Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021 TOÁN BÀI: PHÉP NHÂN (Tiết 1) ( 0,5 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động Mục tiêu: Tạo tâm - GV cho HS quan sát tranh và thảo - Hs thảo luận thế vui tươi, phấn luận nhóm đôi để nói với bạn về khởi +Mỗi tàu lượn có 3 bạn,5 tàu những điều quan sát được từ bức lượn có 15 bạn. tranh - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? + HS trả lời - Bạn nào nêu cho cô phép tính để - 3+3+3+3+3 tìm ra số bạn nhỏ từ bức tranh ? - 3 × 5 - HS lắng nghe. Trong tình huống trên,các em đã nêu được phép nhân. Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của phép nhân. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv ghi đầu bài. -Hs quan sát B. Hoạt động hình thành kiến Gv lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn và lấy 5 lần. thức + 3 được lấy 5 lần Mục tiêu: Biết + 3 được lấy mấy lần? + Có 15 chấm tròn. chuyển phép nhân + Trên bảng có tất cả bao nhiêu + 3 × 5=3+3+3+3+3=15 thành tổng các số chấm tròn? hạng bằng nhau để tìm kết quả. + Con tính kết quả của phép nhân này như thế nào? + Chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng có tổng +Để tính được kết quả của phép bằng nhau. nhân ta chuyển thành phép tính gì? - HS lấy các chấm tròn và thực Chốt: Như vậy để tìm được kết quả hiện theo GV của một phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - Hs thực hành theo và thảo - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có luận 2 chấm tròn và lấy 5 lần.Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi và nói cho bạn nghe kết quả. - Hs trình bày -Gọi 2-3 nhóm trình bày. -Hs nhận xét - Gọi hs nhận xét -Hs lắng nghe -Nhận xét và chốt kết quả: Để tính được kết quả của phép nhân 2 × 5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. 2 × 5=2+2+2+2+2=10 Vậy 2 × 5=10 - Hs lắng nghe. -Gv đưa ra bài toán: Mỗi lọ có 5 bông hoa,có 3 lọ như thế.Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa ? + Bài toán thực hiện phép + Để giải được bài toán thực hiện nhân. phép tính gì? + 5 × 3=15 + Kết quả của phép nhân 5 × 3 là Vì 5 × 3=5+5+5=15 C. Hoạt dộng bao nhiêu? thực hành, luyện tập Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học -HS xác định yêu cầu bài tập. vào giải bài tập. - Hs lắng nghe Bài 1: Xem hình - GV nêu BT1. rồi nói ( theo - Gv chỉ tranh và nói mẫu: Mỗi đĩa mẫu): đựng 2 quả táo,có 4 đĩa như thế.2 được lấy 4 lần.Ta có phép nhân 2 × -Hs thực hiện theo nhóm đôi 4=2+2+2+2=8.Vậy 2 4=8 × - Hs nêu kết quả - Yêu cầu hs nói theo cặp tìm số a) 4 × 3=12 thích hợp vào ô trống và nõi cho bạn nghe cách tìm ra kết quả Vì 4 × 3=4+4+4=12 -Gọi 3-4 cặp trả lời. b) 5 × 2=10 Vì 5 × 2=5+5=10 c) 6 × 3=18 Vì 6 × 3=6+6+6=18 - Gọi hs nhận xét. -Hs nhận xét -Nhận xét câu trả lời của các cặp. -Hs lắng nghe D. Hoạt dộng -Hs lắng nghe vận dụng Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông hoa.Có 5 lọ như thế. + Phép nhân: 3 × 5 Mục tiêu:Vận + Có tất cả 15 bông hoa dụng được kiến + Bài toán thực hiện phép tính gì? thức kĩ năng về + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Chuyển phép nhân thành phép nhân đã học phép cộng các số hạng bằng + Em tính ra kết quả bằng cách nào? vàogiải bài toán nhau: 3 × 5=3+3+3+3=15 thực tế liên quan đến phép nhân. E.Củng cố- dặn Hôm nay học bài gì? dò Phép nhân -Gọi hs nêu ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép nhân rồi -Hs nêu chia sẻ kết quả với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . TOÁN BÀI: PHÉP NHÂN (Tiết 2 ) ( 0,5 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Mục tiêu: Tạo tâm - Gv ghi đầu bài. thế vui tươi, phấn Hs lắng nghe khởi B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học vào giải bài tập. Bài 2: Chuyển - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs nêu đề toán tổng các số hạng bằng nhau thành Gv viết phép tính :7+7+7=21 lên phép nhân (theo bảng và hỏi: + 7 được lấy 3 lần mẫu): + 7 được lấy mấy lần? + 7 × 3=21 + Hãy chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân? - Yêu cầu hs làm bài vào vở. -Hs làm bài vào vở - Thu,nhận xét vở cho 5 hs theo -Hs thực hiện danh sách. -Gọi hs chữa miệng lần lượt các phần a,b,c,d. -Hs chữa bài a) 2+2+2=6 2 × 3=6 b) 10+10+10+10=40 10 × 4=40 c) 9+9=18 9 × 2=18 - Gọi hs nhận xét d) 5+5+5+5+5+5=30 - Nhận xét bài làm của hs Bài 3: Chọn tổng 5 × 6=30 ứng với phép -Gọi hs nêu yêu cầu -Hs nhận xét nhân: - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nói cho bạn nghe cách chọn tổng của -Hs lắng nghe mình. -Hs đọc yêu cầu và các -Gọi 2 nhóm trình bày phép tính -Gọi hs nhận xét - Hs thảo luận -Gọi hs nêu yêu cầu Các nhóm trả lời Bài 4: Nêu phép +Trong bức tranh a mỗi nhóm có a) 4 × 3=4+4+4=12 nhân thích hợp với mấy con gà? mỗi tranh vẽ: b) 6 × 2=6+6=12 + Có mấy nhóm như thế? - Hs nhận xét + Nêu phép nhân thích hợp? - Hs nêu yêu cầu C. Hoạt dộng vận +Trong bức tranh b mỗi nhóm có + Mỗi nhóm có 4 con gà dụng mấy bạn? + Có 5 nhóm như thế Bài 5: Xem tranh + Có mấy nhóm như thế? + 4 × 5=20 rồi nêu một tình + Nêu phép nhân thích hợp? huống có phép + Mỗi nhóm có 2 bạn -Gọi hs nêu yêu cầu nhân: + Có 5 nhóm như thế. -Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 Mục tiêu:Vận dụng + 2 × 5=10 được kiến thức kĩ -Gọi đại diện 3-4 nhóm trả lời năng về phép nhân -Gọi hs nhận xét -Hs nêu đã học vàogiải bài toán thực tế liên -Nhận xét -Hs thảo luận quan đến phépnhân. -Đại diện trình bày E.Củng cố- dặn dò -Hs nhận xét -Hs lắng nghe Qua bài này em học được điều gì? -Hs trả lời -Gọi hs nêu ra một số tình huống -Hs nêu thực tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . TẬP VIẾT CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện sự kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viêt chữ hoa. - Mẫu chữ P viết hoa đặt trong khung chữ. Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SHS. - Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của - HS lắng nghe, kiểm tra đồ lại đồ tiết luyện viết chính tả, viềt chữ, việc chuẩn bị đồ dùng học tập của mình. dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...) nhằm củng cố nền nếp học tập cho các em. - GV nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn thận khi làm - HS lắng nghe, tiếp thu. bài tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa và viết chữ P hoa vào vở Luyện viết. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở chữ hoa B). • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). + GV chỉ dẫn HS viết: - HS quan sát trên bảng lớp. • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía - HS viết bài. trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK - HS lắng nghe, quan sát và tiếp 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét thu. lưọn vào trong; dừng bút gần ĐK 5. • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không đều - HS viết câu ứng dụng vào vở. nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần cong bên phải. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong vở Luyện - HS lắng nghe, thực hiện. viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập: Độ cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền đặt trên ơ... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS. IV. VẬN DỤNG - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, viết phần bài ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . TIẾNG VIỆT BỒ CÂU TUNG CÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào? 3. Phẩm chất - Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói nở và trả lời - HS đọc bài, trả lời câu hỏi. câu hỏi về bài đọc. - GV giới thiệu bài học:Bồ câu là một vật nuôi gần - HS lắng nghe, tiếp thu. gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kể về những đặc điếm đáng quý của loài chim bồ câu. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu tung cánh SHS trang 7 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ ràng, ngắt - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng. - HS đọc lời giải nghĩa: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa + Nguyễn Chích (1382-1448): một những từ ngữ khó trong bài: Nguyễn Chích, diều. vị tướng nổi tiếng trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, đánh đuổi quân Minh (Trung Quốc), giải phóng đất nước. + Diều: bộ phận chứa thức ăn, phình ra ở đoạn dưới cổ các loài chim. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc nghe, đọc thầm theo. tiếp nối 3 đoạn văn: + HS1: từ đầu đến “cho con” + HS2: tiếp theo đến “quan trọng”. + HS3 đoạn còn lại. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. phát âm sai: chim non, ki-lô-mét, huấn luyện. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 - HS luyện đọc. đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác lắng + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 7. b.Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. phần Đọc hiểu SHS trang 7. + HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở như thế nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? + HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các - HS trả lời: câu hỏi. + Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả nuôi con mới nở bằng cách chim thảo luận. bố mẹ thay nhau ấp trứng. Khi chim non ra đời, bố mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. + Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về. + Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyền Chích đưa tin, góp phần đánh thang nhiều trận quan trọng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chốt lại nội dung bài đọc:Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ tiên của bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu câu gợi ý. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. + HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, hỏi đáp với các bạn về vật nuôi theo mẫu sau: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhắc HS: chỉ hỏi - HS thảo luận, làm bài. đáp về vật nuôi (gà, bò, bẽ, vịt, bồ câu, lợn, chó), không hỏi đáp về động vật hoang dã. - HS trình bày: - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. Câu 1: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo a. Bồ câu rất thông minh -> Con luận. gì rất thông minh? - GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ câu tung cánh, b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ câu thế nào? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm Câu 2: trong câu văn miêu tả về bồ câu. a) - Con gì béo múp míp? Con lợn béo múp míp. b) - Con lợn thế nào? Con lợn béo múp míp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ___________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH VẬT NUÔI (0,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. - Biết ghi lại những điều em quan sát được, nghe được về một vật nuôi qua tranh ảnh, hỏi thêm thầy cô giáo. Nói lại được rõ ràng, sinh động những gì em đã ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Giao tiếp chủ động, tự tin. Hăng hái và mạnh dạn nói lại những điều mình đã quan sát, nghe thấy và ghi lại. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để trình chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em sẽ cùng thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. Các em cũng sẽ luyện tập quan sát và ghi lại kết quả quan sát một vật nuôi qua tranh ảnh (hình dáng, đặc điểm màu lông, đôi mắt,...). Từ đó, nói lại những gì em quan sát được, nghe được và ghi chép lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người giới thiệu hay về vật nuôi. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong 3 tình huống được đưa ra. b. Mục tiêu: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của câu hỏi 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong các tình huống sau: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Bạn khen con mèo nhà em rất xinh. b. Bác hành xóm khen em khéo chăm đàn gà mới nở. c. Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Hỏi và đáp lời khen, lời an ủi. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả - HS thảo luận theo cặp. thảo luận. - GV nhận xét, đánh giá. - HS trình bày: a) Bạn khen con mèo nhà em rất xinh. HS 1: Con mèo nhà bạn xinh quá! HS 2: Cảm ơn bạn. Đúng là nó rất xinh và đáng yêu! b) Bác hàng xóm khen em khéo chăm đàn gà mới nở. HS 1 (bác hàng xóm): Đàn gà mới nở nhà cháu mau lớn quá. Cháu thật khéo chăm! HS 2: Cảm ơn bác. Cháu cho chúng ăn thức ăn sạch và cho ăn đều đặn đấy ạ. c) Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm. HS 1: Mẹ đừng buồn. Bác sĩ thú y sẽ đến tiêm thuốc cho lợn. Nó sẽ khỏi mẹ ạ. III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HS 2 (mẹ): Mẹ cũng mong thế a. Mục tiêu: HS quan sát tran, ảnh vật nuôi và ghi lắm, con ạ. lại kết quả quan sát theo gợi ý. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập 2 và phần gợi ý: Quan sát tranh ảnh vật nuôi: a. Mang đến lớp tranh, ảnh một vật nuôi mà em - HS đọc yêu cầu câu hỏi. yêu thích. b. Quan sát tranh, ảnh và ghi lại kết quả quan sát: Gợi ý: - Đó là tranh, ảnh con vật gì? - Trong tranh, ảnh, con vật đang làm gì? - Em thấy con vật thế nào? - Đặt tên cho tranh, ảnh đó? + GV yêu cầu HS quan sát hỉnh minh hoạ trong SGK: con cá vàng, con ngan (vịt xiêm), con chó. + GV yêu cầu HS đặt lên bàn tranh, ảnh đã mang - HS quan sát tranh. đến lớp. HS nào không mang tranh, ảnh sẽ chọn giới thiệu tranh, ảnh một vật nuôi trong SGK. + GV mời một số HS tiếp nối nhau nói tên con vật sẽ được giới thiệu: mèo, gà, vịt, hay trâu, bò,... - GV khen ngợi, khuyến khích nếu HS quan sát kĩ, ghi được nhiều ý. - GV mời một số HS nói lại kết quả quan sát kèm tranh, ảnh con vật - HS lắng nghe, thực hiện. - GV, HS khác nhận xét, đánh giá. - HS trình bày. - GV khen ngợi những HS biết quan sát, ghi chép những gi đã quan sát; có lời giới thiệu tranh ảnh vật - HS trình bày. nuôi hấp dẫn. Đây là mèo Bông nhà mình. Nó - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết viết đoạn văn dựa đang ngồi trên sân. Lông nó vàng, vào kết quả quan sát và trao đổi; tìm sách báo mắt nó tròn long lanh. Hai tai chuẩn bị cho tiết học sách báo viết về vật nuôi. Nếu luôn vểnh lên nghe ngóng. Người không tìm được sách báo đúng chủ điểm, các em có nó giống như một nắm bông nên thể mang đến lớp sách báo có nội dung khác. mình rất thích ôm nó. Mình đặt tên cho bức ảnh là mèo Bông của em. HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . TIẾNG VIỆT VIẾT VỀ TRANH ẢNH VẬT NUÔI (0,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - HS viết được đoạn văn 4-5 câu về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát và trao đổi của tiết học trước. - Biết trang trí cho đoạn viết bằng tranh, ảnh con vật em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Đoạn viết có cảm xúc, khá trôi chảy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Tự tin bày tỏ những gì đã quan sát, ghi chép. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để trình chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em sẽ thực hành viết đoạn văn về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát và trao đổi từ tiết trước. Chúng ta sẽ xem bạn nào có đoạn viết hay, trôi chảy, giàu cảm xúc. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS đọc mẫu chưa đầy đủ trong SHS trang 9, viết 4-5 câu văn về tranh (ảnh) vật nuôi mà em thích; tranh trí đoạn viết bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu thầm, vẽ hoặc cắt dán. b.Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu của bài tập, đọc mẫu chưa đầy đủ trong SHS trang 9: Dựa vào kết quả quan sát và trao đổi ở tiết học trước, hãy - HS đọc yêu cầu câu hỏi. viết 4-5 câu về tranh (ảnh) vật nuôi em yêu thích. Trang trí đoạn viết bằng tranh (ảnh) vật nuôi em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. - GV hướng dẫn HS: + Chú ý viết tự nhiên và sáng tạo. Nhớ đặt tên cho đoạn văn, trang trí đoạn văn bằng tranh, ảnh vật nuôi em sưu tầm, cắt dán hoặc tự vẽ ở nhà hoặc vẽ - HS lắng nghe, thực hiện. trong tiết + Đề bài yêu cầu các em viết 4-5 câu. Đó là yêu cầu tối thiểu. Các em có thể viết 4-5 câu, cũng có thể viết nhiều hơn 5 câu. - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em chọn viết về con vật nào. Dựa theo gợi ý, nói lại những gì em đã quan sát qua tranh, ảnh và ghi chép về con vật đó ở tiết học trước. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT. Trang trí đoạn viết. - GV mời HS tiếp nối nhau đọc và giới thiệu bài làm. - HS làm mẫu. - GV chữa một số bài làm của HS (về chính tả, từ, - HS viết bài. câu, .); khen ngợi những đoạn viết đúng, hay, ít lỗi, trình bày đẹp. - HS đọc bài. Đây là tranh tôi vẽ một con bò - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Đọc sách báo viết sữa. Nó đang ăn cỏ. Da con bò về vật nuôi. này màu trắng khoang đen. Bụng nó có nhiều núm vú. Mắt nó rất hiền. Cái đuôi dài cứ quất lên lưng để đuổi ruồi. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ VẬT NUÔI (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tôc độ đọc phù họp với lớp 2). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được bài văn xuôi, thơ. • Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với con vật, nhân vật trong sách báo. 3. Phẩm chất - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp; hình thành được thói quen tự đọc sách báo. - Yêu mến, có ý thức bảo vệ các loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để trình chiếu. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuồi thiếu nhi. Hình thành một giá sách, một thư viện mini của lớp. - Truyện đọc lớp 2 - NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. - Sổ tay hoặc Phiếu đọc sách để ghi chép. 2. Đối với học sinh - SHS. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuồi thiếu nhi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học:Tiếp nối các bài học ở tập - HS lắng nghe, tiếp thu. 1, cứ 2 tuần học, các em sẽ có 2 tiết Tự đọc sách báo. Trong tiết học hôm nay, các em đã mang đến lớp sách báo viết về vật nuôi; các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe một câu chuyện hoặc bài thơ, bài báo viết về vật nuôi; đồng thời trao đổi với các bạn về những thông tin mình đọc được. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài học: bày trước mặt sách báo mình mang đến lớp; giới thiệu với các bạn sách báo của mình; HS đọc bài mẫu; đọc lại cho các bạn nghe một truyện em yêu thích. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp nhìn SHS, nghe 3 bạn đọc nối tiếp 3 yêu cầu của tiết học. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS1 (Câu 1): Em hãy mang đến lớp một quyển sách hoặc bài báo viết về vật nuôi. Giới thiệu sách, báo với các bạn. + GV - HS chuẩn bị sách. kiểm tra sự chuẩn bị của HS: yêu cầu HS bày trước moặt sách, báo mang đến lớp (truyện, thơ, sách khoa học, truyện tranh,...) - HS giới thiệu sách; các HS khác + GV khen ngợi những HS tìm đúng sách báo có lắng nghe. chủ điểm viết về vật nuôi. Tuy nhiên, GV vẫn chấp nhận những HS mang đến lớp sách viết về nội dung khác nhưng bổ ích và phù hợp với thiếu nhi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời một số HS giới thiệu, làm mẫu với các bạn sách của mình theo gợi ý: tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện (bài thơ, bài báo). Viết vào vở hoặc phiếu đọc sách những câu văn hay hoặc những điều cần nhớ, những nhận xét - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. của em. + GV hướng dẫn HS: Đây là bài đọc giới thiệu những thông tin thú vị về tiếng nói của một số vật nuôi (mèo, thỏ, gà). - HS3 (Câu 3): Đọc lại (hoặc kể) cho các bạn nghe
Tài liệu đính kèm: