Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 30 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 34Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 26
 Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022
 TIẾNG VIỆT
 GÓC SÁNG TẠO: NHỮNG NGƯỜI EM YÊU QUÝ
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Mỗi nhóm tập hợp làm một quyển sách/tệp sách gồm các sản phẩm viết, vẽ 
 về người lao động ở trường. 
 - Sách trình bày trang trí hợp lí, chữ viết rõ ràng. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin sản phẩm của mình trước các bạn. 
 3. Phẩm chất
 - Trân trọng và biết ơn người lao động ở trường học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nay, các tổ sẽ hợp tác làm một tập sách nhỏ: Viết, 
vẽ về người lao động trong trường chúng ta. Những 
sản phẩm ấn tượng sẽ được tặng cho các cô bác 
trong trường, được gắn lên bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng các em sẽ có những tập sách thật 
hay.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài tập, nhận đồ dùng 
học tập.
b. Cách tiến hành: 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1 và các gợi ý: 
Mỗi tổ làm một quyển sách về người lao động 
trong trường:
Gợi ý:
- Mỗi học sinh sửa lại đoạn văn (thơ) đã viết. Vẽ và 
trang trí cho đẹp. 
- Tập hợp các sản phẩm của tổ thành tập sách. 
Trang trí bìa ghi tên tác giả là các bạn trong tổ.
- GV phát cho từng tổ tấm bìa để viết tên cuốn 
sách (viết giữa bìa), tên tác giả (ở trên), tên lớp, - HS nhận bìa để thực hành. 
năm xuất bản (ở dưới). 
Hoạt động 2: Các tổ làm sách
a. Mục tiêu: HS sửa nhanh đoạn văn, đoạn thơ và 
gắn tranh ảnh trang trí; tập hợp làm sách; gắn vào 
bìa sách. 
b.Cách tiến hành:
 - HS sửa đoạn văn, đoạn thơ, trang 
- GV yêu cầu HS sửa lại nhanh đoạn văn, đoạn thơ 
 trí. 
trên mẩu giấy ô li, dán vào giấy A4. Gắn tranh ảnh 
tô màu, trang trí. 
- GV đến từng bàn giúp đỡ HS. 
- GV hướng dẫn các nhóm trưởng thu sản phẩm - HS tập hợp sản phẩm thành sách. 
của các bạn. Cả nhóm hợp tác làm sách: kẹp, dán 
thành quyển; gắn vào những bìa sách được trang 
trí. 
Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn 
quyển sách hay
a. Mục tiêu: HS giới thiệu sản phẩm; bình chọn những sản phẩm hay, trang trí đẹp để tặng các cô. 
Bác.
b. Cách tiến hành: 
- GV mời các tổ trưng bày sách, tệp bài ở vị trí các 
tổ bạn dễ dàng xem và đọc. 
 - HS giới thiệu sản phẩm. 
- GV mời đại diện mỗi nhóm giới thiệu sách của 
nhóm mình; cử 2-3 bạn có sản phẩm ấn tượng giới 
thiệu bài của mình. 
- GV và cả lớp bình chọn những sản phẩm hay, - HS bình chọn sản phẩm ấn 
trang trí đẹp; những tệp sách hay, ấn tượng. Sản tượng. 
phẩm nhận được nhiều tiếng vỗ tay nhất sẽ được 
đánh giá cao nhất. 
- GV nhắc HS có sản phẩm được đánh giá tốt có 
thể làm lại sản phẩm để tặng cá cô, bác mà em biết - HS làm lại sản phẩm tặng các cô 
về họ. , bác làm việc trong trường. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TOÁN
 BÀI 91: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh.
 - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: 
 - Thông qua việcnhận biết được thế nào là biểu đồ tranh,đọc và mô tả được các số 
 liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS 
 có cơ hội phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề toán học;năng lực tư duy và lập luận 
 toán học.
 - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ 
 nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
 việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,...
 2. HS: SHS, VBT, nháp,...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
A. Hoạt động khởi 
động
 - GV tổ chức HShát bài Quả gì? - Cả lớp đồng thanh hát và 
Mục tiêu: Tạo tâm biểu diễn các động tác tay 
thế vui tươi, phấn - GV nhận xét, khen ngợi, kết đơn giản.
khởi kết nối kiến thức nối.
bài mới
B. Hoạt động khám 
phá
Mục tiêu: Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát biểu - HS quan sát.
được thế nào là biểu đồ tranh trong SGK và thảo luận 
đồ tranh. nhóm đôi trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận trong nhóm 
 trong 2 phút.
 - HS trình bày:
 + Tên của biểu đồ? + Tên biểu đồ: số trái cây 
 trong giỏ.
 + Các thông tin có trong biểu đồ? + Thông tin trên biểu đồ: 
 tên loại trái cây, số lượng 
 mỗi loại trái cây.
 + Biểu đồ tranh cho biết gì? + Biểu đồ tranh ở trên 
 cho biết trong một giỏ 
 trái cây có 6 quả thanh 
 long, 3 quả dứa và 5 quả 
 dâu tây.
 -GV nhận xét, chia sẻ:Trong bảng 
 ghi số trái cây trong giỏ gồm - HS lắng nghe.
 thanh long 6 quả, dứa 3 quả, dâu 
 tây 5 quả.Nhìn vào tranh vẽ ta 
 biết được số trái cây của mỗi loại 
 và đó chính là Biểu đồ tranh. Bài 
 toán hôm nay chúng ta học là: 
 Biểu đồ tranh.
C. Hoạt động thực -GVghitựabài
hành, luyện tập - GV có thể nêu vài ví dụ tương - HS trao đổi.
 tự để HS hiểu thêmvề biểu đồ 
Bài 1: 
Mục tiêu: Đọc và mô tranh như tranh quần, áo,mũ, tả được các số liệu ở 
dạng biểu đồ 
tranh.Nêu được một 
số nhận xét đơn giản - GV: Bạn An phân loại và xếp - HS lắng nghe.
từ biểu đồ tranh.
 các khối lập phương theo các 
 màu sắc khác nhau và thể hiện 
 trong biểu đồ tranh.
 - GV chiếu slide và yêu cầu HS - HS quan sát, mô tả.
 quan sát, mô tả những thông tin 
 từ biểu đồ đó.
 - HS hỏi đáp lẫn nhau như: 
 - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, tên biểu đồ, các màu sắc 
 đặt và trả lời các câu hỏi liên được thống kê trong biểu đồ, 
 số lượng (2’)
 quan đến biểu đồ.
 - HS trình bày.
 - GV gọi các nhóm trình bày.
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, chốt nhấn mạnh 
 các thông tin liên quan đến biểu 
 đồ:
 + Tên biểu đồ thể hiện bạn An đã 
 phân loại các hình khối theo màu 
 sắc.
 + Các màu của khối lập phương 
 gồm: xanh, đỏ, tím, vàng.
D. Hoạt động vận 
dụng: + Có 6 khối màu xanh, 5 khối 
Mục tiêu:Đọc và mô màu đỏ, 2 khối màu tím, 5 khối 
tả được các số liệu ở màu vàng.
dạng biểu đồ 
 + Khối lập phương màu đỏ và 
tranh.Nêu được một 
 khối lập phương màu vàng có số 
số nhận xét đơn giản 
 lượng bằng nhau.
từ biểu đồ tranh. - Hs lắng nghe.
 - Trò chơi: “Chọn ô số”
 + GV phổ biến luật chơi: GV 
 -Mỗi HS sẽ chọn ô số và trả 
 chuẩn bị 4 bài tập dạng biểu đồ 
 lời các câu hỏi đó 
 tranh tương ứng với 4 ô số. 
E. Củng cố, dặn dò + Mỗi HS xung phong sẽ chọn - HS so sánh kết quả các câu 
 hỏi.
 một ô số và trả lới các câu hỏi trong ô số đó. - HS dựa vào biểu đồ tranh 
 phân biệt được từng loại 
 + GV cùng cả lớp sẽ so sánh kết 
 nhóm đồ vật,...
 quả với các câu trả lời của bạn
 - HS trả lời.
 - Bài học hôm nay, em được học 
 thêm điều gì?
 - Em thích nhất điều gì trong bài 
 học ngày hôm nay?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Hệ thống được những kiến thức đã học về Chủ đề Trái đất và bầu trời. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Trình bày được tên các mùa, đặc điểm của từng mùa và trang phục phù hợp.
 ● Hiểu được tại sao phải lựa chọn trang phục phù hợp với mỗi mùa, đặc biệt là 
 thời điểm giao mùa. 3. Phẩm chất 
 - Hình thành thói quen nghe thời tiết để sử dụng trang phục phù hợp.
 - Có ý thức quan tâm, tìm hiều hiện tượng thiên tai. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá 
Chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động1: Giới thiệu về các mùa và một số 
hiện tượng thiên tai
a. Mục tiêu: Hệ thống lại những kiến thức đã 
học về các mùa và cách lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS chia theo nhóm chẵn, lẻ. 
- GV chia HS thành 6 nhóm: Nhóm chẵn làm 
tổng kết phần các mùa trong năm, nhóm lẻ làm 
phần các hiện tượng thiên tai.
 - HS thảo luận nhóm và điền câu trả 
- GV yêu cầu mỗi nhóm thực hiện theo mẫu lời theo yêu cầu. 
 - HS trình bày: 
bảng và sơ đồ gợi ý ở trang 125 SGK. 
 + Nhóm chẵn:
 Tên Đặc điểm Trang phục
 mùa
 Xuân Se lạnh, mưa Áo len, áo 
 phùn khoác, áp gió
 Hè Nóng, nắng, Áo cộc, quần 
 có mưa rào cộc, áo 
 chống nắng, 
Bước 2: Làm việc cả lớp
 ô, mũ, kính 
- GV mời HS mỗi nhóm cử đại diện lên trình râm
bày, HS nhóm khác nhận xét.
 Thu Mát mẻ, se Áo khoác 
- GV chọn hai kết quả tốt nhất của hai nhóm để 
 lạnh mỏng, áo dài 
tổng kết về các mùa và những hiện tượng thiên 
 tay
tai.
 Đông Giá lạnh Áo dày, áo 
Hoạt động 2: Đóng vai xử li tình huống a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về khoác to, áo 
việc nên làm và không nên làm nhằm ứng phó, len, khăn len, 
giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào xử lí tình huống. tất
b. Cách tiến hành:
 + Nhóm lẻ: Lũ lụt
Bước 1: Làm việc nhóm
 ▪ Biểu hiện: nước nhiều, gây 
- GV giao nhiệm vụ cho HS: ngập lụt
+ Nhóm lẻ: Từng cá nhân đọc tình huống 1 ở 
 ▪ Rủi ro thiên tai: sập nhà, đuối 
trang 126 SGK, nhóm thảo luận tìm cách xử lí nước nguy hiểm đến tính mạng
tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của 
 ▪ Cách ứng phó: Đắp đê phòng 
nhóm.
 lũ.
+ Nhóm chẵn: Từng cá nhân đọc tình huống 2 ở 
 - HS lắng nghe, thảo luận nhóm, thực 
trang 126 SGK, nhóm thảo luận tìm cách xử lí 
 hiện nhiệm vụ. 
tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của 
nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
 - HS trình bày: 
- GV mời đại diện nhóm lẻ và nhóm chẵn lên 
bảng đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. + Nhóm lẻ: Em sẽ nói mẹ chuẩn bị 
 lương thực và cùng bố kiểm tra lại 
- HS khác/GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí 
 nhà của xem chắc chắn chưa và cắt 
tình huống của từng nhóm.
 tỉa các cành cây lớn gần nhà.
 + Nhóm chẵn: Em sẽ khuyên bạn 
 không nên lại đó xem vì như vậy có 
 thể sẽ bị điện giật, rất nguy hiểm đến 
 tính mạng.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022
 TOÁN
 BÀI 91: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việcđọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một 
số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết 
vấn đề toán học;năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ 
nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa, 3 loại lá cây, bảng phụ...
2. HS: SHS, VBT, nháp,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
động - GV tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh -
 Ai khéo” - HS quan sát, lắng nghe. 
Mục tiêu: Tạo tâm +GV chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ 
thế vui tươi, phấn có 3 loại lá khác nhau.
khởi kết nối kiến + GV chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có 
thức bài mới
 ghi tên các loại lá.
 + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: 
 chialớp theo 3 nhóm. Các nhóm gắn 
 - Mỗi nhóm cử 5 HS lên 
 lá cây đúng với tên gọi của nó trong 
 chơi trò chơi trong vòng 2 
 biểu đồ. Sau khi hết thời gian nhóm phút .
 nào gắn được nhiều loại lá nhất 
 nhóm đó sẽ chiến thắng. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
 - GV kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ B. Hoạt động thực tranh (tiết 2)
hành – luyện tập
Bài 2:
Mục tiêu: Đọc và -GV gọi HS nêu y/c bài tập 2. -HS nêu yêu cầu bài 2.
mô tả được các số 
liệu ở dạng biểu đồ -Tổ chức hs quan sát biểu đồ và đọc -HS quan sát, đọc câu hỏi 
tranh.Nêu được một câu hỏi trong bài.
số nhận xét đơn 
giản từ biểu đồ -Tổ chức cho HS làm vở bài tập. - HS làm vào vở
tranh.
 - 1 HS trình bày bảng phụ.
 +Con gà mái mơ đẻ 4 
 trứng, gà mái ri đẻ 6 
 trứng, gà mái đen đẻ 5 
 trứng.
 + Con gà mái ri đẻ nhiều 
 trứng nhất, gà mái mơ đẻ 
 ít trứng nhất.
 + 3 con gà đẻ được tất cả 
 15 quả trứng.
 +Bạn làm thế nào để tìm 
 được số quả trứng của 3 
 con gà?( Đếm, cộng)
 -Hs nhận xét bài làm của 
 -GV nhận xét, hỏi HS: Việc thống bạn.
 kê số trứng gà đẻ trong một tuần có - HS trả lời: dùng biểu đồ 
 ích lợi gì? theo dõi số trứng mà 3 con 
 gà đẻ được giúp chúng ta 
 biết được năng suất đẻ 
 trứng của từng con,...
Bài 3: 
Mục tiêu: Đọc và - HS lắng nghe.
mô tả được các số - GV chốt: Toán học giúp ích rất 
liệu ở dạng biểu đồ nhiều cho con người trong cuộc 
tranh.Nêu được một sống. - HS đọc.
số nhận xét đơn 
giản từ biểu đồ - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS quan sát SGK/82 tranh. - Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 
 về biểu đồ tranh bài 3/82
 - Tổ chức các nhóm trình bày và - Các nhóm thảo luận.
 nhận xét bổ sung cho nhau.
 - Đại diện nhóm lên điều 
 khiển các nhóm trình bày 
 -GV nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu và nhận xét kết quả.
 đồ về phương tiện đến trường của 
 HS lớp 2A chúng ta thấy: Các bạn - HS lắng nghe.
 lớp 2A đến trường bằng các phương 
 tiện xe buýt, xe đạp, xe máy, đi bộ. 
 Số học sinh đến trường bằng xe 
D. Hoạt động vận buýt nhiều nhất, số học sinh đến 
dụng trường bằng xe đạp ít nhất.
Mục tiêu: Thực 
hành trải nghiệm sử 
 -GV chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên 
dụng biểu đồ tranh 
 bảng.
trong các tình 
huống thực tế. - Yêu cầu HS lấy các hình phẳng 
 trong bộ đồ dùng học Toán 2, phân 
 loại theo màu sắc rồi xếp vào các ô - HS thực hiện theo yêu 
 tương ứng trong bảng. cầu.
 - Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết 
 các thông tin trên biểu đồ tranh vừa 
E. Củng cố, dặn dò có được.
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS trình bày.
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
 - Bài học hôm nay, em được học - HS trả lời.
 thêm điều gì?
 - Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế 
 - HS lắng nghe.
 liên quan đến việc sử dụng biểu đồ 
 tranh trong cuộc sống
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT
 BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT 
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút)
- GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2:
+ Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng nhỏ tuổi trong những truyện dưới đây: 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Bài tập 1: 
Tranh 1: Các bạn nhỏ đang tung tăng tới trường.
Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc áo quốc kì, đang đặt lên ngực, hát quốc ca Việt Nam. 
Tranh 3: Các bạn nhỏ đang chơi tro tập tầm vông.
+ Bài tập 2: Người anh hùng trong 2 truyện này là Trần Quốc Toản, đã lập được 
nhiều chiên công đánh giặc.
- GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ có thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi 
Việt Nam: Thiếu nhi Việt Nam chăm ngoan, học giỏi, dũng cảm, thông minh và đầy 
sang tạo
 BÀI ĐỌC 1: BÓP NÁT QUẢ CAM
 (60 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, 
 giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. 
 - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa 
 câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng 
 yêu nước, căm thù giặc. 
 - Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?.
 - Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh đẹp đẽ của nhân vật người 
 anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản. 3. Phẩm chất
 - Tự hào về người anh hùng nhỏ tuổi của đất nước Việt Nam. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu.
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát quả cam - HS lắng nghe, tiếp thu. 
kể về một anh hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước. 
Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản sống cách 
chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân 
Tông, khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ 
tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm 
tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp 
phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc 
Nguyên. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Bóp nát quả cam. 
Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ 
hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết 
đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. 
b. Cách tiến hành : 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ 
hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các 
nhân vật. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: - HS đọc phần chú giải:
giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương hầu. 
 + Giặc Nguyên: nhà Nguyên – 
 triều đình do người Mông Cổ lập 
 ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang âm 
 mưu xâm lược nước ta.
 + Trần Quốc Toản: Em của vua 
 Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã 
 lập nhiều công lớn trong kháng 
 chiến chống giặc Nguyên.
 + Vương hầu: người có tước vị 
 cao do vua ban. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc 
tiếp nối 4 đoạn như SGK đã đánh số. - HS đọc bài. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: xâm chiếm, căm giận, thuyền rồng, 
xăm xăm, lăm le, 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 
đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo
hiểu SGK trang 132.
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
nước ta?
+ HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua để làm 
gì?
+ HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban thưởng cho Quốc Toản như thê nào?
+ HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình bóp nát 
quả cam nói lên điêu gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm.
câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận. - HS trình bày: 
- GV yêu cầu HS trả lời: Qua câu chuyện, các em - HS trả lời: Qua câu chuyện, các 
hiểu gì về Trần Quốc Toản? em hiểu Trần Quốc Toản là một 
 thiếu niên yêu nước. Trần Quốc 
Hoạt động 3: Luyện tập Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần dân cho nước.
Luyện tập SGK 132.
b. Cách tiên hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: 
+ HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in 
đậm:
a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng.
 - HS thảo luận. 
b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến gặp vua.
 - HS trình bày: 
c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. 
+ HS2 (Câu 2): Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục 
của em khi đọc câu chuyện trên. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời 
câu hỏi. 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022
 ĐẠO ĐỨC
 Bài 12 : Em với nội qui nơi công cộng (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nêu được một số qui định cần tuân thủ nơi công cộng.
 - Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng.
 - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng
 - Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ nơi công cộng. Không đồng tình 
 với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng..
 2. Năng lực:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế.
 - Nhận ra được một số quy định cần tuân thủ nơi công cộng.
 - Thể hiện được sự tuân thủ quy định nơi công cộng.
 - Biết được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng.
 3. Phẩm chất:
 Chủ động được việc tuân thủ quy định nơi công cộng một cách có hiệu quả.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, một số phần quà.
- Nội quy của một số nơi công cộng sử dụng cho HĐ 2
- Tranh ảnh phóng to cho HĐ1, HĐ3, phần luyện tập.
2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
 1. Khởi động GV hỏi: - HSTL
 + Nếu 2 việc của em thể hiện tuân thủ 
 quy định nơi công cộng.
 + Tuân thủ quy định nơi công cộng 
 mang lại lợi ích gì?
 GV nhận xét, đánh giá 2. Khám Phá - Tổ chức HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện nhiệm vụ, 1 
HĐ1: Nhận xét * Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh ở mục bạn hỏi, 1 bạn trả lời về 
hành vi 1, trang 63 để TLCH: từng tranh rồi hoán đổi vị 
Mục tiêu: HS + Các bạn trong tranh đang làm gì? trí.
nhận xét, đánh + Em có đồng tình với việc làm đó 
giá được hành không? Vì sao?
vi, việc làm của * Nhiệm vụ 2: Nhận xét đánh giá hoạt 
các bạn trong động của các bạn theo các tiêu chí - Các nhóm lên bảng trình 
tranh về việc sau: bày về từng tranh
tuân thủ nội quy + Trình bày: nói to, rõ ràng - HS nhận xét phần trình 
nơi quy định + Nội dung: đầy đủ, hợp lý bày của nhóm bạn theo các 
 + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, tiêu chí, góp ý, bổ sung, đặt 
 nghiêm túc. câu hỏi cho nhóm bạn.
 - Kết luận: 
 Tranh 1: Hai bạn đọc sách trong thư 
 viện nhưng tranh giành sách gây mất 
 trật tự không đồng tình- hành vi đó HS lắng nghe
 chưa tuân thủ nội quy ở thư viện.
 Tranh 2: Bạn nam đang bỏ rác vào 
 thùng rác. Đồng tình vì đó là hành vi 
 giữ vệ sinh nơi công cộng.
 Tranh 3: Bạn nữ đang vẽ lên bức 
 tường của nhà văn hóa. Không đồng 
 tình vì bạn chưa tuân thủ quy định 
 Tranh 4: Các bạn đang xếp hang vào 
 phòng chiếu phim. Đồng tình vì đó là 
 hành vi tuân thủ, 
 - GV nhận xét sự tham gia của HS 
 trong hoạt động này và chuyển ý sang 
 hoạt động tiếp theo
HĐ2: Bày tỏ ý - Quy ước cách bày tỏ thái độ bằng - HS bày tỏ thái độ qua thẻ 
kiến thẻ ( thẻ mặt cười, thẻ mặt mếu.) và giải thích lí do lựa chọn 
Mục tiêu: HS - GV nêu từng ý kiến 
thể hiện thái độ - GV kết luận: Đồng ý với ý kiến B, 
đồng tình/ D, E vì đó là những ý kiến tuân thủ không đồng tình quy định. Không đồng ý với ý kiến A, 
trước ý kiến, C vì đó là những ý kiến không phù 
quan điểm về hợp với việc tuân thủ.
tuân thủ quy - GV nhận xét sự tham gia của HS 
định nơi công trong hoạt động này và chuyển ý sang 
cộng hoạt động tiếp theo
HĐ3: Xử lí tình - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS thực hiện nhiệm vụ 
huống a. Quan sát tranh và nêu nội dung mỗi - Các nhóm lên bảng trình 
Mục tiêu: HS tình huống trong tranh đó bày , trả lời các câu hỏi 
thực hiện được b. Đóng vai thể hiện cách ứng xử được đưa ra.
các ứng xử phù trong mỗi tình huống
hợp thể hiện sự - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá hoạt - Các nhóm khác nhận xét 
tuân thủ quy động của các bạn theo các tiêu chí: phần trình bày của nhóm 
định nơi công + Trình bày: nói to, rõ ràng bạn theo các tiêu chí, góp ý, 
cộng + Nội dung: đầy đủ, hợp lý bổ sung, đặt câu hỏi cho 
 + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nhóm bạn.
 nghiêm túc.
 - Kết luận
 Tình huống 1: Khuyên em bé không 
 được hái hoa vì đó là hành vi vi phạm - HS lắng nghe
 quy định nơi công cộng
 Tình huống 2: Khuyên bạn giữ trật tự, 
 không nên đi lung tung, 
 Tình huống 3: Khuyên bạn không 
 được viết lên tường vì đó là vi 
 phạm 
 Tình huống 4: Khuyên các bạn không 
 đá bóng dưới long đường vì nguy 
 hiểm 
 - GV nhận xét sự tham gia của HS 
 trong hoạt động này và chuyển ý sang 
 hoạt động tiếp theo
HĐ 4: Liên hệ - Em đã thực hiện những quy định naò - HS chia sẻ ý kiến
Mục tiêu: HS khi đến nơi công cộng?
nêu được những - Khen những HS đã biết tuân thủ và hành vi, việc nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện những 
làm của bản hành vi, việc làm thể hiện sự tuân thủ
thân thể hiện sự 
tuân thủ quy 
định nơi công 
cộng
3.Vận dụng - Yêu cầu HS xây dựng - HS xây dựng, thảo luận, 
 HĐ1: Xây thống nhất các quy định.
dựng nội quy - HS trình bày vào giấy A0 
góc thư viện - Yêu cầu HS trình bày và trang trí cho đẹp mắt rồi 
lớp học dán vào góc lớp học.
HĐ2: Sưu tầm - Yêu cầu HS sưu tầm nội quy một số 
nội quy một số nơi công cộng
nơi công cộng
4. Củng cố dặn - Qua bài này em rút ra điều gì? - HS TL
dò: - Tóm tắt lại những nội dung chính 
 bài học
 - Yêu cầu HS đọc lời khuyên - HS đọc lời khuyên
 - Nhắc nhở HS tuân thủ quy định nơi 
 công cộng.
 - Nhận xét sự tham gia của HS trong 
 giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_tha.docx