TUẦN 14 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021 TOÁN BÀI 58: PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học:NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. b. Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 10 hình vuông trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tiêu A. Khởi động - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện lần lượt thao *Mục tiêu:Tạo tâm theo nhóm đôi: lấy ra 8 hình tác: đưa cho bạn 1 hình thế tích cực, hứng tròn, chia đều cho 4 bạn tròn, đưa cho mình 1 hình thú học tập cho HS tròn. Cứ như vậy cho đến và kết nối với bài khi hết số hình tròn. học mới - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 2 hình ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn. tròn? - HS lắng nghe - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện lần lượt thao theo nhóm đôi: lấy ra 6 hình tác: đưa cho bạn 1 hình tròn, chia đều cho 2 bạn tròn, đưa cho mình 1 hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 3 hình ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn. tròn? - HS lắng nghe, lấy SGK và - GV nhận xét, kết nối với nội ghi tên bài học. dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. B. Hình thành kiến thức 1. Nhận biết phép - GV thực hiện thao tác trực - HS quan sát, lắng nghe chia, dấu chia quan *Mục tiêu:nhận biết *8 hình vuông chia đều cho 4 ý nghĩa của phép bạn chia trong một số *Mỗi bạn được 2 hình tròn tình huống gắn với *Ta có phép chia 8 : 4 = 2 thực tiễn. *Đọc là: Tám chia bốn bằng hai - HS quan sát, lấy dấu chia - GV giới thiệu dấu chia, yêu và giới thiệu với bạn. cầu HS lấy dấu chia trong bộ đồ dùng - HS đọc dấu chia. - Yêu cầu đọc dấu chia 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu - HS lắng nghe yêu cầu *Mục tiêu:nhận biết cầu HS thực hiện theo nhóm ý nghĩa của phép đôi làm trên bộ đồ dùng. chia trong một số - Tình huống: 6 hình tròn chia - HS thực hiện lần lượt các tình huống gắn với đều cho 2 bạn. thao tác. thực tiễn. Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình tròn đến khi hết. ?. Mỗi bạn được mấy hình ?. Mỗi bạn có 3 hình tròn. tròn? ?. Ta có phép chia nào? ?. Phép chia 6 : 2 = 3 - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe C. Thực hành, luyện tập Bài 1: Thực hiện - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu - Thực hiện hoạt động rồi hoạt động sau rồi cầu bài nêu phép chia tương ứng. nêu phép chia - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm theo cặp đôi và tương ứng đôi thực hiện thao tác và nêu trao đổi với nhau. *Mục tiêu:đưa ra phép nhân phù hợp. *Chia đều 10 hình vuông được phép chia cho 5 bạn. Mỗi bạn được 2 thích hợp với tình hình vuông. huống Ta có phép chia 10 : 5 = 2. *Chia đều 12 hình vuông cho 3 bạn. Mỗi bạn được 4 hìnhvuông. Ta có phép chia 12 : 3 = 4 - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng gài, tổ - HS tham gia chơi, dưới chức cho 2 đội thi đua gài lớp cổ vũ, cùng giáo viên phép chia thích hợp. Đội nào làm ban giám khảo. đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 2: Xem tranh - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề rồi nói phép chia - Yêu cầu HS quan sát mẫu, - HS quan sát và đọc thích hợp (theo một nhóm đọc mẫu mẫu) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài - HS suy nghĩ bài làm *Mục tiêu:đưa ra làm - Thảo luận cặp đôi được phép chia - Cho HS thảo luận cặp đôi *Có 9 cây con, xếp vào mỗi thích hợp với tình giỏ 3 cây. Xếp được 3 giỏ huống Ta có phép chia 9 : 3 = 3 - HS chia sẻ kết quả thảo - Chia sẻ trước lớp câu trả lời luận, nhận xét. - HS lắng nghe - GV đánh giá phần chia sẻ của HS D. Vận dụng Bài 3: Xem tranh - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu rồi nêu tình huống - Yêu cầu HS suy nghĩ bài - HS suy nghĩ cách làm bài có phép chia làm - HS thảo luận cặp đôi *Mục tiêu:đưa ra - Cho HS thảo luận nhóm 4 - HS chia sẻ được phép chia - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS lắng nghe thích hợp với tình - GV nhận xét huống Củng cố - dặn dò ?. Bài học hôm nay, em đã - HS nêu ý kiến Mục tiêu:Ghi nhớ, học thêm được điều gì? khắc sâu nội dung - GV nhấn mạnh kiến thức - HS lắng nghe bài tiết học - GV đánh giá, động viên, - HS lắng nghe khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 13: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động vật ngoài thiên nhiên. ● Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. ● Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Có ý thức gữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo. - Giấy A0, A2. - Phiếu tự đánh giá. b. Đối với học sinh - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (Tiết 1) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra a. Mục tiêu: - Nêu được một số đồ dùng cần mang khi đi tìm hiểu, điều tra môi trường sống của thực vật, động vật. - Biết được một số cách để thu thập thông tin khi đi tìm hiểu, điều tra thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát hình các đồ dùng - HS quan sát tranh. SGK trang 74 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật và động vật xung quanh? Bước 2: Làm việc nhóm - GV hướng dẫn HS trong mỗi nhóm cùng thảo - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. luận để trả lời câu hỏi: + Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan? + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - HS trả lời: quả làm việc của nhóm. + Những đồ dùng cần mang khi đi - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để bảo vệ tham quan: ba lô, sổ ghi chép, bình môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng ta nước, mũ, kính lúp, găng tay nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? + Vai trò của những đồ dùng đó: bảo - GV lưu ý HS đọc bảng “Hãy cẩn thận” SGK vệ bản thân, sức khỏe (găng tay, mũ, trang 76. bình nước), đựng các vật dụng cần thiết (ba lô), quan sát và ghi chép các Hoạt động 2: Đưa ra một số cách và nội hiện tượng tự nhiên quan sát được dung để thu thập thông tin về môi trường (kính lúp, sổ ghi chép). sống của thực vật, động vật + Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác a. Mục tiêu: thải nhựa, chúng ta nên đựng nước và - Kể được những cách thu thập thông tin về đồ ăn bằng cách: không sử dụng đồ thực vật, động vật và môi trường sống của nhựa dùng một lần, dùng tối đa các đồ chúng. có thể tái sử dụng như chai, lọ, hộp nhựa đựng thức ăn, giấy gói hoặc lá - Nêu được nội dung đi tìm hiểu, điều tra môi trường sống của thực vật và động vật. gói thức ăn,... b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm cùng quan sát Hình 1, Hình 2 SGK trang 74, 75 và trả lời - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng? + Dựa vào mẫu Phiếu điều tra, hãy cho biết em cần tìm hiểu, điều tra những gì? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm: - Cách thu thập thông tin về thực vật, động vật - HS trình bày kết quả làm việc: và môi trường sống của chúng? + Cách thu thập thông tin về thực vật, - Em cần tìm hiểu, điều tra những gì? động vật và môi trường sống của chúng: quan sát thực tế (sử dụng kính - Em cần lưu ý gì khi đi tham quan? lúp,...), phỏng vấn người thân, phỏng Bước 3: Củng cố vấn người dân ở địa phương đó, phỏng - GV hướng dẫn HS: vấn thầy cố giáo để thu thập thông + Cách quan sát ngoài thiên nhiên: quan sát tin). cây, con vật và môi trường sống. - Em cần tìm hiểu, điều tra về cây + Cách ghi chép trong Phiếu quan sát: Ghi cối/con vật; các thực vật, động vật nhanh những điều quan sát được theo mẫu xung quanh chúng; môi trường sống phiếu và những điều chú ý mà em thích vào cột của chúng. “Nhận xét” của phiếu. - Em cần lưu ý khi đi tham quan: - GV lưu ý HS: + Khi đi tham quan, đi theo nhóm và + Tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của GV, lắng nghe hướng dẫn của thầy, cô. nhóm trưởng. + Lưu ý giữ an toàn cho bản thân: + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn không hái hoa, bẻ cành lá; không sờ khi phát hiện ra những điều thú vị hoặc em vào bất cứ con vật nào. chưa biết để cùng nhau tìm ra câu trả lời và - HS lắng nghe, tiếp thu/ chia sẻ những hiểu biết của mình với các bạn trong nhóm cũng như học hỏi được từ các bạn. + HS đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn đựng trong hộp, hạn chế sử dụng nước uống đóng chai và đựng thức ăn bằng túi ni lông. + Cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và con vật: không hái hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay trêu chọc bất cứ con vật nào. TIẾT 2 – 3 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (tiết 2-3). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Đi tìm hiểu, điều tra a. Mục tiêu: - Thực hành quan sát, tìm hiểu, điều tra thực vật, động vật và môi trường sống của chúng. - Biết cách tìm hiểu, điều tra, ghi chép theo mẫu phiếu. - Thực hiện nội quy khi tìm hiểu, điều tra. b. Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm - GV hướng dẫn HS chia thành từng nhóm, - HS tập hợp thành các nhóm. mỗi nhóm 4-6 HS, bầu nhóm trưởng, nhóm phó, giao nhiệm vụ cho từng thành viên. - GV hướng dẫn HS thực hiện nội quy theo - HS lắng nghe, thực hiện. nhóm. - GV hướng dẫn HS cách quan sát xung quanh: + Quan sát, nói tên cây, con vật sống trên cạn, mô tả môi trường sống của chúng. + Quan sát, nói tên cây, con vật sống dưới nước, mô tả môi trường sống của chúng. + Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất nhỏ ở dưới đám cỏ (con kiến, con cuốn chiếu,...), đến những con vật nép mình trong các tán lá cây (như bọ ngựa, bọ cánh cứng,...). Bước 2: Tổ chức tham quan - GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm - HS lắng nghe, tiếp thu. trưởng và các nhóm phó. - GV nhắc nhở HS: + Giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây cối và con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu, điều tra. + Đội mũ, nón. + Vứt rác đúng nơi quy định,... TIẾT 4 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (tiết 4). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 4: Báo cáo kết quả a. Mục tiêu: - Biết làm báo cáo khi đi tìm hiểu, điều tra. - Trình bày kết quả báo cáo. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã quan - HS ghi kết quả vào báo cáo. sát thấy những gì? - GV yêu cầu HS ghi kết quả của mình vào báo cáo và hoàn thiện báo cáo theo mẫu Phiếu điều tra. Bước 2: Làm việc nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS: + Mỗi nhóm báo cáo về kết quả điều tra thực vậ, động vật sống ở môi trường trên cạn, môi trường dưới nước. + Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ A2 theo mẫu Phiếu điều tra và trình bày thêm hình ảnh, sơ đồ,... theo sự sáng tạo của từng nhóm. GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện báo cáo theo mẫu, HS có thể sáng tạo, trình bày báo cáo theo cách riêng của mỗi nhóm và tuyên dương những nhóm có sáng tạo đặc biệt. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày. HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn. - HS trình bày kết quả. - GV chọn ra nhóm làm tốt, tuyên dương, tổng kể buổi thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TẬP VIẾT CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 4: Viết chữ R hoa a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ và quy - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, trình viết chữ R hoa; viết chữ R hoa vào vở Luyện được viết bởi 2 nét. viết 2. b.Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ R - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu - HS quan sát trên bảng lớp. móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, P). • Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B). - GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. - HS viết bài. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và - HS lắng nghe, tiếp thu. ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn: + Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các - HS viết bài. chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ còn - HS lắng nghe, tự soát lại bài của lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. mình. + Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?. 3. Phẩm chất - Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây xanh với con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi ích gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS đọc bài Cây xanh với con người với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. b.Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ - HS đọc phần chú giải: ngữ khó: phong tục, Tết trồng cây, bắt nguồn. + Phong tục: thói quen đã có từ - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối lâu đời được mọi người tin và làm 2 đoạn văn: theo. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”. + Tết trồng cây: phong tục trồng cây vào những ngày đầu xuân. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. + Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh ra. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS - HS luyện đọc. đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. III. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 26. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm cây xanh? + HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các - HS thảo luận theo nhóm đôi. câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS trình bày: - GV nhận xét, đánh giá. + Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích: • Cây xanh cung cấp thức ăn cho con người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., nuôi sống con người. Các loại rau là thức ăn hằng ngày của con người. Chuối, cam, bưởi, khế,... cho trái ngọt. • Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khoẻ. Ở đâu có nhiêu cây, ở đó không khí trong lành. • Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất do nước chảy mạnh. • Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,... • Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm làng. + Câu 2: Con người phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì cây xanh có rất nhiều ích lợi. + Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày 28-11-1959 - ngày Bác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tet trông cây /Làm cho đất nước ngày càng càng xuân. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Cây xanh với - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với con người, em hiểu điều gì? con người, em hiểu cây xanh là lá phối xanh của Trái Đất. Cây xanh VI. VẬN DỤNG mang lại cho cuộc sống của con a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập người những lợi ích vô cùng to SHS trang 26: hỏi đáp theo mẫu; ghép đúng các câu lớn. Con người cần có trách nhiệm hỏi. bảo vệ, chăm sóc và trồng cây. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu: M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ, khi nào) - Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm ngoái, tháng trước,....). + HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng. a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả? b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả? 1. Bao giờ cây cam này ra quả? 2. Cây cam này ra quả bao giờ? - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - HS trình bày kết quả: + Câu 1: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS 1: - Phong tục Tết trồng cây của nước ta có từ bao giờ ? HS 2: - Phong tục Tet trồng cây của nước ta có từ năm 1959. HS 3: - Phong tục Tết trồng cây của nước ta có từ năm 1959, theo lời kêu gọi của Bác Hồ: Mùa xuân là Tet trồng cây /Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. HS 1: - Nhà bạn trồng cây cam này từ bao giờ? HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này từ khi nào? HS 3: - Nhà mình trồng cây cam này từ năm ngoái. HS 4: - Nhà mình trồng cây cam này từ tháng trước. + Câu 2: HS ghép đúng: a - 2, b – 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH CÂY, HOA, QUẢ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Hiểu và làm theo đúng bản hướng dẫn trồng hạt đỗ. 3. Phẩm chất - Có sự yêu thích với loài cây, hoa, quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ luyện tập ghi lại kết quả quan sát một loài cây, hoa, quả qua tranh, ảnh. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người nói được hay vê một loài cây, hoa, quả mình yêu thích. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, quả) em yêu thích; quan sát và ghi chép về tranh (ảnh) cây (hoa, quả); nói lại với các bạn kết quả quan quan sát. b. Cách tiến hành: - GV mời l HS đọc trước lớp yêu cầu cầu của Bài tập 1 và gợi ý: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả): a. Mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, quả) em yêu thích. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Ghi lại những điều em quan sát được. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát tranh (ảnh)
Tài liệu đính kèm: