Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 61 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
 Tuần 26 Tiếng Việt
 BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới 
rừng xanh, ở tuần này, các em sẽ học chủ điểm Muôn loài 
chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với 
nhau như thế nào.
- GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là những con vật nào, 
chiếu lên bảng lớp những tấm ảnh minh hoạ hình các con 
vật cho cả lớp quan sát và nói tên: sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. 
- GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó nói về 
con vật nào.
- GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d 
- sóc. 
- GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng. 
- GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài 
hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà).
- GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống.
 BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ
 (55 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ 
 hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. 
 - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, 
 tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao 
 cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên 
 nhiên xung quanh. 
 - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Học được cách quan sát và miêu tả động vật. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
3. Phẩm chất
 - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Muôn loài - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú 
hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao 
không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọc 
rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí.
b. Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, 
ngắt nghỉ hơi hợp lí.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
từ ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh giành. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó:
 + Bất tiện: không thuận lợi.
 + Tranh giành: tranh nhau để 
 giành lấy. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
- GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: 
Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / - HS chú ý, luyện đọc câu dài. 
hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới 
cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. // Hươu cao 
cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / 
với bất kì loài vật nào.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp 
nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS luyện đọc. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn 
các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát - HS luyện phát âm. 
âm sai: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, 
ngựa vằn. . 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn 
như đã phân công. - HS luyện đọc theo nhóm. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp 
(cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
Hoạt động 2: Đọc hiểu nghe, đọc thầm theo. 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 65.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận 
lợi và có gì bất tiện?
+ HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các loài vật 
khác như thế nào? 
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi đáp, trả lời - HS thảo luận theo nhóm. 
câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: 
 + Câu 1: Con hươu cao cổ cao 
 nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
 được vào cửa sổ tầng hai của một 
 ngôi nhà.
 + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài 
 của hươu cao cổ giúp hươu với tới 
 những cành lá trên cao và cũng dễ 
 phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi 
 muốn cúi xuống thấp, hươu phải 
 xoạc hai chân trước thật rộng mới 
 cúi được đầu xuống vũng nước để 
 uống.
 + Câu 3: Hươu cao cổ không bao 
 giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở 
 với bất kì loài vật nào. Trên đồng 
 cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều 
 loài thú ăn cỏ khác như linh dương, 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài học giúp em hiểu đà điểu, ngựa vằn. 
điều gì?
 - HS trả lời: Bài học giúp em nhận 
Hoạt động 3: Luyện tập biết được đặc điểm của hươu cao 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, 
tập SGK trang 65. hòa bình của hươu cao cổ với các 
 loài thú ăn cỏ khác. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của phần 
Luyện tập: 
+ HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
chấm hay dấu phẩy. 
Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân 
thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. 
+ HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào 
những chỗ nào trong đoạn văn sau: 
Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông 
thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu 
và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, 
Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. 
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. GV phát 
2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. 
 - HS trình bày: 
 + Câu 1: Hươu cao cổ rất hiền 
 lành. Nó sống hòa bình, thân thiện 
 với nhiều loài vật ăn cỏ khác. 
 + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn 
 hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú 
 đều khát nước. Cóc cùng các bạn 
 cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết 
 định lên thiên đình kiện Trời. Cuối 
- GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi đã điền cùng, Trời phải cho mưa xuống 
dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau dấu phẩy. khắp trần gian. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy trong các - HS đọc bài.
bài tập trên có tác dụng gì?
 - HS trả lời: Dấu phẩy trong các 
 bài tập trên có tác dụng ngăn cách 
 các từ ngữ trong phần liệt kê; làm 
 cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. 
 CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày 
 một đoạn văn.
 - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào 
 ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. 
 - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng 
 tay áo mới cỡ nhỏ. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
3. Phẩm chất Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, 
các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; 
Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết 
hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, 
rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu 
được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả.
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con 
sóc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc đoạn văn - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc 
 đáng yêu, nghịch ngợm. 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, 
Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết - HS lắng nghe, thực hiện. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ 
đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. - HS đọc các từ dễ phát âm sai. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những 
từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, tinh 
nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu 
(dấu hai chấm, dấu phẩy). - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, 
viết vào vở Luyện viết 2. 
 - HS soát bài. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
 - HS chữa lỗi. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết 
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội 
dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt phù hợp điền 
vào ô trống.
b. Cách tiến hành: 
* Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2).
 - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu 
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài câu hỏi.
tập 2a: Chữ r, d hay gi?
 - HS làm bài. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV 
phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu 
gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài / 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ hoàn sốt ruột / rồi / héo rũ. 
chỉnh. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu 
* Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài 
tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô 
trống: 
- Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát 
phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn - HS làm bài. 
bài lên bảng lớp, nói kết quả.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn 
chỉnh. - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm 
 nức. 
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình viết hoa chữ X, 
viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Xuân về 
rừng thay áo mới.
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có mấy 
ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
 - HS trả lời: Chữ X cao 5 li? Có 6 
 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết 
hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên 
(lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - HS lắng nghe, quan sát. 
- GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút trên 
ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp - HS quan sát, ghi nhớ trên bảng 
nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên lớp. 
trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển 
hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ 
trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên 
ĐK 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 
2.
 - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng 
thay áo mới.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS đọc câu ứng dụng. 
 - HS quan sát, tiếp thu. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các 
chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn 
lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc 
đặt trên a, ơ. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện - HS viết bài. 
viết 2. 
- GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút 
kinh nghiệm.
 BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân 
 biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các 
 bạn: ngạc nhiên, thân thiện). 
 - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, 
 cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: 
 Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh 
 của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, 
 giống như các bạn trong khu rừng.
 - Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và các dấu câu: 
 dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Cảm nhận được giọng kể chuyện vui, dí dòm.
3. Phẩm chất
 - Yêu quý các loài vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Tranh - HS quan sát tranh, làm quen với 
l có các con vật: gõ kiến, khỉ, sóc con. Tranh 2 xuất bài học. 
hiện thêm voi con. Mỗi con vật đều đang bận rộn làm 
việc. Các em hãy đọc để biết: Câu chuyện muốn nói 
điều gì?
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH 
THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 a. Mục tiêu: HS đọc bài Ai cũng có ích với giọng đọc 
trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ 
hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm 
rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các 
bạn: ngạc nhiên, thân thiện). 
b. Cách tiến hành: 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, 
ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể 
(chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; 
các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
+ Đọc gây ấn tượng với các từ ngữ: đều bận rộn, giật, - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
chằng chịt, vướng víu, vươn lên, cuốn, vứt ra xa, hớn Chiếc mũi dài là vòi voi, phần mũi 
hờ, thật tuyệt, dọn sạch. rất dài của con voi, có thể cuộn 
 tròn lại để lấy và giữ đồ vật. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những 
từ ngữ khó trong bài: chiếc mũi dài. - HS luyện đọc những câu dài. 
- GV nhắc cà lớp chú ý nghỉ hơi đúng ở những câu 
dài. 
+ Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, /giật những 
dây leo chẳng chịt xuông / để cây không vướng víu./
+ Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình/cuốn cành cây 
lên,/vứt ra xa,/rồi hớn hở bảo các bạn: ...
Từ đó./voi dùng chiếc mũi cùa mình / dọn sạch những 
cành cây khó / rơi rụng ngang dọc trong rừng. / tạo 
ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. //
 - HS luyện đọc theo từng đoạn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp 
nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn - HS luyện phát âm. 
các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát 
âm sai: bận rộn, vướng víu, vươn lên, hớn hở. 
 - HS luyện đọc theo đoạn. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn 
 - HS thi đọc trước lớp. 
như đã phân công. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp 
(cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 Hoạt động 2: Đọc hiểu 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong phần Đọc hiểu 
SGK trang 68. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì để chăm sóc 
cây và trồng cây?
+ Câu 2: Điều gì đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của 
chiếc mũi dài? Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
+ Câu 3: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để cùng 
các bạn trồng cây.
+ Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? Chọn ý 
em thích?
a. Các con vật trong truyện đều có ích.
b. Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm được việc tốt.
c. Biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm được việc tốt. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hỏi – đáp và 
trả lời câu hỏi. - HS thảo luận. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: 
 + Câu 1: Để chăm sóc cây và trồng 
 cây, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục 
 đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu 
 từ cây này sang cây khác, giật 
 những dây leo chằng chịt xuống để 
 cây không vướng víu. Sóc con vùi 
 những hạt thông xuống lớp đất 
 mềm để chờ mưa đến, những cây 
 thông non sẽ vươn lên.
 + Câu 2: Điều đã giúp voi phát 
 hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài: 
 một hôm voi bị cành cây khô trên 
 mặt đất vướng vào chân. Nó liền 
 dùng chiếc mũi dài của mình cuốn 
 cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn 
 hở báo với các bạn phát hiện về 
 chiếc mũi cái vòi của mình.
 + Câu 3: Voi dùng chiếc mũi của 
 mình dọn sạch những cành cây khô 
 rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo 
 ra rất nhiều chỗ trống cho sóc 
 trồng cây. Từ những chỗ đất trồng 
 đó sẽ mọc lên nhiều mầm cây xanh 
 tốt.
 + Câu 4: HS nói ý mình thích. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện, em - HS trả lời: Qua câu chuyện, em 
hiểu điều gì? hiểu Ai cũng có ích, cũng làm được 
 việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh 
Hoạt động 3: Luyện tập
 của mình, phát huy nó thì sẽ làm 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện được nhiều việc tốt và có ích.
tập SGK trang 69.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1: Tìm 
trong bài đọc: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm.
b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi.
c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than.
- GV hướng dẫn HS: Bài đọc có nhiều câu kể, mỗi em - HS lắng nghe, thực hiện. 
nói 1 câu kể.
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời: 
 a. Một câu dùng để kể, có dấu 
 chấm: Trong khủ rừng nọ, các con 
 vật đều bận rộn. Hằng ngày, chim 
 gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa 
 bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây 
 này sang cây khác, giật những dây 
 leo chằng chịt xuống để cây không 
 vướng víu...
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: Dấu b. Một câu dùng để hỏi, có dấu 
câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu chấm, dấu chấm chấm hỏi: Sao bây giờ bạn mới biết 
hỏi hay dấu chấm than? mình có mũi?
 c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, 
 có dấu chấm than: Thật tuyệt!
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập. GV - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
phát phiếu khổ to cho 1 HS. HS làm bài trên phiếu đọc - HS làm bài vào vở. 
kết quả. 
 - HS trình bày: dấu chấm – dấu hỏi 
- GV mời một số HS trình bày kết quả. – dấu chấm than. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “AI CŨNG CÓ ÍCH”
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, HS biết hợp tác cùng các bạn kể lại 
 được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện. Bước 
 đầu biết phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt; thay đổi giọng kể linh hoạt làm cho 
 câu chuyện hiện lên sinh động.
 - Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời 
 kể của bạn. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: 
 • Hiểu và vận dụng các từ ngữ đã học để kể lại câu chuyện. 
 • Hiểu đúng thế nào là kể chuyện phân vai (không phải là nhập vai kể một đoạn 
 hoặc toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật).
3. Phẩm chất
 - Yêu quý các loài vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chúng ta sẽ dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới 
tranh, biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn 
của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu 
chuyện; Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn 
đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Chúng 
ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa 
vào tranh và câu hỏi
a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của 
câu chuyện Ai cũng có ích; kể lại được toàn bộ câu 
chuyện. 
b. Cách tiến hành: 
* Chuẩn bị: 
 - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi 
- GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng lớp, chỉ từng hình, 
 dưới mỗi tranh: 
mời 4 HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu hỏi dưới 
hình: + Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ 
 kiến và khi làm gì?
 + Tranh 2: Sóc vùi hạt thông xuống 
 đất làm gì?
 + Tranh 3: Voi con phát hiện ra 
 điều gì thú vị?
 + Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì để 
 cùng các bạn trông cây?
* Kể 
chuyện theo nhóm:
- GV chia cả lớp thành các nhóm 4 (mỗi HS kể theo 1 - HS chia thành các nhóm. 
tranh).
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu 
 - HS tập kể chuyện trong trường. 
chuyện trong nhóm.
* Kể chuyện trước lớp: Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
- GV mời các nhóm xung phòng kể chuyện trước lớp, - HS kể chuyện theo từng tranh. 
mỗi HS kể theo 1 tranh. 
- GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. 
Khuyến khích HS kể chuyện biểu cảm để hấp dẫn 
người nghe. 
- GV cho các nhóm tự phân vai và thi kể chuyện trước 
lớp. GV mời cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi nhóm. - HS phân vai, thi kể chuyện. 
- GV khen ngợi những nhóm kể đúng nội dung, đúng 
vai nhân vật, kể kịp lượt lời, biểu cảm. 
 BÀI VIẾT 2: NỘI QUY VƯỜN THÚ
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Điền đúng các từ ngữ vào câu đã cho để hoàn thành 
 bản Nội quy vườn thú. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết đọc văn bản Nội quy vườn thú với giọng đọc rõ ràng, chậm 
 rãi, từng điều quy định. 
3. Phẩm chất
 - Có ý thức tôn trọng tuân thủ nội quy nơi công cộng. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Để giữ trật tự nơi công cộng, - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cần có những nội quy (những điều quy định) bắt buộc 
mọi người cùng tuân theo. Khi các em đi học, có nội 
quy ở trường lớp. Khi các em đi chơi, có nội quy ở 
công viên, vườn bách thú, rạp chiếu phim,...Ở học kì 
1, các em đã đọc Nội quy học sinh. Hôm nay, các em 
sẽ làm bài tập về Nội quy vườn thú, thực hành vài điều 
trong một bản nội quy. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành 
bản nội quy (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS chọn từ ngữ phù hợp với ô trống để 
hoàn thành bản nội quy. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
cầu Bài tập 1: Em hãy 
chọn từ ngữ phù hợp với 
ô trống để hoàn thành 
bản nội quy dưới đây. 
- GV yêu cầu HS đọc - HS làm bài vào vở. 
thầm, làm bài vào Vở 
bài tập. 
 - HS trình bày: 
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
 1. Mua.
 2. trêu chọc.
 3. thức ăn lạ.
 4. vệ sinh chung. 
- GV đọc mẫu yăn bản Nội quy vườn thú. Giúp HS 
hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài: bảo tồn, quản - HS hiểu nghĩa các từ ngữ được 
lí. chú giải cuối bài. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 điều và giải thích nhanh - HS trả lời:
vì sao khách cần thực hiện quy định đó. • Điều 1 (Mua vé tham quan): Ai 
 cũng phải mua vé. Khách phải mua 
 vé để Ban quản lí có tiền chăm sóc 
 vườn thú, bảo vệ thú nuôi.
 • Điều 2 (Không trêu chọc các con 
 vật): Khách không được trêu chọc 
 các con vật trong chuồng (lấy sỏi, 
 đá ném thú, lấy que chọc thú,...) để 
 các con vật có cảm giác được sống 
 an toàn, bình yên trong vườn thú. 
 Trêu chọc con vật sẽ làm chúng bị 
 kích động, tức giận. Nếu chúng 
 phản ứng lại, khách có thể gặp 
 nguy hiểm.
 • Điều 3 (Không cho các con vật ăn 
 thức ăn lạ): Không cho các con vật 
 ăn thức ăn lạ vì có thể làm cho 
 chúng bị mắc bệnh, bị đau bụng.
 • Điều 4 (Giữgìn vệ sinh chung): 
 Khách cần giữ gìn vệ sinh chung 
 (không vứt rác, không khạc nhổ, đi 
 vệ sinh đúng nơi quy định) để vườn 
 thú luôn sạch, đẹp, không bị ô 
 nhiễm, là điểm du lịch hấp dẫn 
 khách tham quan.
Hoạt động 2: Chọn ý phù hợp để bổ sung cho bản 
nội quy (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS chọn các ý phù hợp để bổ sung cho 
bản nội quy.
b. Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu hình minh hoạ: Hổ con phấn khởi chỉ - HS quan sát tranh minh họa. 
tay vào bản Nội quy khi thăm thú dữ. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Để khách - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm chuồng 
nuôi thú dữ, theo em cần bổ sung vào nội quy vườn 
thú những điều nào dưới đây:
a. Đứng cách hàng rảo bảo vệ 3 mét.
b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ.
c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. 
- GV giải thích: Để khách tham quan không gặp nguy - HS lắng nghe, thực hiện. 
hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, mỗi em cần 
tưởng tượng mình là người quản lí, bổ sung vào nội 
quy vườn thú những điều nào trong 3 điều đã cho. Các 
em cũng có thể bổ sung những điều khác (theo ý kiến 
của cá nhân mình).
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài. GV phát những 
 - HS làm bài. 
mẩu giấy nhỏ có dòng kẻ ô li để HS viểt đẹp, thẳng 
hàng, dán vào Vở bài tập.
- GV mời HS tiếp nổi phát biểu ý kiến. - HS trình bày: 
- GV khen ngợi những HS viết nội quy ngắn gọn, hợp + Có thể bổ sung 2 điều b và c:
lí. b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ.
 c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng 
 người lớn.
 Vì điều a (Đứng cách hàng rào bào 
 vệ 3 mét) là không cần thiết. Trong 
 vườn thú, các con vật đều sống 
 trong chuồng. Riêng các thú dữ, 
 ngoài chuông còn có hàng rào bảo 
 vệ. Hàng rào bảo vệ đã cách xa 
 chuồng thú trong độ an toàn cho 
 phép. 
 + Bổ sung một số điều: Không làm 
 ồn khi thú đang ngủ; Không la hét, 
 thể hiện thái độ thiếu thân thiện với 
 thú. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền 
 GÓC SÁNG TẠO: KHU RỪNG VUI VẺ
 (60 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Viết được lời giới thiệu đơn giản một khu rừng có cây xanh và các con vật sống 
 vui vẻ trong đó. 
 - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Gắn tranh, ảnh, hoặc vẽ, cắt dán, 
 trang trí đoạn viết.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin trước lớp sản phẩm của mình 
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và động vật hoang dã.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án.
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. 
em sẽ làm Bài tập: Viết, vẽ môt khu rừng vui vẻ có cây 
xanh, hoa lá và các con vật sống vui vẻ, hoà thuận với 
nhau. Hi vọng trong tiết học này các em sẽ sáng tạo 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_26_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx