Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022

docx 46 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 16: 
 Thứ 2 ngày 27 tháng 12 năm 2021
 TOÁN
 BẢNG CHIA 5 
 I. MỤC TIÊU:
 - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 1. Kiến thức và kĩ năng:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 5 và thành lập bảng 
 chia 5.
 - Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống 
 gắn với thực tiễn.
 2. Phẩm chất, năng lực:
 a. Năng lực:
 - Thông qua việc tìm kết quả của phép chia 5, HS có cơ hội được phát 
 triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
 lực giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: máy tính.ti vi
 - HS: sách HS, vở ô li, vở bài tập, nháp, 
 + Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm tròn trong bộ đồ dùng học toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời ND các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
gian
 4p A. Hoạt động khởi động Ôn tập và khởi động - HS chơi trò chơi và ôn 
 - Mục tiêu: tạo tâm thế vui bảng nhân 5.
 tươi, phấn khởi. - Mỗi HS đọc ngẫu nhiên 1 
 phép tính trong bảng nhân 5 
 rồi mời bạn bất kì nêu 2 
 phép chia tương ứng.
11p B. Hoạt động hình thành 1. GV nêu vấn đề: Cô - HS thảo luận nhóm và nêu 
 kiến thức có phép tính 10:5=? các cách tìm kết quả phép 
 - GV chốt lại cách làm. chia trên.
 - HS thảo luận và chia sẻ các 
 cách tìm kết quả phép chia 
 (HS có thể lấy mười chấm tròn chia đều thành 5 phần, 
 mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta 
 có phép chia 10:2=5 hoặc 
 HS dựa vào phép nhân 
 5x2=10. Vậy 10:5=2).
 - HS thực hiện theo nhóm, 
 thảo luận tìm kết quả các 
 phép tính trong bảng chia 5, 
 điền kết quả vào bảng.
 2. GV hướng dẫn HS 
 thành lập bảng chia 5.
 5:5 = 
 30:5= . - HS đọc, HS chủ động ghi 
 10:5= . nhớ bảng chia 5 rồi đọc cho 
 35:5= bạn nghe.
 15:5= . - HS chơi trò chơi.
 40:5= .
 20:5= 
 45:5= 
 25:5= 
 50:5= 
 3. GV giới thiệu bảng 
 chia 5.
 4. Chơi trò chơi: Đố 
 bạn trả lời các phép tính 
 trong bảng chia 5
 C. Hoạt động thực hành, 
 luyện tập - GV hướng dẫn HS - HS nêu yêu cầu.
 - Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm. - HS thực hiện theo cặp.
 kĩ năng về phép nhân, chia đã - HS tìm kết quả các phép 
 học vào làm bài tập. chia nêu trong bài.
15p Bài 1: Tính nhẩm: - HS đổi vở đặt câu hỏi cho 
 nhau, đọc phép tính và nối 
 kết quả tương ứng với phép 
 Bài 2: Tính: - GV hướng dẫn HS tính.
 làm. - HS đọc yêu cầu đề bài.
 - HS thực hiện phép chia khi 
 các số có kèm đơn vị đo đã 
 - GV chữa bài, đặt câu học.
 hỏi để HS nhận xét, nêu - HS đổi vở chữa bài nói cho 
 cách thực hiện, cách ghi bạn nghe cách làm.
 kết quả phép chia các số - HS làm việc cá nhân, tìm 
 có kèm đơn vị đo. kết quả của phép nhân và Bài 3: Tính nhẩm: - GV hướng dẫn HS phép chia nêu trong bài (có 
 làm. thể sử dụng bảng chia 5 để 
 - GV gọi HS nhắc lại tìm kết quả).
 cách thực hiện. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho 
 nhau, đọc phép tính và nói 
 kết quả tương ứng với mỗi 
 phép tính.
 - HS nêu yêu cầu, sau đó 
 Bài 4: Xem tranh rồi nối phép - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết 
 chia thích hợp. làm. phép chia thích hợp vào vở 
 - GV có 20 bạn xếp đều bài tập Toán. Sau đó HS nói 
 vào 5 vòng tròn. Mỗi cho bạn nghe tình huống và 
 vòng tròn có 4 bạn, ta phép chia phù hợp với từng 
 có phép chia: bức tranh.
 20:5=4 - HS suy nghĩ và kể tình 
 - Có 15 cúc áo, khâu huống thực tế có sử dụng 
 vào mỗi áo 5 cúc. Khâu phép chia trong bảng chia 5 
 đủ 3 chiếc áo, ta có rồi chia sẻ với các bạn
 phép tính: 
 15:5=3
 - Yêu cầu HS suy nghĩ 
 và làm.
10p D. Hoạt động vận dụng:
 - Mục tiêu: vận dụng được - GV hỏi HS: qua bài 
 kiến thức, kĩ năng về phép này, các em biết thêm - HS lắng nghe. 
 nhân chia đã học vào thực tế được điều gì ?. Về nhà 
 liên quan đến bài học. các em đọc lại bảng chia 
 Bài 5: Kể một tình huống thực 5 và đố mọi người trong 
 tế có sử dụng phép chia trong gia đình xem ai thuộc 
 bảng chia 5. bảng chia 5
 E. Củng cố, dặn dò: 
 BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC
 (1 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như 
 thực tế, hợp lí. 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản 
 thân, tổ chức cuộc sống khoa học. 
 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện sự khoa học, hoạt động và làm việc hợp lí. 
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nay, các em sẽ biết lập TGB cho hoạt động của mình 
(TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí; Có ý thức 
lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức 
cuộc sống khoa học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập
a. Mục tiêu: HS đọc lại TGB buổi sáng buổi chiều 
của bạn Thu Huệ; viết thời gian biểu của mình: buổi 
sáng, buổi trưa, buổi chiều. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
bài tập.
+ HS1 (Câu 1): Hãy lập thời gian biểu một ngày đi học của em?
 THỜI GIAN BIỂU
Họ và tên:
Lớp:
Trường tiểu học:
+ HS2 (Câu 2): Trao đổi với các bạn về thời gian 
biểu của em. 
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại TGB buổi sáng, buổi 
chiều của Thu Huệ (không đọc TGB buổi tối). - HS đọc lại TGB của bạn Thu 
 Huệ. 
- GV nhắc HS chú ý viết TGB một ngày đi học của 
mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. Không viết 
TGB buổi tối vì các em đã viết TGB buổi tối trong - HS lắng nghe, thực hiện. 
tiết trước. HS viết đúng như thực tế.
Hoạt động 2: Lập TGB một ngày đi học
- GV yêu cầu HS lập TGB của mình vào vở bài tập. 
Viết xong, kiểm tra lại xem TGB đó đã hợp lí chưa; 
trao đổi cùng bạn về TGB của mình. - HS làm bài.
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trước lớp TGB 
của mình. 
 - HS trình bày:
- Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có khoa học, 
hợp lí không? THỜI GIAN BIỂU
 Họ và tên: Phạm Hồng Hà
 Lớp 2B
 Trường Tiểu học: Bế Văn Đàn
 • Sáng
 6 giờ - 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân
 6 giờ 30 – 7 giờ: Ăn sáng 
 7 giờ – 7 giờ 30: Đến trường
 7 giờ 30 – 11 giờ 15: Học ở 
 trường
 • Trưa
 11 giờ 15 – 11 giờ 45: Ăn trưa ở 
 trường
 11 giờ 45 – 13 giờ 30: Ngủ trưa
 • Chiều 
 13 giờ 30 –16 giờ 30: Học ở 
 trường
 16 giờ 30 – 17 giờ: Về nhà
 TỦ ĐỌC SÁCH BÁO
 ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÂY CỐI
 (Phối hợp với phụ huynh tự học ở nhà)
 BÀI 22: CHUYỆN CÂY, CHUYỆN NGƯỜI
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 (10 phút)
- GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở tuần trước nói về vai trò của 
cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho hành tinh. 
Trong tuần này, các em sẽ học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về 
sự gắn bó thân thiết giữa con người với cây cối.
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: 
Quan sát các hình ảnh dưới đây, sắp xếp lại thứ tự các hình 
cho phù hợp với quá trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch 
và được nấu thành cơm. 
+ GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 1.
+ GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: cơm, thóc, gạo,... + GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và làm bài trong vở bài tập: sắp 
xếp lại thứ tự 6 hình cho phù hợp với quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc 
thu hoạch và được nấu thành cơm. 
+ GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng hình:
(1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường thành (3) Cây lúa chín
(4) Thóc (5) Gạo (6) 
Cơm
Bài tập 2:
- GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, 
lời thơ: Nguyễn Khoa Đăng).
- GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ điểm này đà giúp các em 
biết thêm về cây lúa – cây lương thực chính của Việt Nam và nhiều nước. 
Bài đọc Mùa lúa chín sẽ giúp các em hiểu thêm về cây lúa và những 
người làm ra cây lúa, làm ra thóc, gạo. 
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN
 (60 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng 
 giữa các dòng thơ, cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
 - Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, 
 trĩu). Hiểu những hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / 
 Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh sóng/Bông 
 lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp 
 của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm 
 nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, 
 trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ 
 ngữ đó.
3. Phẩm chất - Có tình cảm với thiên nhiên.
 - Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. 
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cây, chuyện người, các em sẽ học bài thơ Mùa lúa 
chín. Đây là một bài thơ rất hay của nhà thơ Nguyễn 
Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo 
phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa biển vàn mà các 
em vừa được nghe. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với giọng 
đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha.
b. Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ 
 - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
ngữ khó: tơ kén, ri đá. 
 + Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp 
 để tạo thành tổ kén, màu vàng. 
nối 4 đoạn thơ
 + Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn, 
+ HS1: khổ thơ 1.
 mình nhỏ, lông màu nâu sẫm. 
+ HS2: khổ thơ 2.
 - HS đọc bài. + HS3: khổ thơ 3. 
+ HS4: khổ thơ 4. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp - HS luyện đọc. 
HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của - HS thi đọc. 
bài đọc.
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu 
SGK trang 32. 
b. Cách tiến hành: 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so 
sánh với những gì? 
+ HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2. 
+ HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả 
của người nông dân? 
+ HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể 
hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín? 
 - HS thảo luận. 
- GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, thảo 
luận theo 4 câu hỏi. - HS trình bày: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa 
 chín được so sánh với một biển 
- GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện rầm vàng, tơ kén. 
rì”:
 + Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở 
+ Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn khổ thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm 
người gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn từ rì /rung rinh sóng.
xa, đoàn người gánh lúa đi giữa cánh đồng làm cho 
tác giả có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo nên + Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ 
những làn sóng rung rinh, làm xáo động cả hàng 3 nói về nỗi vất vả của người nông 
cây, làm lung lay cả hàng cột điện. Người ta nhìn dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay 
xa chỉ thấy những bó lúa vàng chuyển động, không /Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng / 
thấy người gánh lúa nên có cảm tưởng như lúa biết Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của 
đi, lúa biết nói. bao người /Nuôi lớn lúa.
 + Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ + HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản hơn: cuối thể hiện niềm vui của bạn 
Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng gió rì rào, nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín: 
có cảm tưởng như lúa biết đi và nói chuyện rì rầm. Bạn nhỏ đi giữa biến vàng, nghe 
 như đồng lúa mênh mang đang cất 
 lên tiếng hát.
 - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ 
 đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca lao 
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em động vât vả của những người nông 
hiểu điều gì? dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên 
 mùa lúa chín.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần 
Luyện tập SGK trang 32. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 
1,2; đọc cả mẫu.
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm 
thích hợp:
 - HS trình bày câu trả lời: 
 + Câu 1: 
a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng. 
 • Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh 
b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M: đồng, nương, rẫy.
cấy.
 • Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan 
c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo. đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh.
+ HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ ngữ • Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: 
trên. gạo, thóc.
- GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên bảng + Câu 2: 
lớp, mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp nối nhau đặt 
câu với 9 từ ngữ đó. • Cánh đồng lúa rộng mênh mông. 
 / Trên cánh đồng, người dân tấp 
 nập cày cấy.
 • Bác nông dân cấy lúa./Cô chú 
 tôi đang đập lúa trên sân./ Mẹ em 
 gánh thóc về làng. + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ 
 Hạt gạo nuôi sống con người.
 Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2021
 TOÁN
 SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG
I. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức, kĩ năng:
 -HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
 -Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
 2.Phẩm chất và năng lực:
 a.Năng lực:
 -Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có 
 cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL giao tiếp 
 toán học
 b.Phẩm chất
 - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, 
 rèn tính cẩn thận.
 II.CHUẨN BỊ:
 -GV: máy tính, ti vi
 -HS: SGK,vở ô ly, bảng con 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 TG ND các hoạt Hoạt động của giáo Hoạt động của học 
 động dạy học viên sinh
 3p 1.Khởi động -GV tổ chức cho HS -HS quan sát tranh, 
 Mục tiêu: Ôn lại hoạt động theo nhóm trao đổi
 bài cũ, tạo hứng đôi, quan sát tranh trong 
 thú cho HS SGK, nói với bạn từ 
 trước khi vào những điều quan sát 
 bài mới và kết được.
 nối bài. -GV nêu câu hỏi. +Có 15 bạn, chia đều 
 +Em hãy nêu tình huống vào 3 bàn, mỗi bàn 
 trong tranh vừa quan có 5 bạn. sát? +15:3=5
 +Em hãy nêu phép chia 
 tương ứng với tình -HS lắng nghe, viết 
 huống? tên bài.
 -GV nhận xét, khen 
 ngợi, dẫn dắt, giới thiệu 
 bài mới: Số bị chia- Số 
 chia-Thương.
10p 2.Khám phá *HS nhận biết cách tìm 
 kiến thức kết quả của phép chia.
 Mục tiêu: HS -GV gắn phép chia lên -HS quan sát
 bảng
 nhận biết cách 
 -HDHS gọi tên từng -HS theo dõi
 gọi tên các thành phần và kết quả 
 thành phần và của phép chia.
 kết quả của 15 3 5
 phép chia. : =
 Số bị Số Thương
 chia chia -HS nối tiếp nhau 
 -GV gọi HS nêu lại tên nêu.
 gọi các thành phần và 
 kết quả cảu phép chia 
 trên. -HS nhắc lại
 -GV lưu ý HS: Trong 
 phép chia 15:3, 5 là 
 thương, 15:3 cũng gọi là -HS nêu tên: (Số bị 
 thương. chia-số chia-thương) 
 -GV lấy ví dụ để củng khi giáo viên chỉ vào 
 cố tên gọi thành phần kết các số.
 quả của phép chia:
 12:6=2
 15:5=3 -HS viết bảng con
 -GV đọc 
 SBC-SC-Thương của 1 
 số phép chia cho HS viết -HS trao đổi
 bảng con.
 -Cho HS trao đổi trong 
 nhóm đoi tự viết 1 phép 
 chia rồi đố bạn nêu đâu 
 là SBC, đâu là số chia, -HS lắng nghe.
 đâu là thương trong phép 
 chia đó. - GV nhận xét, khen 
 ngợi, chốt lại kiến thức 
 và chuyển sang hoạt 
 động thực hành, luyện 
 tập.
15p 3.Thực hành, 
 luyện tập
 Bài 1: Nêu 
 -HS đọc thầm bài
 SBC, số chia, -Gọi 1HS đọc to đề 
 thương trong bài, và nêu yêu cầu của 
 các phép chia 
 bài tập.
 sau: -HS thực hiện
 Mục tiêu: Thực -GV cho HS trao đổi với 
 bạn trong nhóm đôi nêu -HS trao đổi với bạn. 
 hành gọi tên các 
 tên gọi. nói cho bạn nghe về 
 thành phần và tên gọi các thành 
 kết quả trong phần và kết quả trong 
 phép chia. -GV gọi các nhóm lên từng phép chia: 
 chia sẻ với cả lớp 10:2=5 và 30:5=6
 -GV nhận xét, kết luận -1 nhóm lên chia sẻ, 
 Bài 2: Tìm lớp nhận xét góp ý.
 thương, biết -HS đọc thầm bài
 Mục tiêu: HS -Gọi 1HS đọc to đề -HS đọc và nêu YC
 viết được phép bài, và nêu yêu cầu của 
 bài tập.
 chia dựa vào -HS thực hiện.
 cách gọi tên các -GV cho HS làm bài vào 
 thành phần và vở sau đó đổi vở với bạn 
 để kiểm tra.
 kết quả trong -HS chia sẻ
 -GV kiểm tra 1 số HS và 
 phép chia. mời HS lên chia sẻ cách 
 làm.
 -GV nhận xét, khen 
 ngợi, chốt lời giải đúng.
 a.Số bị chia là 8, số chia 
 là 2, thương là 4 ta có 
 phép chia: 8:2=4
 b.Số bị chia là 20, số 
 7p chia là 5, thương là 4, ta 
 có phép chia: 20:5=4.
 4.Hoạt động 
 vận dụng -HS chơi theo HD.
 Bài 3: Trò chơi -GV tổ chức cho HS “Tìm bạn” chơi theo nhóm 6. -3HS đã lập thành 
 Mục tiêu: Qua -HDHS cách chơi: Mỗi phép tính sẽ tạo 
 trò chơi giúp HS nhóm có 1 bộ thẻ ghi thành nhóm và giới 
 gọi tên các phép nhân, phép chia và thiệu về nhóm bạn 
 tên thành phần của nó. mà mình tìm được.
 thành phần và 
 HS trong nhóm rút 1 thẻ VD: Xin chào các 
 kết quả của rồi quan sát các thẻ của bạn, xin giới thiệu 
 phép chia . các bạn trong nhóm, nhóm chúng mình 
 thảo luận ghép thành gồm 3 người bạn: 
 phép nhân, phép chia SBC, số chia, thương 
 thích hợp. và chúng mình chính 
 3p là phép chia 20:5=4.
 -GV nhận xét, khen ngợi -HS chia sẻ
 5.Củng cố, dặn -Qua bài này các em biết 
 dò thêm được điều gì? Từ 
 Mục tiêu: Củng ngữ toán học nào em cần 
 cố kiến thức bài nhớ? Lấy ví dụ?
 học. -GV nhận xét tiết học.
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài 
 chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 
 chữ).
 - Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc 
 ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. 
 - Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương 
 long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết 
 nối nét chữ.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm 
 hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm 
nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa 
chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa 
chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết 
câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ 
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa 
chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu 
vào vở Luyện viết 2. 
b. Cách tiến hành: 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ đầu 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
bài thơ Mùa lúa chín.
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV đọc 2 khổ thơ đầu. 
 nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. 
 - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 
- GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn HS 
nhận xét: + Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3 
chữ, có một dòng 2 chữ.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở.
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ viết 
7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, 
cách lẻ vở 1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ - HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ 
các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì, rung rinh, viết sai. 
xáo động, rặng cây, lung lay. 
- GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS viết bài. 
dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. 
 - HS soát lại bài của mình. 
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi. 
 - HS chữa lỗi sai. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, 
viết từ đúng bằng bút chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh để hoàn chỉnh 
mẩu chuyện; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi, dấu 
hỏi/dấu ngã. 
b. Cách tiến hành: 
Bài tập 2:
 - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. 
- GV nêu yêu cầu bài 
tập 2: Tìm chữ phù 
hợp với ô trống để 
hoàn chỉnh mẩu 
chuyện dưới đây: 
chữ c hay k, chữ ng 
hay ngh: - HS làm bài. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV - HS trình bày: cao - ngắm - nghe 
phát phiếu cho 1 HS làm bài. - kể chuyện - cành cao - cây sồi.
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng 
lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh.
 - HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh. 
- GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã 
hoàn chỉnh. - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: Muốn - HS lắng nghe, tiếp thu. 
trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải tự mọc 
rễ.
Bài tập 3:
 - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. 
- GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm các 
tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau:
+ Ngược với thật. 
+ Ngược với lành (hiền). 
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS làm bài. 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: 
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa S + Ngược lại với thật: giả. 
a. Mục tiêu: HS hiểu được quy trình viết chữ hoa S; + Ngược lại với lành (hiền): dữ.
viết chữ hoa S vào vở Luyện viết 2. + Đường nhỏ và hẹp trong làng 
b. Cách tiến hành: xóm, phố phường: hẻm, ngõ. 
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S - HS trả lời: Chữ S hoa cao 5 li - 6 
hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy ĐKN. Được viết bởi mấy 1 nét. 
nét? 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là kết 
hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược trái 
nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (giống - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. 
phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong.
- GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên 
ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển 
 - GV quan sát trên bảng lớp. 
hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái 
tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong. Dừng 
bút trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết 2. 
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh - HS viết bài. 
đậu trên cành lá.
 - HS đọc câu ứng dụng. 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và các 
chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. - HS lắng nghe, thực hiện. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). Dấu 
huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện - HS viết bài. 
viết 2.
 - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
- GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài. mình. 
 Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2021
 TOÁN
 LUYỆN TẬP
 I.MỤC TIÊU:
 1.Kiến thức, kĩ năng:
 -HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính 
 nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn.
 -Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết 
 được hai phép chia tương ứng.
 2.Phẩm chất và năng lực:
 a.Năng lực:
 -Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải 
 quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, 
 năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ 
 toán học, năng lực giao tiếp toán học.
 b.Phẩm chất
 - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, 
 rèn tính cẩn thận.
 II.CHUẨN BỊ:
 -GV: SGK, máy tính, ti vi, 
 -HS: SGK,vở ô ly, 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
 TG ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 động dạy học sinh
 3p 1.Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi -HS chơi trò chơi. Mục tiêu: Ôn lại trò chơi Truyền điện: Ôn 
 bài cũ, tạo hứng lại Bảng chia 2, Bảng 
 thú cho HS chia 5.
 trước khi vào - YCHS nêu tên gọi các -2,3 HS nêu, bạn 
 bài mới và kết thành phần và kết quả của khác nhận xét.
 nối bài. phép chia 6:2=3 .
 -GV nhận xét, khen ngợi, -HS lắng nghe, viết 
 dẫn dắt, giới thiệu bài tên bài.
 mới: Bài 63: Luyện tập.
20p 2.Thực hành, 
 luyện tập
 Bài 1:a,Tính -HS đọc thầm bài
 nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, 
 Mục tiêu: Vận 
 và nêu yêu cầu của bài -HS thực hiện
 dụng các phép tập.
 chia đã học vào -GV cho HS làm bài vào 
 tính nhẩm vở sau đó đổi vở với bạn 
 để kiểm tra, đọc cho nhau 
 phép tính và kết quả 
 tương ứng. -2HS đọc bài làm
 -GV gọi HS đọc kết quả 
 -GV nhận xét, khen ngợi
 Đáp án a:
 2:2=1 20:2=10 18:2=9
 5:5=1 50:5=10 35:5=7
 4:2=2 20:2=10 45:5=9
 -HS chỉ vào 1 phép 
 b.Chọn 1 phép chia ở 
 chia vừa tính được 
 phần a và nêu SBC, SC, 
 và nói cho bạn nghe 
 thương của phép tính 
 đâu là SBC, SC, 
 đó.
 thương của phép 
 tính đó.
 -GV chỉ một số phép tính 
 YC HS nêu tên gọi.
 Bài 2: Cho 
 -GV nhận xét, chốt bài.
 phép nhân, nêu -HS đọc thầm bài
 2 phép chia 
 -Gọi 1HS đọc to đề bài, 
 thích hợp.
 Mục tiêu: HS và nêu yêu cầu của bài -HS thực hiện
 viết được 2 phép tập. -Mỗi HS đọc 1 phép 
 chia từ 1 phép -GVHDHS làm theo cặp nhân trong bài và nhân. đôi. nêu 2 phép chia 
 tương ứng sau đó 
 chia sẻ với bạn cách 
 quan sát, cách suy 
 nghĩ để khi nhìn vào 
 1 phép nhân có thể 
 viết được 2 phép 
 chia tương ứng.
 -GV gọi 1 nhóm lên chia -1 nhóm lên chia sẻ, 
 sẻ cách làm bài. lớp nhận xét, góp ý.
 -GV hỏi từ 1 phép nhân -Ta lấy tích chia cho 
 con làm như thế nào để thừa số này thì bằng 
 viết được 2 phép chia? thừa số kia.
 -GV nhận xét, thống nhất 
 đáp án:
 2x8=16 16:2=8
 16:8=2
 5x7=35 35:5=7
 35:7=5
10p 3.Hoạt động 
 vận dụng:
 Bài 3: Lớp 2C -HS đọc thầm bài
 có 20 học sinh. -Gọi HS đọc bài và các -1HS đọc to, lớp 
 Các bạn dự kiến câu hỏi. theo dõi.
 phân công nhau -GVHDHS quan sát tranh -HS thảo luận nhóm 
 cùng dọn vệ thảo luận nhóm 4 vận 4 trả lời, viết phép 
 sinh lớp học. dụng các phép chia đã chia phù hợp với 
 Trả lời các câu học để trả lời câu hỏi từng câu hỏi.
 hỏi: VD: a.Lớp 2C có 
 a.Nếu chia 20HS nếu chia 
 thành 2 nhóm thành 2 nhóm thì ta 
 thì mỗi nhóm có có phép chia 
 mấy bạn? 20:2=10 vậy mỗi 
 b.Nếu chia nhóm có 10 bạn 
 thành các nóm, b. Lớp 2C có 20HS 
 mỗi nhóm có 5 nếu chia thành các 
 bạn thì cả lớp nhóm, mỗi nhóm có 
 có bao nhiêu - GV gọi đại diện 2 nhóm 5 bạn ta có phép 
 nhóm? trình bày, nhóm khác chia 20:5=4 thì cả 
 Mục tiêu: HS nhận xét lớp có 4 nhóm?
 -GV nhận xét, khen ngợi, -HS thực hiện.
 vận dụng phép 
 chốt bài
 chia đã học để 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx