Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 72 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 14
 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
 TOÁN
 BÀI 58: PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực 
 tiễn.
 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học:NL tư duy 
 và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương 
 tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp 
 toán học.
 b. Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
 Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 10 hình vuông trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống 
 đơn giản dẫn tới phép chia
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 tiêu
 A. Khởi động - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện lần lượt thao 
 *Mục tiêu:Tạo tâm theo nhóm đôi: lấy ra 8 hình tác: đưa cho bạn 1 hình 
 thế tích cực, hứng tròn, chia đều cho 4 bạn tròn, đưa cho mình 1 hình 
 thú học tập cho HS tròn. Cứ như vậy cho đến 
 và kết nối với bài khi hết số hình tròn.
 học mới
 - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 2 hình 
 ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn.
 tròn? - HS lắng nghe
 - GV nhận xét
 - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện lần lượt thao 
 theo nhóm đôi: lấy ra 6 hình tác: đưa cho bạn 1 hình 
 tròn, chia đều cho 2 bạn tròn, đưa cho mình 1 hình 
 tròn. Cứ như vậy cho đến 
 khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 3 hình 
 ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn.
 tròn? - HS lắng nghe, lấy SGK và 
 - GV nhận xét, kết nối với nội ghi tên bài học.
 dung bài mới và ghi tên bài 
 lên bảng.
B. Hình thành kiến thức
1. Nhận biết phép - GV thực hiện thao tác trực - HS quan sát, lắng nghe
chia, dấu chia quan
*Mục tiêu:nhận biết *8 hình vuông chia đều cho 4 
ý nghĩa của phép bạn
chia trong một số *Mỗi bạn được 2 hình tròn
tình huống gắn với *Ta có phép chia 8 : 4 = 2
thực tiễn. *Đọc là: Tám chia bốn bằng 
 hai - HS quan sát, lấy dấu chia 
 - GV giới thiệu dấu chia, yêu và giới thiệu với bạn.
 cầu HS lấy dấu chia trong bộ 
 đồ dùng - HS đọc dấu chia.
 - Yêu cầu đọc dấu chia
2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu - HS lắng nghe yêu cầu
*Mục tiêu:nhận biết cầu HS thực hiện theo nhóm 
ý nghĩa của phép đôi làm trên bộ đồ dùng.
chia trong một số - Tình huống: 6 hình tròn chia - HS thực hiện lần lượt các 
tình huống gắn với đều cho 2 bạn. thao tác.
thực tiễn. Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 
 hình tròn đến khi hết.
 ?. Mỗi bạn được mấy hình ?. Mỗi bạn có 3 hình tròn.
 tròn?
 ?. Ta có phép chia nào? ?. Phép chia 6 : 2 = 3
 - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
C. Thực hành, luyện tập
Bài 1: Thực hiện - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu - Thực hiện hoạt động rồi 
hoạt động sau rồi cầu bài nêu phép chia tương ứng.
nêu phép chia - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm theo cặp đôi và 
tương ứng đôi thực hiện thao tác và nêu trao đổi với nhau.
*Mục tiêu:đưa ra phép nhân phù hợp. *Chia đều 10 hình vuông 
được phép chia cho 5 bạn. Mỗi bạn được 2 
thích hợp với tình hình vuông.
huống Ta có phép chia 10 : 5 = 2.
 *Chia đều 12 hình vuông 
 cho 3 bạn. Mỗi bạn được 4 
 hìnhvuông. Ta có phép chia 12 : 3 = 4
 - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả
 Trò chơi: Ai nhanh hơn
 - Giáo viên treo bảng gài, tổ - HS tham gia chơi, dưới 
 chức cho 2 đội thi đua gài lớp cổ vũ, cùng giáo viên 
 phép chia thích hợp. Đội nào làm ban giám khảo.
 đúng mà xong trước sẽ thắng 
 cuộc. - HS lắng nghe.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, 
 tuyên dương đội thắng.
 Bài 2: Xem tranh - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề
 rồi nói phép chia - Yêu cầu HS quan sát mẫu, - HS quan sát và đọc
 thích hợp (theo một nhóm đọc mẫu
 mẫu) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài - HS suy nghĩ bài làm
 *Mục tiêu:đưa ra làm - Thảo luận cặp đôi 
 được phép chia - Cho HS thảo luận cặp đôi *Có 9 cây con, xếp vào mỗi 
 thích hợp với tình giỏ 3 cây. Xếp được 3 giỏ
 huống Ta có phép chia 9 : 3 = 3
 - HS chia sẻ kết quả thảo 
 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời luận, nhận xét.
 - HS lắng nghe
 - GV đánh giá phần chia sẻ 
 của HS
 D. Vận dụng
 Bài 3: Xem tranh - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 rồi nêu tình huống - Yêu cầu HS suy nghĩ bài - HS suy nghĩ cách làm bài
 có phép chia làm - HS thảo luận cặp đôi
 *Mục tiêu:đưa ra - Cho HS thảo luận nhóm 4 - HS chia sẻ
 được phép chia - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS lắng nghe
 thích hợp với tình - GV nhận xét
 huống
 Củng cố - dặn dò ?. Bài học hôm nay, em đã - HS nêu ý kiến 
 Mục tiêu:Ghi nhớ, học thêm được điều gì? 
 khắc sâu nội dung - GV nhấn mạnh kiến thức - HS lắng nghe
 bài tiết học
 - GV đánh giá, động viên, - HS lắng nghe
 khích lệ HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 ................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 13: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
 CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật 
 trong bài học và ngoài thiên nhiên. 
 - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và 
 động vật ngoài thiên nhiên. 
 ● Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. 
 ● Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan. 
3. Phẩm chất 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 
 - Có ý thức gữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, 
 lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo. 
 - Giấy A0, A2. 
 - Phiếu tự đánh giá. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm 
hiểu môi trường sống của thực vật và động vật 
(Tiết 1)
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số đồ dùng cần mang khi đi 
tìm hiểu, điều tra môi trường sống của thực 
vật, động vật. 
- Biết được một số cách để thu thập thông tin 
khi đi tìm hiểu, điều tra thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát hình các đồ dùng - HS quan sát tranh. 
SGK trang 74 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn 
bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật 
và động vật xung quanh?
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS trong mỗi nhóm cùng thảo 
 - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
luận để trả lời câu hỏi: 
+ Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham 
quan?
+ Vai trò của những đồ dùng đó là gì? 
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - HS trả lời: 
quả làm việc của nhóm. + Những đồ dùng cần mang khi đi 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để bảo vệ tham quan: ba lô, sổ ghi chép, bình 
môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng ta nước, mũ, kính lúp, găng tay
nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? + Vai trò của những đồ dùng đó: bảo 
- GV lưu ý HS đọc bảng “Hãy cẩn thận” SGK vệ bản thân, sức khỏe (găng tay, mũ, 
trang 76. bình nước), đựng các vật dụng cần 
 thiết (ba lô), quan sát và ghi chép các 
Hoạt động 2: Đưa ra một số cách và nội 
 hiện tượng tự nhiên quan sát được 
dung để thu thập thông tin về môi trường 
 (kính lúp, sổ ghi chép).
sống của thực vật, động vật
 + Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác 
a. Mục tiêu: 
 thải nhựa, chúng ta nên đựng nước và - Kể được những cách thu thập thông tin về đồ ăn bằng cách: không sử dụng đồ 
thực vật, động vật và môi trường sống của nhựa dùng một lần, dùng tối đa các đồ 
chúng. có thể tái sử dụng như chai, lọ, hộp 
 nhựa đựng thức ăn, giấy gói hoặc lá 
- Nêu được nội dung đi tìm hiểu, điều tra môi 
trường sống của thực vật và động vật. gói thức ăn,...
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm cùng quan 
sát Hình 1, Hình 2 SGK trang 74, 75 và trả lời - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
câu hỏi: 
+ Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để 
thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi 
trường sống của chúng?
+ Dựa vào mẫu Phiếu điều tra, hãy cho biết 
em cần tìm hiểu, điều tra những gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của 
nhóm: - Cách thu thập thông tin về thực vật, động vật - HS trình bày kết quả làm việc:
và môi trường sống của chúng?
 + Cách thu thập thông tin về thực vật, 
- Em cần tìm hiểu, điều tra những gì? động vật và môi trường sống của 
 chúng: quan sát thực tế (sử dụng kính 
- Em cần lưu ý gì khi đi tham quan?
 lúp,...), phỏng vấn người thân, phỏng 
Bước 3: Củng cố
 vấn người dân ở địa phương đó, phỏng 
- GV hướng dẫn HS: vấn thầy cố giáo để thu thập thông 
+ Cách quan sát ngoài thiên nhiên: quan sát tin). 
cây, con vật và môi trường sống. - Em cần tìm hiểu, điều tra về cây 
+ Cách ghi chép trong Phiếu quan sát: Ghi cối/con vật; các thực vật, động vật 
nhanh những điều quan sát được theo mẫu xung quanh chúng; môi trường sống 
phiếu và những điều chú ý mà em thích vào cột của chúng. 
“Nhận xét” của phiếu. - Em cần lưu ý khi đi tham quan:
- GV lưu ý HS: + Khi đi tham quan, đi theo nhóm và 
+ Tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của GV, lắng nghe hướng dẫn của thầy, cô.
nhóm trưởng. + Lưu ý giữ an toàn cho bản thân: 
+ Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn không hái hoa, bẻ cành lá; không sờ 
khi phát hiện ra những điều thú vị hoặc em vào bất cứ con vật nào. 
chưa biết để cùng nhau tìm ra câu trả lời và - HS lắng nghe, tiếp thu/ 
chia sẻ những hiểu biết của mình với các bạn 
trong nhóm cũng như học hỏi được từ các bạn. 
+ HS đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn đựng 
trong hộp, hạn chế sử dụng nước uống đóng 
chai và đựng thức ăn bằng túi ni lông. 
+ Cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và con 
vật: không hái hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay 
trêu chọc bất cứ con vật nào. TIẾT 2 – 3
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm 
hiểu môi trường sống của thực vật và động vật 
(tiết 2-3).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 3: Đi tìm hiểu, điều tra
a. Mục tiêu: 
- Thực hành quan sát, tìm hiểu, điều tra thực 
vật, động vật và môi trường sống của chúng.
- Biết cách tìm hiểu, điều tra, ghi chép theo 
mẫu phiếu.
- Thực hiện nội quy khi tìm hiểu, điều tra. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Chia nhóm
- GV hướng dẫn HS chia thành từng nhóm, 
 - HS tập hợp thành các nhóm.
mỗi nhóm 4-6 HS, bầu nhóm trưởng, nhóm 
phó, giao nhiệm vụ cho từng thành viên. 
- GV hướng dẫn HS thực hiện nội quy theo - HS lắng nghe, thực hiện. 
nhóm.
- GV hướng dẫn HS cách quan sát xung quanh: + Quan sát, nói tên cây, con vật sống trên cạn, 
mô tả môi trường sống của chúng. 
+ Quan sát, nói tên cây, con vật sống dưới 
nước, mô tả môi trường sống của chúng. 
+ Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất 
nhỏ ở dưới đám cỏ (con kiến, con cuốn 
chiếu,...), đến những con vật nép mình trong 
các tán lá cây (như bọ 
ngựa, bọ cánh 
cứng,...). 
 Bước 2: Tổ chức 
 tham quan
 - GV theo dõi các 
nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
trưởng và các nhóm phó. 
- GV nhắc nhở HS:
+ Giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây cối và 
con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu, điều 
tra.
+ Đội mũ, nón.
+ Vứt rác đúng nơi quy định,...
 TIẾT 4 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm 
hiểu môi trường sống của thực vật và động vật 
(tiết 4).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả
a. Mục tiêu: 
- Biết làm báo cáo khi đi tìm hiểu, điều tra.
- Trình bày kết quả báo cáo. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã quan - HS ghi kết quả vào báo cáo.
sát thấy những gì? 
- GV yêu cầu HS ghi kết quả của mình vào báo 
cáo và hoàn thiện báo cáo theo mẫu Phiếu điều 
tra.
Bước 2: Làm việc 
nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV yêu cầu HS: 
+ Mỗi nhóm báo cáo 
về kết quả điều tra 
thực vậ, động vật sống ở môi trường trên cạn, môi trường dưới nước. 
+ Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ 
A2 theo mẫu Phiếu điều tra và trình bày thêm 
hình ảnh, sơ đồ,... theo sự sáng tạo của từng 
nhóm. GV khuyến khích HS ngoài việc thực 
hiện báo cáo theo mẫu, HS có thể sáng tạo, 
trình bày báo cáo theo cách riêng của mỗi 
nhóm và tuyên dương những nhóm có sáng tạo 
đặc biệt. 
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu cử đại diện của mỗi nhóm lên 
trình bày. HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn. - HS trình bày kết quả. 
- GV chọn ra nhóm làm tốt, tuyên dương, tổng 
kể buổi thực hành. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TẬP VIẾT 
 CHỮ HOA R
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau 
 nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. 
 Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. 
 - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu 
 đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt 
 động có vần uôc, uôt. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng 
 chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng 
ta sẽ viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu 
ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ 
viết đúng mẫu. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 4: Viết chữ R hoa
a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ và quy - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, 
trình viết chữ R hoa; viết chữ R hoa vào vở Luyện được viết bởi 2 nét.
viết 2. 
b.Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ R - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. 
hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: 
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu - HS quan sát trên bảng lớp. 
móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, 
P).
• Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên 
(đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối 
liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương 
tự ở chữ hoa B).
- GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp: 
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái 
viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía 
trong); dừng bút trên ĐK 2.
 - HS viết bài. 
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 
(bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn 
vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và - HS lắng nghe, tiếp thu. 
ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút 
trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện viết 
2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng 
chim trong vườn:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các - HS viết bài. 
chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ còn 
 - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 
lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. 
 mình. 
+ Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; 
dấu huyền đặt trên chữ ơ. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện 
viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp 
rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI
 (1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. 
 Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
 - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây 
 xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc 
 cây xanh.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.
 3. Phẩm chất
 - Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc 
 sống con người. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây xanh với con 
người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh 
đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi ích gì? 
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay.
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS đọc bài Cây xanh với con người với 
giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
b.Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng đọc nhẹ nhàng, 
tình cảm.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ - HS đọc phần chú giải: 
ngữ khó: phong tục, Tết trồng cây, bắt nguồn. + Phong tục: thói quen đã có từ 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối lâu đời được mọi người tin và làm 
2 đoạn văn: theo. 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”. + Tết trồng cây: phong tục trồng 
 cây vào những ngày đầu xuân. 
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. 
 + Bắt nguồn: được bắt đầu, được 
 sinh ra.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS - HS luyện đọc. 
đọc tiếp nối như GV đã phân công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài 
đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
III. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SHS trang 26.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích 
của cây xanh. Đó là những lợi ích gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm cây xanh?
+ HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có 
từ bao giờ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
câu hỏi. 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo 
luận. - HS trình bày: 
- GV nhận xét, đánh giá. + Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu 
 một lợi ích của cây xanh. Đó là 
 những lợi ích: 
 • Cây xanh cung cấp thức ăn cho 
 con người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., 
 nuôi sống con người. Các loại rau 
 là thức ăn hằng ngày của con 
 người. Chuối, cam, bưởi, khế,... 
 cho trái ngọt.
 • Cây xanh là bộ máy lọc không 
 khí, làm lợi cho sức khoẻ. Ở đâu 
 có nhiêu cây, ở đó không khí trong 
 lành.
 • Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ 
 lụt, lở đất: Rễ cây hút nước rất 
 tốt. Vào mùa mưa bão, cây giúp 
 giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất do 
 nước chảy mạnh.
 • Cây xanh che bóng mát, cung 
 cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, 
 bàn ghế,...
 • Cây xanh làm đẹp đường phố, 
 xóm làng.
 + Câu 2: Con người phải thường 
 xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và 
 trồng cây vì cây xanh có rất nhiều 
 ích lợi.
 + Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở 
 nước ta có từ ngày 28-11-1959 - 
 ngày Bác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tet trông cây /Làm cho đất nước 
 ngày càng càng xuân. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Cây xanh với - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với 
con người, em hiểu điều gì? con người, em hiểu cây xanh là lá 
 phối xanh của Trái Đất. Cây xanh 
VI. VẬN DỤNG mang lại cho cuộc sống của con 
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập người những lợi ích vô cùng to 
SHS trang 26: hỏi đáp theo mẫu; ghép đúng các câu lớn. Con người cần có trách nhiệm 
hỏi. bảo vệ, chăm sóc và trồng cây.
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu:
M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ, khi 
nào)
 - Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm ngoái, 
tháng trước,....).
+ HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng.
a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả?
b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả?
1. Bao giờ cây cam này ra quả?
2. Cây cam này ra quả bao giờ?
 - HS thảo luận theo nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, từng cặp HS 
hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - HS trình bày kết quả:
 + Câu 1:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận. HS 1: - Phong tục Tết trồng cây 
 của nước ta có từ bao giờ ?
 HS 2: - Phong tục Tet trồng cây 
 của nước ta có từ năm 1959.
 HS 3: - Phong tục Tết trồng cây 
 của nước ta có từ năm 1959, 
 theo lời kêu gọi của Bác Hồ: Mùa 
 xuân là Tet trồng cây /Làm cho 
 đất nước càng ngày càng xuân.
 HS 1: - Nhà bạn trồng cây cam này từ bao giờ?
 HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này 
 từ khi nào?
 HS 3: - Nhà mình trồng cây cam 
 này từ năm ngoái. 
 HS 4: - Nhà mình trồng cây cam 
 này từ tháng trước.
 + Câu 2: 
 HS ghép đúng: a - 2, b – 1.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 .................................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH CÂY, HOA, QUẢ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua 
 tranh, ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy 
 và ghi chép.
 - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Hiểu và làm theo đúng bản hướng dẫn trồng hạt đỗ.
3. Phẩm chất
 - Có sự yêu thích với loài cây, hoa, quả. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. 
em sẽ luyện tập ghi lại kết quả quan sát một loài 
cây, hoa, quả qua tranh, ảnh. Chúng ta sẽ xem hôm 
nay ai là người nói được hay vê một loài cây, hoa, 
quả mình yêu thích.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS mang đến lớp tranh (ảnh) một cây 
xanh (hoa, quả) em yêu thích; quan sát và ghi chép 
về tranh (ảnh) cây (hoa, quả); nói lại với các bạn kết 
quả quan quan sát. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời l HS đọc trước lớp yêu cầu cầu của Bài tập 
1 và gợi ý: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả):
a. Mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, 
quả) em yêu thích. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
b. 
Ghi lại những điều em quan sát được. 
c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát tranh (ảnh)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_tha.docx