 * Tình huống: hs viết phép tính 4 x 5 = 20. GV cũng 
 yc hs nêu bài toán thích hợp. Rồi yc hs nêu phép 
 tính cộng tương ứng 5 + 5+5+5. Vậy 5 được lấy 4 
 lần, nên phép tính trên là chưa hợp lý.
Trò chơi Ai - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp - Cả lớp tham 
nhanh, ai án đúng. gia chơi
đúng - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. 
 Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ 
 bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn 
 nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng.
 - Nhận xét hs chơi 
4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - HSTL
dặn dò - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ năng 
MT: HS khắc gì ? - HSTL
sâu kiến - GVNX tiết học.
thức. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép - HS nghe
 tính trong phạm vi 1000(tiếp theo)”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TOÁN
 Bài96: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 ( tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, 
chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 
2. Phẩm chất, năng lực:
a. Năng lực: 
- Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển 
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận 
toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
 A. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh 
 chơi trò chơi: “Đố ban”
 Mục tiêu: Tạo không -GV nêu quy luật: Cô đưa câu - HS tham gia trò chơi:
 khí lớp học vui tươi, hỏi để tìm số đúng. Bạn nào trả 
 sinh động kết hợp lời nhanh hơn và đúng sẽ được 
 kiểm tra kiến thức cũ. thưởng hoa.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, 
 tuyên dương học
 sinh tích cực. - HS lắng nghe.
 - Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục 
 củng cố về số và phép tính trong 
 phạm vi 1000.
 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: 
 Ôn tập vềsố và phép tính trong - Hs lắng nghe
 phạm vi 1000
 B. Hoạt dộng thực 
 - HS ghi tên bài vào vở.
 hành, luyện tập
 Mục tiêu:Vận dụng 
 được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã 
học vào giải bài tập - Gọi một em đọc yêu cầu đề 
 bài. -HSTL
Bài tập 4. - Bài toán yc gì?
 - Cho hs thảo luận nhóm 4, tính 
Mục tiêu: vận dụng và điền số vào bảng phụ. -Các nhóm thảo luận.
KT,KN để giải toán - Mời từng nhóm lên trình bày 
 và giao lưu.
 -2 nhóm lên trình bày.
 Nhóm 1: Các bạn có câu 
 hỏi gì ko?
 HS khác: Tại sao bạn ghi 5 
 xe đạp có 10 bánh xe?
 Nhóm 1: Vì mỗi xe đạp có 
 2 bánh. 5 xe đạp sẽ có 2 x 5 
 = 10 bánh.
 Nhóm 2: Các bạn có ra kết 
 quả giống nhóm tôi không?
 Vậy nếu 6 bánh xe thì có 
 bao nhiêu xe đạp?
 -Nhận xét, chốt bài đúng. HS khác: có 3 xe đạp vì 6 : 
 GV chốt: các con đã biết vận 2 = 3.
 dụng bảng nhân, chia vào giải 
 toán
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh 
 minh họa và đọc đề bài phần a.
 - GV hướng dẫn HS phân tích 
Bài tập 5
 bài toán: - HS đọc bài toán.
Mục tiêu:vận dụng 
KT,KN để giải toán + Bài toán cho biết gì? 
 + Bài toán hỏi gì?

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_tha.docx