Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022

pdf 30 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 17: Thứ 3 ngày 4 tháng 1 năm 2022
 Toán
 THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành lắp ghép, xếp hình khối.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối
lập phương, khối hộp chữ nhật.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
a. Năng lực:
- Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán
học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:
- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật
bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước 
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối cầu,
khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
ND các Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐDH
A. Khởi - GV cho HS đặt các đồ - HS đặt các đồ vật đã
động: vật đã chuẩn bị lên bàn, chuẩn bị lên bàn, thảo
MT : Tạo thảo luận nhóm 4 và cùng luận nhóm 4 và chia sẻ
hứng thú nhau xếp riêng các đồ vật hiểu biết về hình dạng
cho hs vào ra thành từng loại khối lập của đồ vật đó:
bài. phương, khối hộp chữ Chẳng hạn: Hộp sữa
 nhật, khối trụ, khối cầu. Yomost, hộp bánh có
 dạng khối hộp chữ nhật;
 hộp kẹo có dạng khối
 trụ; quả bóng, viên bi có
 dạng khối cầu, ...
 - Đại diện các nhóm báo
 - Gv kết hợp giới thiệu cáo kết quả.
 bài. - HS lắng nghe.
 - HS ghi tên bài vào vở.
C. Hoạt
dộng thực
hành, luyện Bài 1/30:
tập - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
Bài 1/30: H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Hình
Mục tiêu: dưới đây có bao nhiêu
Thực hành khối lập phương? Khối
đếm số hình - GV hướng dẫn HS làm hộp chữ nhật? Khối
trong một tổ việc theo cặp quan sát trụ?Khối cầu?
hợp các tranh và đếm số khối trụ, - HS làm việc cặp đôi
hình. khối cầu,... chia sẻ với bạn và cùng
 - GV gọi HS chia sẻ trước nhau đếm để kiểm tra
 lớp. kết quả.
 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
 +2 khối trụ, 2 khối cầu,
 - Nhận xét, tuyên dương. 4 khối lập phương, 4
 khối hộp chữ nhật.
 - HS lắng nghe nhận xét
 bạn.
Bài 2/30: Bài 2/30: Mục tiêu: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
Thực hành H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Xem
lắp ghép, hình rồi trả lời các câu
xếp hình hỏi. Lấy các khối hình
khối. trong bộ đồ dùng xếp
 - GV hướng dẫn HS quan theo thứ tự trên.
 sát thảo luận nhóm 4 và - HS làm việc nhóm 4 và
 TLCH: TLCH:
 H: Ở bên trái của khối cầu
 là khối gì ? - Ở bên trái của khối cầu
 H: Ở bên phải của khối là khối trụ.
 cầu là những khối gì ? - Ở bên phải của khối
 cầu là những khối:
 khối hộp chữ nhật, khối
 H: Khối nào ở giữa khối trụ, khối lập phương và
 lập phương và khối hộp khối trụ.
 chữ nhật ? - Khối trụ ở giữa khối
 - GV quan sát, giúp lập phương và khối hộp
 nhóm HS gặp khó khăn. chữ nhật.
 - GV nhận xét, tuyên - Đại diện các nhóm báo
 dương. cáo.
 - HS lắng nghe nhận xét
 nhóm bạn.
D. Hoạt
dộng vận
dụng Trò chơi “Đố bạn tìm Bài 3/30:
 Bài 3/30: hình” - 2HS đọc YC bài.
Liên hệ, - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời: Trò chơi
nhận biết H: Bài yêu cầu làm gì? “Đố bạn tìm hình”
được các đồ - HS theo dõi, lắng nghe.
vật gần gũi - GV hướng dẫn HS cách - HS tham gia chơi trước
có dạng chơi: +Chuẩn bị: Học lớp. Cả lớp theo dõi, cổ
khối trụ, sinh chuẩn bị nhiều loại vũ các bạn.
khối cầu, hình khối đã đem đến lớp
khối lập để lên bàn.
phương, +Tiến hành: Giáo viên
khối hộp chia lớp thành hai nhóm,
chữ nhật. các loại hình khối học
 sinh sưu tầm được để lên
 hai bàn,mỗi nhóm cử 5
 bạn tham gia chơi. HS bịt
 mắt và nhanh tay tìm đúng
 hình khối theo yêu cầu
 của quản trò (hay giáo
 viên hô), ví dụ: Hãy lấy
 cho tôi một khối trụ,... Trò
 chơi diễn ra trong thời - HS nhận xét nhóm bạn.
 gian hai phút, nếu nhóm
 nào chọn được nhiều hình
 khối và đúng thì nhóm đó
 thắng.
 -Gv nhận xét, tuyên
 dương.
 Bài 4/31:
 Mục tiêu:
 Thực hành
 lắp ghép, xếp hình - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
khối. H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Sử dụng
 các khối lập phương,
 khối hộp chữ nhật, khối
 trụ, khối cầu để xếp hình
 - GV hướng dẫn HS làm em thích.
 việc cá nhân, sử dụng các - HS làm việc cá nhân
 khối hình đã học (như theo gợi ý của GV.
 khối lập phương, khối -HS mời bạn xem hình
 hộp chữ nhật, khối trụ, mới ghép được và nói
 khối cầu) để ghép thành cho bạn nghe về ý tưởng
 các hình như gợi ý hoặc ghép hình của mình.
 các hình theo ý thích.
 - GV quan sát, giúp đỡ
 HS gặp khó khăn.
 - GV gọi HS chia sẻ trước - 3 - 5 HS chia sẻ trước
 lớp. lớp và nói cho các bạn
 + GV khuyến khích HS nghe về ý tưởng ghép
 đặt câu hỏi cho bạn. hình của mình.
 Ví dụ: Hình ghép của bạn - HS lắng nghe nhận xét
 có mấy hình khối bạn.
 trụ?Hình ghép của bạn có
 mấy hình khối cầu?...
 - Nhận xét, tuyên dương.
D. Hoạt
dộng vận Bài 5/31:
dụng - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
Bài 5/31: H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Dùng
Mục tiêu: các khối sau để xếp hình
Thực hành và xem ai xếp được cao
lắp ghép, - GV hướng dẫn HS dùng hơn, vững chắc hơn.
xếp hình các khối hình như trong - HS làm việc nhóm 4
khối. SGK thảo luận nhóm 4 để nhóm trưởng hướng dẫn
 xếp hình, nhóm nào xếp các bạn dùng các khối
 được cao hơn, chắc hon hình như trong SGK để
 thì thắng cuộc. xếp hình. Trong trường
 hợp không có các khối
 hình như trong SGK để
 lắp ghép thì các nhóm sử
 - GV quan sát, giúp dụng các khối hình mình
 nhóm HS gặp khó khăn. mang để xếp, ghép.
 Khuyến khích HS chia sẻ
 ý tưởng xếp hình của
 mình, lí do nhóm quyết
 định xếp như vậy để hình
 cao hơn chắc hơn.
 - GV gọi HS chia sẻ trước - Đại diện các nhóm chia
 lớp. sẻ trước lớp và nói cho
 các bạn nghe về ý tưởng
 ghép hình của mình.
 - GV nhận xét, tuyên - HS lắng nghe nhận xét
 dương. nhóm bạn.
E.Củng cố- H: Hôm nay em học bài - Thực hành lắp ghép,
dặn dò gì? xếp hình khối.(tt)
Mục tiêu: - 1-2 HS trả lời.
Ghi nhớ, H: Bài học hôm nay em
khắc sâu nội thích nhất điều gì?
dung bài. H:Nếu được rút kinh nghiệm để lần sau làm tốt -HS nối tiếp nhau kể tên
 hơn thì em sẽ làm gì? một số đồ vật có dạng
 H: Kể tên một số đồ vật hình khối trụ, khối cầu,
 có dạng hình khối trụ, khối lập phương, khối
 khối cầu, khối lập hộp chữ nhật.
 phương, khối hộp chữ - HS lắng nghe .
 nhật?
 - Nhận xét giờ học.
 Tiếng việt
 Bài viết 1: Chính tả- Tập viết
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua
 bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc,
 ươt/Tìm tiếng bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt.
 - Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn
 tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu
 bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 - Vở Luyện viết 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các
em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ - HS lắng nghe, tiếp thu.
thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3);
Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng
dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng
mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Chúng ta cùng vào
bài học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu bài
Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú ý các từ ngữ
dễ viết sai; viết bài chính tả. - HS lắng nghe.
b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 2 khổ - HS đọc bài; các HS khác lắng
thơ đầu bài thơ Chim én. nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc 2 khổ thơ. - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. Chim én nói về nội dung: Chim én
- GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim gọi mùa xuân cùng về. Cây cối, én nói về nội dung gì? đất trời chào đón mùa xuân.
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS cần viết
8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng viết - HS chú ý từ dễ viết sai.
hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào 3 ô tính từ lề vở.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS viết bài.
những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối,
xum xuê, khoe sắc. - HS soát bài.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng
thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa lỗi.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS lắng nghe, soát lại bài của
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. mình một lần nữa.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
a. Mục tiêu: HS chọn l hay n; vần ươc, ướt phù hợp - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
với ô trống.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần
thích hợp phù hợp với ô trống: (GV chọn bài tập a)
a. Chữ l hay n: - HS làm bài: vàng lừng, nắng, nó,
- xù lông, lót dạ.
 - HS đọc bài.
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo yêu
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, là, bài vào cầu câu hỏi.
vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS, HS
làm bài trên phiếu, gắn bài trên bảng lớp. - HS làm bài.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ,
điền vần hoàn chỉnh. - HS trả lời: Tìm và viết:
- GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài tập 3b: + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước.
Tìm và viết: + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt.
+ 2 tiếng có vần ươc.
+ 2 tiếng có vần ươt.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết. - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5 li, có
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét.
Hoạt động 3: Viết chữ T hoa (Bài tập 4)
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ T hoa,
viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng - HS quan sát, lắng nghe.
dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b. Cách tiến hành:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ T - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy
nét?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa T là kết
hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang
(ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn - HS quan sát trên bảng lớp.
nhỏ ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, - HS viết bài
viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang từ - HS lắng nghe, tiếp thu.
trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong
trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo
vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn
vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. - HS lắng nghe, thực hiện.
Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không cong quá
nhiều về bên trái. - HS viết bài.
- GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; - HS lắng nghe, tự soát lại bài của kết hợp nhắc lại cách viết. mình.
- GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải
thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước
sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn ở
ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan trọng hơn
ngoại hình đẹp.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những chữ
còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã đặt
trên ô, dấu sắc đặt trên ơ, 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện
viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét.
 Sáng thứ 4 ngày 5 tháng 1 năm 2022
 Toán
 NGÀY - GIỜ (Tiết 1)
 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ.
 - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ
 đêm hôm sau).
 - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày.
 - Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17
 giờ, 23 giờ,...
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Năng lực:
 - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề
 toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán,
 giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất:
 - Có ý thức sử dụng thời gian họp lí cho các hoạt động học tập, sinh hoạt
 thường ngày.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. - HS:
 SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TG ND các Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 HĐDH
 5’ A. Khởi
 động: - GV tổ chức cho HS - HS hát và vận động theo bài
 MT : Tạo hát tập thể bài Chiếc hát Chiếc đồng hồ.
 hứng thú đồng hồ. - HS làm việc theo cặp đôi nói
 cho hs vào - GV hướng dẫn HS cho bạn nghe các hoạt động
 bài. làm việc theo cặp đôi diễn ra trong ngày của mình.
 nói cho bạn nghe các
 hoạt động diễn ra trong - Đại diện các nhóm hỏi đáp
 ngày, chẳng hạn: Buổi chia sẻ trước lớp.
 sáng tớ thức dậy lúc 6
 giờ,...
 + GV đặt câu hỏi để
 HS chia sẻ và cảm nhận - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 được nhịp sinh hoạt lặp - HS xung phong trả lời: 14 đi lặp lại của thời gian giờ chiều là 2 giờ.
 hết ngày này sang ngày
 khác, sáng, trưa, chiều,
 tối, đêm. - HS ghi tên bài vào vở.
 - GV nhận xét, tuyên
 dương.
 - GV cho HS quan sát
 tranh, suy nghĩ về
 những thông tin ghi
 trên bảng tin và trả lời
 câu hỏi 14 giờ chiều là
 mấy giờ?
 - Gv nhận xét kết hợp
 giới thiệu bài.
10’ B. Hoạt 1. Nhận biết 1 ngày =
 dộng hình 24 giờ - HS chia sẻ 1 ngày có 24 giờ.
 thành kiến H: 1 ngày có bao nhiêu
 thức giờ?
 Mục tiêu: - GV giới thiệu 1 ngày
 -Nhận biết = 24 giờ; 24 giờ trong
 đơn vị đo một ngày được tính từ - HS đếm giờ theo thao tác
 thời gian: 12 giờ đêm hôm trước của GV: 1 giờ, 2 giờ,..., 11
 ngày,giờ. đến 12 giờ đêm hôm giờ, 12 giờ. 13 giờ, 14 giờ,...,
 -Nhận biết 1 sau. 24 giờ.
 ngày có 24 - GV sử dụng đồng hồ
 giờ. quay kim đồng hồ hai
 vòng minh hoạ 24 giờ
 (hoặc chiếu cho kim
 phút quay hết một vòng -HS thảo luận nhóm 4 rồi viết
 kim giờ di chuyển thêm giờ thích hợp với các buổi
 1 giờ). trong ngày:
 2.Nhận biết tên các
 buổi và thời gian các Sáng Trưa Chiều Tối Đêm
 buổi trong ngày. 1 giờ 11 1 giờ 7 10
 - GV hướng dẫn HS sáng giờ chiều giờ giờ
 thảo luận nhóm 4 thực 2 giờ trưa .... tối đêm
 hiện các thao tác: sáng ... .... ...
 - GV quan sát, theo dõi, ...
 giúp đỡ các nhóm.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - HS lắng nghe, nhận xét
 nhóm bạn.
 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,
 - GV mời các nhóm 3 giờ sáng, 4 giờ sáng,
 báo cáo. Sáng 5 giờ sáng, 6 giờ sáng,
 -Gv nhận xét, tuyên 7 giờ sáng, 8 giờ sáng,
 dương. 9 giờ sáng, 10 giờ
 sáng.
 Trưa 11 giờ trưa, 12 giờ
 - GV chốt lại giới thiệu trưa.
 các buổi và thời gian 1 giờ chiều (13 giờ), 2
 các buổi trong ngày. giờ chiều (14 giờ), 3
 Chiều giờ chiều (15 giờ), 4
 giờ chiều (16 giờ), 5
 giờ chiều (17 giờ), 6
 giờ chiều (18 giờ). 7 giờ tối (19 giờ), 8 giờ
 Tối tối (20 giờ), 9 giờ tối
 (21 giờ).
 10 giờ đêm (22 giờ),
 Đêm 11 giờ đêm (23 giờ),
 12 giờ đêm (24 giờ).
 3.Thực hành xem
 đồng hồ và đọc giờ
 lớn hơn 12 giờ. - HS thực hành theo nhóm
 - GV cho HS thực hành đôi, mỗi HS quay kim trên
 xem đồng hồ theo mặt đồng hồ giấy, rồi đọc kết
 nhóm đôi. quả cho bạn nghe.
 - GV quan sát, giúp đỡ
 các nhóm còn lúng - 4-5 cặp HS chia sẻ trước
 túng, chú ý những giờ lớp.
 lớn hơn 12 chẳng hạn:
 17 giờ, 20 giờ,... - HS lắng nghe và nhận xét
 - GV gọi từng cặp HS bạn.
 chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên
 dương.
15’ C. Hoạt
 dộng thực
 hành, luyện Bài 1/32:
 tập - GV gọi HS đọc YC - 2 -3 HS đọc.
 Bài 1/32: bài. - 1-2 HS trả lời: Quay kim
 Mục tiêu: H: Bài yêu cầu làm gì? trên mặt đồng hồ để đồng hồ
 Thực hành chỉ.
 quay kim - GV hướng dẫn HS - HS thực hành cặp đôi theo
 trên mặt quay kim trên mặt đồng yêu cầu của GV.
 trên đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng a) 2 giờ, 5 giờ, 8 giờ, 11 giờ,
 hồ. giờ theo yêu cầu trong 12 giờ.
 SGK, mỗi lần quay
 kim, đưa cho bạn xem,
 đọc giờ và cùng bạn
 kiểm tra xem cả hai đã - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
 quay đúng chưa, đã đọc
 đúng giờ chưa. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 - GV cho HS lên bảng b) 13 giờ, 14 giờ, 19 giờ, 20
 thực hành trước lớp. giờ, 23 giờ.
 - GV nhận xét, tuyên
 dương.
 * Thực hiện tương tự
 như phần a.
 - GV hướng dẫn HS
 quay kim đồng hồ và
 giải thích cho bạn
 nghe, chẳng hạn: 13
 giờ là 1 giờ chiều nên
 quay kim giờ chỉ vào
 số 1, kim phút chỉ vào
 số 12.
5’ D. Hoạt
 dộng vận - GV hướng dẫn HS - HS làm việc theo cặp đôi.
 dụng hỏi đáp lẫn nhau theo
 Mục tiêu: cặp, theo câu hỏi gợi ý
 Biết các của GV. VD: -Buổi sáng có: 1 giờ sáng, ...., buổi và tên H: Đố bạn buổi sáng có 10 giờ sáng.
 gọi các giờ những giờ nào? - Buổi trưa có: 11 giờ trưa, 12
 tương ứng H: Đố bạn buổi trưa có giờ trưa.
 (các buổi) những giờ nào? - Buổi chiều có: 1 giờ chiều
 trong một H: Đố bạn buổi chiều (13 giờ), 2 giờ chiều (14
 ngày. có những giờ nào?... giờ), ..., 6 giờ chiều (18 giờ).
 - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
 - GV cho HS chia sẻ - HS lắng nghe nhận xét bạn.
 trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên
 dương.
 5’ E.Củng cố- H: Bài học hôm nay, - Bài học hôm nay, em học
 dặn dò em học thêm được điều thêm được cách xem giờ.
 Mục tiêu: gì? Điều đó giúp gì cho Điều đó giúp em cảm nhận
 Ghi nhớ, cuộc sống? được sự quý giá của thời gian.
 khắc sâu nội - Để xem đồng hồ chính xác,
 dung bài. H: Để xem đồng hồ em nhắn bạn chú ý kim ngắn
 chính xác, em nhắn bạn chỉ giờ, kim dài chỉ phút, ...
 điều gì? - HS lắng nghe.
 - Về nhà thực hành
 xem đồng hồ ở nhà và
 biết sắp xếp thời gian
 hợp lý để vui chơi và
 học tập.
 - Nhận xét giờ học.
 BÀI ĐỌC 2:
 Chim rừng Tây Nguyên
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các
 câu hỏi về chim rừng ở Tây Nguyên, đặc điểm của một số loài chim.
 - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
 - Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu
 bài.
 - Năng lực riêng: Cảm nhận được và yêu thích những hình ảnh đẹp
 trong bài văn.
 3. Phẩm chất
 - Từ bài đọc, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiên
 nhiên.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 - Vở Luyện viết 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài Chim rừng Tây Nguyên
miêu tả một khu vực đặc biệt trong rừng Tây
Nguyên, nơi tập trung rất nhiều loài chim hoang dã.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim rừng Tây Nguyên
SGK trang 42 với giọng đọc vui tươi, rộn ràng, hào
hứng.
b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng vui tươi, rộn ràng, hào
hứng - HS đọc phần chú giải:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những + Rợp: bóng che, kín.
từ ngữ khó trong bài: rợp, hòa âm, thanh mảnh. + Hòa âm: phối hợp nhiều âm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc thanh với nhau cùng lúc.
tiếp nối 3 khổ thơ. + Thanh mảnh: thon thả, xinh xắn.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS đọc bài.
phát âm sai: Y-rơ-pao, trong xanh, soi bóng, ríu rít,
chao lượn, rợp mát, kơ-púc, rộn vang.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “mênh mông”. - HS thi đọc.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tiếng sáo”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS đọc bài, các HS khác lắng
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp nghe.
(cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong phần Đọc hiểu
SGK trang 43. - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của mặt
hồ Y-rơ-pao.
+ HS2 (Câu 2): Quanh hồ Y-rơ-pao có những loại
chim nào? - HS thảo luận theo nhóm.
+ HS3 (Câu 3): Dựa theo bài đọc, hãy tả lại hình - HS trình bày:
dáng của một loài chim mà em yêu thích. + Câu 1: Những từ ngữ tả vẻ đẹp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hỏi – đáp và của mặt hồ Y-rơ-pao: mặt nước hồ
trả lời câu hỏi. Y-rơ-pao chao mình rung động,
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo mặt hồ càng xanh thêm và như
luận. rộng ra mênh mông.
 + Câu 2: Quanh hồ Y-rơ-pao có
 những loại chim: chim đại bàng
 chân vàng, mỏ đỏ chao lượn, bóng
 che rợp mặt đất; bầy thiên nga
 trắng muốt đang bơi lội; chim
 kơ-púc mình đỏ chót và nhỏ như
 quả ớt; họ nhà chim đủ các loại,
 các màu sắc ríu rít bay đến.
 + Câu 3: Dựa theo bài đọc, tả lại
 hình dáng của một loài chim mà
 em yêu thích: Chim đại bàng đẹp
 lộng lẫy, chân vàng, mỏ đỏ. Mỗi
 khi nó chao lượn, bóng che rợp
 mắt đất. Mỗi lần nó vỗ cánh lại
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc giúp em có phát ra tiếng vi vu vi vút từ trên
thêm hiểu biết gì? nền trời xanh thẳm, nghe như có Hoạt động 3: Luyện tập hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm,
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần ngân vang trên bầu trời.
Luyện tập SGK trang 43. - HS trả lời: Bài đọc giúp em thêm
b. Cách tiến hành: hiểu biết về các loài chim rưng
- GV mời HS đọc nối tiếp yêu cầu 2 câu hỏi: Tây Nguyên. Tây Nguyên có nhiều
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau loài chim quý và lạ. Em thêm yêu
trả lời cho câu hỏi nào? quý các loài chim và có ý thức bảo
a. Hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên. vệ chim chóc trong thiêu nhiên.
b. Những tiếng chim ríu rít cất lên quanh hồ. - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở những bụi cây
quanh hồ.
+ HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời cho các câu
hỏi Ở đâu?
a. Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm.
b. Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi
lội. - HS lắng nghe, thực hiện.
c. Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh. - HS thảo luận theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS: - HS trả lời:
+ Câu 1: HS cần xác định bộ phận câu in đậm trả lời + Câu 1:
cho câu hỏi nào. a. Hồ Y-rơ-pao ở đâu?
+ Câu 2: HS cần tìm, gạch chân bộ phận câu trả lời b. Những tiếng chim ríu rít bay
cho câu hỏi Ở đâu? đến đậu ở đâu?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, HS trao đổi c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu
và trả lời câu hỏi. ở đâu?
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. + Câu 2:
 a. trên nền trời xanh thẳm.
 b. trên mặt hồ.
 c. ven hồ.
 Thứ 4 ngày 5 tháng 1 năm 2021
 Toán
 NGÀY - GIỜ (Tiết 2)
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ
 đêm hôm sau).
 - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày.
 - Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17
 giờ, 23 giờ,...
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Năng lực:
 - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề
 toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán,
 giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất:
 - Có ý thức sử dụng thời gian họp lí cho các hoạt động học tập, sinh hoạt
 thường ngày.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Phiếu
 bài tập, tranh tình huống như trong SGK.
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TG ND các Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 HĐDH
 7’ A. Khởi
 động: - GV tổ chức cho HS hát - HS hát và vận động theo
 MT : Tạo tập thể bài Chiếc đồng hồ. bài hát Chiếc đồng hồ. hứng thú - GV hướng dẫn HS làm - HS làm việc theo cặp
 cho hs vào việc theo cặp đôi nói cho đôi nói cho bạn nghe các
 bài. bạn nghe các hoạt động hoạt động diễn ra trong
 diễn ra trong ngày, chẳng ngày của mình.
 hạn: Buổi sáng tớ thức dậy
 lúc 6 giờ,... - Đại diện các nhóm hỏi
 + GV đặt câu hỏi để HS đáp chia sẻ trước lớp.
 chia sẻ và cảm nhận được
 nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại
 của thời gian hết ngày này
 sang ngày khác, sáng. trưa, - HS lắng nghe nhận xét
 chiều, tối, đêm. bạn.
 - GV nhận xét, tuyên - HS xung phong trả lời:
 dương. 16 giờ chiều là 4 giờ.
 - GV hỏi: 16 giờ chiều là - 7 giờ tối là 19 giờ.
 mấy giờ? - HS ghi tên bài vào vở.
 H: 7 giờ tối là mấy giờ ?
 - Gv nhận xét kết hợp giới
 thiệu bài.
23’ C. Hoạt
 dộng thực
 hành, luyện Bài 2/32:
 tập - Gọi HS đọc YC bài. - 2HS đọc YC bài.
 Bài 2/32: H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 Số ? - GV hướng dẫn HS thực - HS thực hành nhóm 4
 Mục tiêu: hiện các thao tác sau: theo yêu cầu, nhóm
 Thực hành + Đọc giờ đúng trên đồng trưởng điều hành.
 xem giờ hồ kim và đồng hồ điện tử. + 21 giờ hay 9 giờ tối;
 đúng trên + Giải thích cho bạn nghe. 14 giờ hay 2 giờ chiều.
 đồng hồ. - GV cho HS lên bảng thực
 hành trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước
 - GV nhận xét, tuyên lớp.
 dương.
 - GV đưa thêm một số - HS lắng nghe nhận xét
 trường hợp khác để rèn kĩ bạn.
 năng xem giờ cho HS.VD: - HS xung phong phát
 21 giờ hay mấy giờ tối? biểu.
 17 giờ hay mấy giờ
 chiều?.... - 21 giờ hay 9 giờ tối.
 - Gv nhận xét, tuyên 17 giờ 5 giờ chiều.
 dương.
 Bài 3/33: Bài 3/33:
 Mục tiêu: - Gọi HS đọc YC bài. - 2HS đọc YC bài.
 Thực hành H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Chọn
 xem giờ đồng hồ thích hợp với mỗi
 đúng trên - GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ.
 đồng hồ. tranh, đọc các câu ghi giải - HS làm việc theo cặp
 thích bức tranh rồi chọn xem tranh, đọc các câu
 đồng hồ thích hợp. Nói cho ghi giải thích bức tranh
 bạn nghe kết quả. rồi chọn đồng hồ thích
 - - GV khuyến khích HS hợp.
 đặt câu hỏi và trả lời theo + Loan giúp mẹ làm bánh
 cặp: sắp xếp lại thứ tự hoạt lúc 15 giờ: đồng hồ D.
 động theo thời gian cho + Loan mang bánh biếu
 hợp lí và kể thành một câu bà lúc 17 giờ: đồng hồ A.
 chuyện theo các bức tranh. + Loan tập đàn lúc 19 giờ:
 đồng hồ C. + Bố Loan đi công tác về
 - GV gọi HS chia sẻ trước lúc 20 giờ: đồng hồ B.
 lớp. - Đại diện một vài cặp
 chia sẻ trước lớp.
 - - Gv nhận xét, tuyên - HS lắng nghe nhận xét
 dương. bạn.
 D. Hoạt
 dộng vận
 dụng Trò chơi “Đồng hồ bí ẩn”. Bài 4/33:
 Bài 4/33: - Gọi HS đọc YC bài. - 2HS đọc YC bài.
 Mục tiêu: H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Trò chơi
 Đọc được “Đồng hồ bí ẩn”.
 giờ lớn hơn - GV hướng dẫn HS thảo - HS thực hiện theo nhóm
 12 giờ: 17 luận nhóm 4, quan sát các 4, mỗi nhóm nhận được
 giờ, 23 đồng hồ trong SGk và giúp một phiếu có các đồng hồ
 giờ,... các bạn nhỏ đoán xem các như trong SGK.
 bạn đang nói đến đồng hồ
 nào. - HS đọc giờ và đưa ra
 - GV quan sát, giúp đỡ các những câu hỏi đố các
 nhóm còn lúng túng. bạn trong nhóm biết
 mình đang nói đến đồng
 hồ nào trong phiêu.
 + Lan: Đồng hồ nào chỉ
 16 giờ? Đồng hồ B chỉ
 16 giờ.
 +Châu: Đồng hồ nào chỉ
 22 giờ?
 Đồng hồ A chỉ 22 giờ.
 + Đức: Sau 1 giờ nữa
 đồng hồ nào chỉ 19 giờ ?
 -GV gọi đại diện các nhóm Sau 1 giờ nữa đồng hồ C
 báo cáo. chỉ 19 giờ.
 - Gv nhận xét, tuyên -Đại diện các nhóm báo
 dương. cáo.
 - HS lắng nghe nhận xét
 bạn.
5’ E.Củng cố- - Về nhà thực hành xem - HS lắng nghe .
 dặn dò đồng hồ ở nhà và biết sắp
 Mục tiêu: xếp thời gian hợp lý để vui
 Ghi nhớ, chơi và học tập; cảm nhận
 khắc sâu nội được sự quý giá của thời
 dung bài. gian.
 - Nhận xét giờ học.
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE:
 Quan sát đồ chơi hình một loài chim
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý đúng tình huống.
 - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài chim (tranh ảnh loài chim).
 Chi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn tự tin
 những gì đã quan sát, ghi lại.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu
 bài.
 - Năng lực riêng: Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh
 giá ý kiến của bạn. 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 - III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý
đúng tình huống. Sau đó, tập quan sát một đồ vật, đồ
chơi hình loài chim hoặc tranh ảnh loài chim em yêu
thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được
rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, đã
ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người
nói được hay.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thực hành nói lời đồng ý và đáp lời
đồng ý (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: Cùng bạn thực hành nói và đáp lời - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
đồng ý trong 3 tình huống SGK đưa ra.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Cùng bạn thực
hành nói và đáp lời đồng ý trong các tình huống sau: - HS thực hành theo nhóm.
a. Bạn muốn thăm góc học tập của em.
b. Em muốn giới thiệu với bạn các đồ chơi của mình. - HS trình bày:
c. Bạn muốn em hướng dẫn cách chơi một đồ chơi. a. Bạn muốn thăm góc học tập của
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời đồng ý em.
và đáp lời không đồng ý. HS1: Mình muốn thăm góc học
- GV mời một số cặp HS tiếp nối nhau báo cáo trước tập của bạn.
lớp. HS2: Xin mời bạn vào xem.
 HS3: Cảm ơn bạn.
 b. Em muốn giới thiệu với bạn các
 đồ chơi của mình.
 HS1: Mình muốn giới thiệu với
 bạn đồ chơi của mình.
 HS2: Thích quá, mình rất muốn
 xem đồ chơi của bạn.
 HS1: Mời bạn vào xem.
 c. Bạn muốn em hướng dẫn cách
 chơi một đồ chơi.
 HS1: Mình muốn bạn hướng dẫn
 cách chơi đồ chơi này, được
 không?
 HS2: Được chứ, mình sẽ hướng
 dẫn bạn ngay.
 HS1: Hay quá, cảm ơn bạn.
Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình loài
chim (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS quan sát đồ vật, đồ chơi hình loài
chim (tranh, ảnh) và ghi chép. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 2:
+ HS1 đọc yêu cầu bài tập 2: Quan sát:
a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài chim
(tranh ảnh loài chim) em yêu thích.
b. Quan sát đồ vật, đồ chơi (tranh ảnh) và ghi lại kết
quả quan sát.
c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát.
+ HS2 đọc gợi ý:
-
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
GV yêu cầu HS bày lên những gì các em mang đến: - HS lắng nghe, thực hiện.
đồ vật, đồ chơi hình loài chim (tranh, ảnh). GV nhắc
HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về một
đồ chơi, tranh ảnh trong SGK hoặc nói về đồi chơi,
tranh ảnh GV mang đến.
- GV mời HS tiếp nối nhau nói về đồ chơi, tranh ảnh - HS trình bày.
loài chim sẽ quan sát.
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát đồ vật, đồ chơi hình loài chim hoặc tranh
ảnh về một loài chim, hỏi GV về tranh, ảnh loài chim
đó.
+ Quan sát, ghi lại vào vở những điều mình quan sát
được.
- GV mời một số HS tiếp nối nhau giới thiệu trước
lớp kết quả quan sát được kèm đồ chơi (tranh, ảnh)
loài chim.
- GV khen ngợi những HS quan sát tốt, có những ý
mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy.
 Bài viết 2:
 Viết về đồ chơi hình một loài chim
 (`1 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 Phát triển năng lực ngôn ngữ: Dựa vào những gì đã quan sát , ghi chép
 những gì đã học hỏi từ tiết học trước, HS viết một đoạn văn về đồ vật, đồ
 chơi hình loài chim hoặc tranh ảnh loài chim mình yêu thích. Trang trí đoạn
 viết bằng tranh tự vẽ hoặc cắt , dán.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - Sách, vbt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích, yêu cầu bài 2. Hướng dẫn làm bài: Viết 4- 5 câu về đồ vật đồ chơi hình một loài chim
 hoặc tranh ảnh một loài chim mình yêu thích và trang trí
 - HS đọc yêu cầu
 - GV khuyến khích hs viết hơn 5 câu
 - GV mời hs khá, giỏi cho biết em chọn viêt về đồ vật , đồ chơi hình một
 loài chim hoặc tranh ảnh một loài chim nào.
 - HS viết vào vbt
 - hs nối tiếp đọc cả lớp nghe
 - gv chấm, chữa 1 số bài.
 Tự nhiên và xã hội
 Cơ quan hô hấp
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
 - Nêu được chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
 nhiệm vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
 ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
 cuộc sống.
 - Năng lực riêng:
 Nhận biết được cử động hô hấp qua hoạt động hít vào, thở ra.
 Làm mô hình phổi đơn giản.
 3. Phẩm chất
 - Biết cách bảo vệ cơ quan hô hấp.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết
 vấn đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
 - HS tập động tác vươn thở. - GV tổ chức cho HS cả lớp tập động tác vươn
thở trong bài thể dục. - HS lắng nghe, tiếp thu.
 - HS đọc bài.
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV
giúp HS
hiểu:
Thở là
cần
thiết cho
cuộc
sống. Hoạt động thở của con người được thực
hiện ngay từ khi mới được sinh ra và chỉ
ngừng lại khi đã chết.
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK
trang 92. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa tập động tác
vươn thở trong bài thể dục, các em cũng đã
được giới thiệu về hoạt động thở của con
người. Vậy các em có biết các bộ phận chính
và chức năng của cơ quan hô hấp là gì không?
Điều xảy ra với cơ thể nếu cơ quan hô hấp
ngừng hoạt động? Chúng ta cùng tìm hiều
trong bài học ngày hôm nay - Bài 16: Cơ quan
hô hấp. - HS trình bày: Các bộ phận chính của
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN cơ quan hô hấp bao gồm mũi, khí
THỨC quản, phế quản và hai lá phổi.
Hoạt động 1: Xác định các bộ phận chính
của cơ quan hô hấp
a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận
chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận
chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ trang 93 - HS nhìn hình, thực hành theo.
SGK.
 - HS thực hành trước lớp.
 Bước
2: Làm
 việc - HS thực hành theo nhóm.
cả lớp
- GV
a. Mục
tiêu: Nhận biết được cử động hô hấp qua hoạt - HS thực hành trước lớp.
động hít vào, thở ra.
b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu.
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV nói với cả lớp: “Chúng ta sẽ làm thực
hành để nhận biết các cử động hô hấp”. - GV tổ chức cho HS làm độ
- GV mời một số HS
Bước 2: Làm việc theo
nhóm
- GV hướng dẫn HS:
Nhóm trưởng điều khiển
các bạn cùng thực hành để
nhận biết các cử động hô
hấp theo hướng dẫn trong
SGK và chia sẻ nhận xét
về sự chuyển động của ngực bụng khi hít vào
thở ra.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày - HS trả lời:
trước lớp về sự chuyển động của bụng và ngực + Đường đi của không khí: Khi ta hít
khi hít vào và khi thở ra. vào, không khí đi qua mũi, khí quàn,
- GV giới thiệu kiến thức: Thở bao gồm hai phế quản vào phổi. Khi ta thở ra không
giai đoạn: hít vào (lấy không khí vào phổi) và khí từ phổi đi qua phế quản, khí quản,
thở ra (thải khong khi ra ngoài). Khi hít vào mũi ra khỏi cơ thể.
thật sâu em thấy bụng phình ra, lồng ngực + Nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt
phồng len, khong khí tràn vào phổi. Khi thở ra, động, cơ thể sẽ chết.
bụng thót lại, lồng ngực hạ xuống, đẩy không
khí từ phổi ra ngoài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng các bộ
phận của cơ quan hô hấp
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ
phận của cơ quan hô hấp.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan
sát hình hít vào và thở
ra trang 94 SGK, lần
lượt từng em chỉ vào
các hình và nói về
đường đi của không khí
khi ta hít vào và thở ra.
Bước 2: Làm việc cả
lớp
- GV mời một s
- GV giúp HS nhận biết
được: Mũi, khí quản, phế quản có chức năng
dẫn khí và hai lá phổi có chức năng trao đổi
khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi ở
trang 94 SGK: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu
cơ quan hô hấp ngừng hoạt động?
- GV yêu cầu HS đọc lời con ong trang 94
SGK.
 TIẾT 2( GV hướng dẫn hs về nhà tự học)
 Thứ 5 ngày 6 tháng 1 năm 2021
 Toán
 GIỜ - PHÚT (tiết 1)
 I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình
thành thói quen quý trọng thời gian
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ
ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học
sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề
toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò
của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với
người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút
 và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
5’ 1. Khởi động -Gv cho học sinh chia sẻ theo -Học sinh chia sẻ trong
 Mục tiêu: Tạo nhóm một số thông tin về một nhóm
 hứng thú cho số hoạt động gắn với thời gian
 học sinh trong ngày của em. Nói cho
 nhau nghe đồng hồ giúp ích
 cho cuộc sống con người như
 thế nào, chẳng hạn đồng hồ
 cho chúng ta biết điều
 gì?( thời gian, đồng hồ nhắc
 em đi học đúng giờ,..)
 - Gv cho học sinh nói cho bạn -Học sinh trao đổi với
 nghe các hoạt động diễn ra bạn các hoạt động diễn ra
 trong ngày, chẳng hạn: buổi trong ngày
 sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,..
 -Gv cho học sinh quan sát
 đồng hồ và thảo luận:
 +Trên mặt đồng hồ có gì? -Học sinh trả lời
 +Các chấm trên mặt đồng hồ
 có ý nghĩa gì?
 -Cho học sinh đếm các vạch -Học sinh thực hiện
 trên mặt đồng hồ để nhận biết
 có 12 vạch to. Giữa hai vạch
 to là các vạch nhỏ. Có tất cả
 60 vạch.
 -Gv nhận xét, tuyên dương
22’ 2. Hoạt động
 hình thành - GV cho HS quay kim một -Học sinh thực hiện
 kiến thức vòng (60 vạch) và quan sát
 2.1.Hoạt động kim giờ dịch chuyển một vạch
 1: Nhận biết 1 to
 giờ = 60 phút -Gv chiếu slide miêu tả kim -Học sinh quan sát
 Mục tiêu: HS phút quay một vòng thì kim
 nhận biết 1 giờ giờ dịch chuyển thêm một
 = 60 phút vạch to
 -Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút -Học sinh lắng nghe
 -Gv gọi học sinh nhắc lại -Học sinh nhắc lại
 2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ -Gv yêu cầu học sinh thực
 trên đồng hồ hiện các thao tác:
 khi kim phút +Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ -Học sinh quay kim đồng
 chỉ số 3, số 6 đúng; quan sát đồng hồ và đọc hồ
 Mục tiêu: Hs giờ trên đồng hồ
 biết đọc giờ +Quay kim phút chỉ vào số 3; -15 phút
 khi kim phút trả lời câu hỏi: kim phút đã
 chỉ số 3, số 6 chạy được bao nhiêu phút từ
 số 12 đến số 3?
 -Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 -Học sinh nhắc lại cách
 giờ 15 phút đọc
 -GV quay kim đồng hồ ở vị trí -Học sinh thực hiện
 9 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học
 sinh đọc và quay kim đồng hồ
 để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút
 -Gv và học sinh thực hiện -Học sinh thực hiện với
 tương tự với trường hợp kim sự hướng dẫn của giáo
 phút chỉ vào số 6. Gv quay viên
 kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30
 phút. GV yêu cầu HS đọc và
 quay kim đồng hồ để đồng hồ
 chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới
 thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn
 gọi là 9 giờ rưỡi”
 -Gv nhận xét, tuyên dương
 2.3.Hoạt động
 3: Thực hành -Gv yêu cầu học sinh quay
 xem đồng hồ kim đồng hồ và đọc giờ chỉ
 với một số trên đồng hồ với bạn -Học sinh thực hiện
 đồng hồ khác
 có kim phút -Gv quan sát, giúp đỡ các bạn
 chỉ vào số 3, học sinh chậm
 6, 12 -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét bạn
 Mục tiêu: Hs
 biết đọc giờ
 khi kim phút
 chỉ số 3, số 6,
 số 12
6’ 3. Hoạt động *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc - HS đọc yêu cầu
 thực hành, yêu cầu của bài
 luyện tập -Học sinh đặt câu hỏi và trả lời - Học sinh thực hiện theo
 Mục tiêu: theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng nhóm/bàn
 HS vận dụng hồ chỉ mấy giờ?
 kiến thức đã -Gv mời đại diện một vài cặp -Học sinh trình bày trước
 học vào bài chia sẻ trước lớp lớp
 tập -Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ -Học sinh trả lời
 cách xem đồng hồ trong mỗi
 trường hợp
 -Gv nhận xét, tuyên dương
 *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc - HS đọc yêu cầu
 yêu cầu của bài
 a) Gv yêu cầu học sinh quay -Học sinh quay đồng hồ
 kim trên mặt đồng hồ để đồng và chia sẻ với bạn
 hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu
 trong SGK, mỗi lần quay kim,
 đưa cho bạn xem, đọc giờ và

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2021_2022.pdf