TUẦN 16: Thứ 2 ngày 27 tháng 12 năm 2021 TOÁN BẢNG CHIA 5 I. MỤC TIÊU: - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức và kĩ năng: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 5 và thành lập bảng chia 5. - Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả của phép chia 5, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính.ti vi - HS: sách HS, vở ô li, vở bài tập, nháp, + Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm tròn trong bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Thời ND các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS gian 4p A. Hoạt động khởi động Ôn tập và khởi động - HS chơi trò chơi và ôn - Mục tiêu: tạo tâm thế vui bảng nhân 5. tươi, phấn khởi. - Mỗi HS đọc ngẫu nhiên 1 phép tính trong bảng nhân 5 rồi mời bạn bất kì nêu 2 phép chia tương ứng. 11p B. Hoạt động hình thành 1. GV nêu vấn đề: Cô - HS thảo luận nhóm và nêu kiến thức có phép tính 10:5=? các cách tìm kết quả phép - GV chốt lại cách làm. chia trên. - HS thảo luận và chia sẻ các cách tìm kết quả phép chia (HS có thể lấy mười chấm tròn chia đều thành 5 phần, mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta có phép chia 10:2=5 hoặc HS dựa vào phép nhân 5x2=10. Vậy 10:5=2). - HS thực hiện theo nhóm, thảo luận tìm kết quả các phép tính trong bảng chia 5, điền kết quả vào bảng. 2. GV hướng dẫn HS thành lập bảng chia 5. 5:5 = 30:5= . - HS đọc, HS chủ động ghi 10:5= . nhớ bảng chia 5 rồi đọc cho 35:5= bạn nghe. 15:5= . - HS chơi trò chơi. 40:5= . 20:5= 45:5= 25:5= 50:5= 3. GV giới thiệu bảng chia 5. 4. Chơi trò chơi: Đố bạn trả lời các phép tính trong bảng chia 5 C. Hoạt động thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS - HS nêu yêu cầu. - Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm. - HS thực hiện theo cặp. kĩ năng về phép nhân, chia đã - HS tìm kết quả các phép học vào làm bài tập. chia nêu trong bài. 15p Bài 1: Tính nhẩm: - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nối kết quả tương ứng với phép Bài 2: Tính: - GV hướng dẫn HS tính. làm. - HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thực hiện phép chia khi các số có kèm đơn vị đo đã - GV chữa bài, đặt câu học. hỏi để HS nhận xét, nêu - HS đổi vở chữa bài nói cho cách thực hiện, cách ghi bạn nghe cách làm. kết quả phép chia các số - HS làm việc cá nhân, tìm có kèm đơn vị đo. kết quả của phép nhân và Bài 3: Tính nhẩm: - GV hướng dẫn HS phép chia nêu trong bài (có làm. thể sử dụng bảng chia 5 để - GV gọi HS nhắc lại tìm kết quả). cách thực hiện. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS nêu yêu cầu, sau đó Bài 4: Xem tranh rồi nối phép - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết chia thích hợp. làm. phép chia thích hợp vào vở - GV có 20 bạn xếp đều bài tập Toán. Sau đó HS nói vào 5 vòng tròn. Mỗi cho bạn nghe tình huống và vòng tròn có 4 bạn, ta phép chia phù hợp với từng có phép chia: bức tranh. 20:5=4 - HS suy nghĩ và kể tình - Có 15 cúc áo, khâu huống thực tế có sử dụng vào mỗi áo 5 cúc. Khâu phép chia trong bảng chia 5 đủ 3 chiếc áo, ta có rồi chia sẻ với các bạn phép tính: 15:5=3 - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm. 10p D. Hoạt động vận dụng: - Mục tiêu: vận dụng được - GV hỏi HS: qua bài kiến thức, kĩ năng về phép này, các em biết thêm - HS lắng nghe. nhân chia đã học vào thực tế được điều gì ?. Về nhà liên quan đến bài học. các em đọc lại bảng chia Bài 5: Kể một tình huống thực 5 và đố mọi người trong tế có sử dụng phép chia trong gia đình xem ai thuộc bảng chia 5. bảng chia 5 E. Củng cố, dặn dò: BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. 3. Phẩm chất - Rèn luyện sự khoa học, hoạt động và làm việc hợp lí. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, các em sẽ biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí; Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập a. Mục tiêu: HS đọc lại TGB buổi sáng buổi chiều của bạn Thu Huệ; viết thời gian biểu của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài tập. + HS1 (Câu 1): Hãy lập thời gian biểu một ngày đi học của em? THỜI GIAN BIỂU Họ và tên: Lớp: Trường tiểu học: + HS2 (Câu 2): Trao đổi với các bạn về thời gian biểu của em. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại TGB buổi sáng, buổi chiều của Thu Huệ (không đọc TGB buổi tối). - HS đọc lại TGB của bạn Thu Huệ. - GV nhắc HS chú ý viết TGB một ngày đi học của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. Không viết TGB buổi tối vì các em đã viết TGB buổi tối trong - HS lắng nghe, thực hiện. tiết trước. HS viết đúng như thực tế. Hoạt động 2: Lập TGB một ngày đi học - GV yêu cầu HS lập TGB của mình vào vở bài tập. Viết xong, kiểm tra lại xem TGB đó đã hợp lí chưa; trao đổi cùng bạn về TGB của mình. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trước lớp TGB của mình. - HS trình bày: - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có khoa học, hợp lí không? THỜI GIAN BIỂU Họ và tên: Phạm Hồng Hà Lớp 2B Trường Tiểu học: Bế Văn Đàn • Sáng 6 giờ - 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân 6 giờ 30 – 7 giờ: Ăn sáng 7 giờ – 7 giờ 30: Đến trường 7 giờ 30 – 11 giờ 15: Học ở trường • Trưa 11 giờ 15 – 11 giờ 45: Ăn trưa ở trường 11 giờ 45 – 13 giờ 30: Ngủ trưa • Chiều 13 giờ 30 –16 giờ 30: Học ở trường 16 giờ 30 – 17 giờ: Về nhà TỦ ĐỌC SÁCH BÁO ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÂY CỐI (Phối hợp với phụ huynh tự học ở nhà) BÀI 22: CHUYỆN CÂY, CHUYỆN NGƯỜI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở tuần trước nói về vai trò của cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho hành tinh. Trong tuần này, các em sẽ học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết giữa con người với cây cối. Bài tập 1: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Quan sát các hình ảnh dưới đây, sắp xếp lại thứ tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. + GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 1. + GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: cơm, thóc, gạo,... + GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và làm bài trong vở bài tập: sắp xếp lại thứ tự 6 hình cho phù hợp với quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. + GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng hình: (1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường thành (3) Cây lúa chín (4) Thóc (5) Gạo (6) Cơm Bài tập 2: - GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn Khoa Đăng). - GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ điểm này đà giúp các em biết thêm về cây lúa – cây lương thực chính của Việt Nam và nhiều nước. Bài đọc Mùa lúa chín sẽ giúp các em hiểu thêm về cây lúa và những người làm ra cây lúa, làm ra thóc, gạo. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN (60 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ ngữ đó. 3. Phẩm chất - Có tình cảm với thiên nhiên. - Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu. cây, chuyện người, các em sẽ học bài thơ Mùa lúa chín. Đây là một bài thơ rất hay của nhà thơ Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa biển vàn mà các em vừa được nghe. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: ngữ khó: tơ kén, ri đá. + Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp để tạo thành tổ kén, màu vàng. nối 4 đoạn thơ + Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn, + HS1: khổ thơ 1. mình nhỏ, lông màu nâu sẫm. + HS2: khổ thơ 2. - HS đọc bài. + HS3: khổ thơ 3. + HS4: khổ thơ 4. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp - HS luyện đọc. HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của - HS thi đọc. bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SGK trang 32. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với những gì? + HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2. + HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân? + HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín? - HS thảo luận. - GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, thảo luận theo 4 câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với một biển - GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện rầm vàng, tơ kén. rì”: + Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở + Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn khổ thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm người gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn từ rì /rung rinh sóng. xa, đoàn người gánh lúa đi giữa cánh đồng làm cho tác giả có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo nên + Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ những làn sóng rung rinh, làm xáo động cả hàng 3 nói về nỗi vất vả của người nông cây, làm lung lay cả hàng cột điện. Người ta nhìn dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay xa chỉ thấy những bó lúa vàng chuyển động, không /Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng / thấy người gánh lúa nên có cảm tưởng như lúa biết Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của đi, lúa biết nói. bao người /Nuôi lớn lúa. + Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ + HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản hơn: cuối thể hiện niềm vui của bạn Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng gió rì rào, nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín: có cảm tưởng như lúa biết đi và nói chuyện rì rầm. Bạn nhỏ đi giữa biến vàng, nghe như đồng lúa mênh mang đang cất lên tiếng hát. - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca lao -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em động vât vả của những người nông hiểu điều gì? dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên mùa lúa chín. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 32. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1,2; đọc cả mẫu. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: - HS trình bày câu trả lời: + Câu 1: a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng. • Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M: đồng, nương, rẫy. cấy. • Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo. đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh. + HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ ngữ • Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: trên. gạo, thóc. - GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên bảng + Câu 2: lớp, mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp nối nhau đặt câu với 9 từ ngữ đó. • Cánh đồng lúa rộng mênh mông. / Trên cánh đồng, người dân tấp nập cày cấy. • Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi đang đập lúa trên sân./ Mẹ em gánh thóc về làng. + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ Hạt gạo nuôi sống con người. Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2021 TOÁN SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kĩ năng: -HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia. -Củng cố cách tìm kết quả của phép chia. 2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL giao tiếp toán học b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II.CHUẨN BỊ: -GV: máy tính, ti vi -HS: SGK,vở ô ly, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: TG ND các hoạt Hoạt động của giáo Hoạt động của học động dạy học viên sinh 3p 1.Khởi động -GV tổ chức cho HS -HS quan sát tranh, Mục tiêu: Ôn lại hoạt động theo nhóm trao đổi bài cũ, tạo hứng đôi, quan sát tranh trong thú cho HS SGK, nói với bạn từ trước khi vào những điều quan sát bài mới và kết được. nối bài. -GV nêu câu hỏi. +Có 15 bạn, chia đều +Em hãy nêu tình huống vào 3 bàn, mỗi bàn trong tranh vừa quan có 5 bạn. sát? +15:3=5 +Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình -HS lắng nghe, viết huống? tên bài. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Số bị chia- Số chia-Thương. 10p 2.Khám phá *HS nhận biết cách tìm kiến thức kết quả của phép chia. Mục tiêu: HS -GV gắn phép chia lên -HS quan sát bảng nhận biết cách -HDHS gọi tên từng -HS theo dõi gọi tên các thành phần và kết quả thành phần và của phép chia. kết quả của 15 3 5 phép chia. : = Số bị Số Thương chia chia -HS nối tiếp nhau -GV gọi HS nêu lại tên nêu. gọi các thành phần và kết quả cảu phép chia trên. -HS nhắc lại -GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là thương, 15:3 cũng gọi là -HS nêu tên: (Số bị thương. chia-số chia-thương) -GV lấy ví dụ để củng khi giáo viên chỉ vào cố tên gọi thành phần kết các số. quả của phép chia: 12:6=2 15:5=3 -HS viết bảng con -GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số phép chia cho HS viết -HS trao đổi bảng con. -Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự viết 1 phép chia rồi đố bạn nêu đâu là SBC, đâu là số chia, -HS lắng nghe. đâu là thương trong phép chia đó. - GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt động thực hành, luyện tập. 15p 3.Thực hành, luyện tập Bài 1: Nêu -HS đọc thầm bài SBC, số chia, -Gọi 1HS đọc to đề thương trong bài, và nêu yêu cầu của các phép chia bài tập. sau: -HS thực hiện Mục tiêu: Thực -GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi nêu -HS trao đổi với bạn. hành gọi tên các tên gọi. nói cho bạn nghe về thành phần và tên gọi các thành kết quả trong phần và kết quả trong phép chia. -GV gọi các nhóm lên từng phép chia: chia sẻ với cả lớp 10:2=5 và 30:5=6 -GV nhận xét, kết luận -1 nhóm lên chia sẻ, Bài 2: Tìm lớp nhận xét góp ý. thương, biết -HS đọc thầm bài Mục tiêu: HS -Gọi 1HS đọc to đề -HS đọc và nêu YC viết được phép bài, và nêu yêu cầu của bài tập. chia dựa vào -HS thực hiện. cách gọi tên các -GV cho HS làm bài vào thành phần và vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra. kết quả trong -HS chia sẻ -GV kiểm tra 1 số HS và phép chia. mời HS lên chia sẻ cách làm. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng. a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta có phép chia: 8:2=4 b.Số bị chia là 20, số 7p chia là 5, thương là 4, ta có phép chia: 20:5=4. 4.Hoạt động vận dụng -HS chơi theo HD. Bài 3: Trò chơi -GV tổ chức cho HS “Tìm bạn” chơi theo nhóm 6. -3HS đã lập thành Mục tiêu: Qua -HDHS cách chơi: Mỗi phép tính sẽ tạo trò chơi giúp HS nhóm có 1 bộ thẻ ghi thành nhóm và giới gọi tên các phép nhân, phép chia và thiệu về nhóm bạn tên thành phần của nó. mà mình tìm được. thành phần và HS trong nhóm rút 1 thẻ VD: Xin chào các kết quả của rồi quan sát các thẻ của bạn, xin giới thiệu phép chia . các bạn trong nhóm, nhóm chúng mình thảo luận ghép thành gồm 3 người bạn: phép nhân, phép chia SBC, số chia, thương thích hợp. và chúng mình chính 3p là phép chia 20:5=4. -GV nhận xét, khen ngợi -HS chia sẻ 5.Củng cố, dặn -Qua bài này các em biết dò thêm được điều gì? Từ Mục tiêu: Củng ngữ toán học nào em cần cố kiến thức bài nhớ? Lấy ví dụ? học. -GV nhận xét tiết học. BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ). - Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. bài thơ Mùa lúa chín. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV đọc 2 khổ thơ đầu. nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. - GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn HS nhận xét: + Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3 chữ, có một dòng 2 chữ. + Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở. + Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li. - GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ - HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì, rung rinh, viết sai. xáo động, rặng cây, lung lay. - GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS viết bài. dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - HS soát lại bài của mình. - GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi. - HS chữa lỗi sai. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì). - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh để hoàn chỉnh mẩu chuyện; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã. b. Cách tiến hành: Bài tập 2: - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c hay k, chữ ng hay ngh: - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV - HS trình bày: cao - ngắm - nghe phát phiếu cho 1 HS làm bài. - kể chuyện - cành cao - cây sồi. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh. - GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã hoàn chỉnh. - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: Muốn - HS lắng nghe, tiếp thu. trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải tự mọc rễ. Bài tập 3: - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. - GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau: + Ngược với thật. + Ngược với lành (hiền). + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS làm bài. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa S + Ngược lại với thật: giả. a. Mục tiêu: HS hiểu được quy trình viết chữ hoa S; + Ngược lại với lành (hiền): dữ. viết chữ hoa S vào vở Luyện viết 2. + Đường nhỏ và hẹp trong làng b. Cách tiến hành: xóm, phố phường: hẻm, ngõ. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S - HS trả lời: Chữ S hoa cao 5 li - 6 hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy ĐKN. Được viết bởi mấy 1 nét. nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (giống - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong. - GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển - GV quan sát trên bảng lớp. hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong. Dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết 2. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh - HS viết bài. đậu trên cành lá. - HS đọc câu ứng dụng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. - HS lắng nghe, thực hiện. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). Dấu huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện - HS viết bài. viết 2. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của - GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài. mình. Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kĩ năng: -HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. -Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. 2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II.CHUẨN BỊ: -GV: SGK, máy tính, ti vi, -HS: SGK,vở ô ly, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: TG ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học động dạy học sinh 3p 1.Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi -HS chơi trò chơi. Mục tiêu: Ôn lại trò chơi Truyền điện: Ôn bài cũ, tạo hứng lại Bảng chia 2, Bảng thú cho HS chia 5. trước khi vào - YCHS nêu tên gọi các -2,3 HS nêu, bạn bài mới và kết thành phần và kết quả của khác nhận xét. nối bài. phép chia 6:2=3 . -GV nhận xét, khen ngợi, -HS lắng nghe, viết dẫn dắt, giới thiệu bài tên bài. mới: Bài 63: Luyện tập. 20p 2.Thực hành, luyện tập Bài 1:a,Tính -HS đọc thầm bài nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, Mục tiêu: Vận và nêu yêu cầu của bài -HS thực hiện dụng các phép tập. chia đã học vào -GV cho HS làm bài vào tính nhẩm vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép tính và kết quả tương ứng. -2HS đọc bài làm -GV gọi HS đọc kết quả -GV nhận xét, khen ngợi Đáp án a: 2:2=1 20:2=10 18:2=9 5:5=1 50:5=10 35:5=7 4:2=2 20:2=10 45:5=9 -HS chỉ vào 1 phép b.Chọn 1 phép chia ở chia vừa tính được phần a và nêu SBC, SC, và nói cho bạn nghe thương của phép tính đâu là SBC, SC, đó. thương của phép tính đó. -GV chỉ một số phép tính YC HS nêu tên gọi. Bài 2: Cho -GV nhận xét, chốt bài. phép nhân, nêu -HS đọc thầm bài 2 phép chia -Gọi 1HS đọc to đề bài, thích hợp. Mục tiêu: HS và nêu yêu cầu của bài -HS thực hiện viết được 2 phép tập. -Mỗi HS đọc 1 phép chia từ 1 phép -GVHDHS làm theo cặp nhân trong bài và nhân. đôi. nêu 2 phép chia tương ứng sau đó chia sẻ với bạn cách quan sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào 1 phép nhân có thể viết được 2 phép chia tương ứng. -GV gọi 1 nhóm lên chia -1 nhóm lên chia sẻ, sẻ cách làm bài. lớp nhận xét, góp ý. -GV hỏi từ 1 phép nhân -Ta lấy tích chia cho con làm như thế nào để thừa số này thì bằng viết được 2 phép chia? thừa số kia. -GV nhận xét, thống nhất đáp án: 2x8=16 16:2=8 16:8=2 5x7=35 35:5=7 35:7=5 10p 3.Hoạt động vận dụng: Bài 3: Lớp 2C -HS đọc thầm bài có 20 học sinh. -Gọi HS đọc bài và các -1HS đọc to, lớp Các bạn dự kiến câu hỏi. theo dõi. phân công nhau -GVHDHS quan sát tranh -HS thảo luận nhóm cùng dọn vệ thảo luận nhóm 4 vận 4 trả lời, viết phép sinh lớp học. dụng các phép chia đã chia phù hợp với Trả lời các câu học để trả lời câu hỏi từng câu hỏi. hỏi: VD: a.Lớp 2C có a.Nếu chia 20HS nếu chia thành 2 nhóm thành 2 nhóm thì ta thì mỗi nhóm có có phép chia mấy bạn? 20:2=10 vậy mỗi b.Nếu chia nhóm có 10 bạn thành các nóm, b. Lớp 2C có 20HS mỗi nhóm có 5 nếu chia thành các bạn thì cả lớp nhóm, mỗi nhóm có có bao nhiêu - GV gọi đại diện 2 nhóm 5 bạn ta có phép nhóm? trình bày, nhóm khác chia 20:5=4 thì cả Mục tiêu: HS nhận xét lớp có 4 nhóm? -GV nhận xét, khen ngợi, -HS thực hiện. vận dụng phép chốt bài chia đã học để
Tài liệu đính kèm: