Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021 TOÁN Bài 48:ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100. (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán liên quan đến phép cộng, trừ trong pham vi 100. 2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán và có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Powerpoint bài giảng, tranh minh họa, bảng phụ, thẻ chơi trò chơi. 2. Học sinh: SHS, vở ghi Toán, bộ đồ dùng toán học, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ôn tập và khởi - GV cho HS khởi động theo - Lớp khởi động theo bài động: bài hát: Em học toán. hát: Em học toán. MT: Tạo tâm thế - GV cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi theo cho hs vào bài. Rung chuông vàng. nhóm đôi. - GV nhận xét, kết nối vào bài học. - GV ghi bảng: Ôn tập về phép - HS ghi vở. cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Luyện tập - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài toán. * Bài 4: Tính. toán. - HS làm bài vào vở ghi. MT: HS biết thực - GV yêu cầu HS làm bài vào hiện phép tính và vở. nêu được cách - Sau khi HS làm bài, yêu cầu tính. HS đổi vở chữa bài cho nhau. - HS đổi chéo vở, kiểm trả - GV chiếu bài làm 1 – 2 HS lỗi sai (nếu có). chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. Hoạt động vận - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS đọc bài toán. dụng minh họa và đọc đề bài phần a. * Bài 5: Bài toán - GV hướng dẫn HS phân tích có lời văn. bài toán: MT: HS vận dụng + Bài toán cho biết gì? được kĩ năng, kiến - Bài toán cho biết: Mẹ thức vào giải toán Nam cần 95 quả xoài. Mẹ có lời văn. + Bài toán hỏi gì? đã hái được 35 quả. - Bài toán hỏi: Mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài? + Muốn biết mẹ còn phải hái - Muốn biết mẹ phải còn bao nhiêu quả xoài, ta làm phép phải hái bao nhiêu quả xoài, tính gì? phải làm phép tính trừ. + GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu slide): “Mẹ Nam cần 95 quả xoài. Mẹ đã hái 36 quả. - Phép tính của bài toán: 95 Vậy mẹ cần phải hái bao nhiêu – 36. quả?”. Vậy ta thực hiện phép tính nào? - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào Mẹ còn phải hái số quả vở. xoài là: 95 – 36 = 59 (quả). Đáp số: 59 quả xoài. - HS nêu cách làm bài của - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu mình. trình bày bài làm của mình. - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài (nếu có). làm có lỗi sai). - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài phần b. - HS đọc bài toán. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: + HS trao đổi, phân tích bài - HS làm việc nhóm 4: toán như phần a. + Trao đổi, phân tích bài + HS giải bài toán vào bảng toán, đưa ra cách làm. phụ. + HS thống nhất cách giải và làm vào bảng phụ. Vườn nhà Thanh có số cây vải là: - GV tổ chức thi đua báo cáo 27 + 18 = 45 (cây) kết quả. Đáp số: 45 cây vải. - GV và HS giao lưu đặt câu - HS trình bày bài làm của hỏi: nhóm. + Vì sao nhóm con thực hiện - HS giao lưu: phép tính cộng trong bài toán + Bài toán thuộc dạng nhiều này? hơn (Số cây vải nhiều hơn - GV nhận xét, tuyên dương. số cây nhãn 18 cây). - Chuẩn bị: Bảng Bingo, bút lông. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi, + GV chia các đội (Mỗi bàn là cách chơi. * Trò chơi Bingo 1 đội), phát bảng bingo và bút - Thông qua trò chơi: lông cho các đội. + HS củng cố kĩ năng tính + GV lần lượt nêu và chiếu các nhẩm các phép cộng, trừ phép tính (mỗi phép tính chiếu trong phạm vi 100. 7 giây). + Tạo hứng thú với các con + HS tính nhẩm kết quả rồi số trong học tập. khoanh tròn vào ô có kết quả + HS được tương tác qua tương ứng. trò chơi. + Đội có các ô cùng hang được khoanh thì hô Bingo. + GV cùng HS kiểm tra kết quả. 4. Củng cố- dặn - Hôm nay, con đã học những - HS nhắc lại tên bài học. dò: nội dung gì? MT: HS ghi nhớ - Sau khi học xong bài hôm - HS nêu ý kiến của mình. khắc sâu kiến thức. nay, con có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi lớp học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 11: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. 3. Phẩm chất - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật. - Bảng phụ/giấy A2. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài - HS hát theo GV bắt nhịp. hát có nhắc đến nơi sống của thực vật, động vật, ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắc đến gà, chim chích + Bài hát nhắc đến những cây nào? Con vật bông, cây na, cây bưởi, cây chuối. nào? + Những từ trong bài hát nói đến nơi + Những từ nào trong bài hát nói đến nơi sống sống của chúng: trong vườn, trong của chúng? sân của gia đình. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được nghe một số bài hát có nhắc đến thực vật, động vật và nơi sống của chúng. Vậy các em có biết nơi sống của thực vật, động vật ở những đâu không? Sự phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ khám phá những điều thú vị và bổ ích này trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Môi trường sống của thực vật và động vật. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật a. Mục tiêu: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật và động vật xung quanh. - Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình bày ý kiến của mình về nơi sống của thực vật và động vật. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, 63, nhận biết tên cây, con vật trong các hình. + Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống các cây, con vật. Bước 2: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát các - HS làm việc theo cặp. hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt câu hỏi dựa theo câu hỏi gợi ý trong SGK (Cây bắp cải sống ở đâu?). HS kia trả lời để tìm hiểu về các cây, con vật và nơi sống của chúng. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp HS trình bày kết - HS trả lời: quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một tranh, đặt và trả lời câu hỏi về tên cây/con vật và nơi sống của nó. Lần lượt các cặp khác lên đặt và trả lời câu hỏi cho đủ 6 hình. - Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở theo mẫu 63 SGK. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về nơi sống của thực vật, động vật a. Mục tiêu: - Kể được nơi sống của một số thực vật và động vật ở xung quanh em. - Biết cách trình bày kết quả sưu tầm của mình về nơi sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận nhóm chia sẻ với các bạn về cây mà mình mang theo nhóm. đến, tranh ảnh về cây, con vật mà HS sưu tầm được. - GV bao quát các nhóm và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Đây là cây gì, con gì? + Kể tên nơi sống của cây hoặc các con vật đó. + Ghi chép kết quả vào giấy A2 theo mẫu. Tên cây, con vật Nơi sống ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trình bày kết quả theo bảng GV - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết hướng dẫn. quả làm việc trước lớp. - GV hướng dẫn HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. - GV chốt lại: Mỗi loài thực vật, động vật đều có một nơi sống. Thực vật và động vật có thể sống được ở nhiều nơi khác nhau như trong nhà, ngoài đồng ruộng, trên rừng, dưới ao, hồ, sông, biển. TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Môi trường sống của thực vật, động vật (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Phân loại thực vật theo môi trường sống a. Mục tiêu: Biết cách phân loại các cây theo môi trường sống. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - HS đọc lời con ong: Môi trường - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời con ong sống của thực vật và động vật là nơi SGK trang 64. sống và tất cả những gì xung quanh chúng; có môi trường sống trên cạn, - GV yêu cầu HS: môi trường sống dưới nước. + Quan sát Hình 1-9 SGK trang 64 và trả lời - HS lắng nghe, thực hiện. câu hỏi: Chỉ và nói tên cây sống trên cạn, cây sống dưới nước. + Hoàn thiện bảng theo mẫu SGK trang 65: + Qua bảng trên, em rút ra được những cây nào có môi trường sống giống nhau? Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về bảng kết quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý, bổ sung và hoàn thiện. - HS ghi chép kết quả vào giấy A2. - HS trao đổi, ghi kết quả vào giấy. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giải thích cho HS: Hoạt động 4: Trò chơi “Tìm những cây cùng nhóm” a. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu cách phân loại thực vật theo môi trường sống. - Nhận biết được hai nhóm: thực vật sống trên cạn, thực vật sống dưới nước. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS. - Chia bộ thẻ tên cây hoặc thẻ hình mà HS và GV đã chuẩn bị cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy A2. - HS dán thẻ tên cây/thẻ hình vào bảng sao cho phù hợp . - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả: quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận + Thực vật sống trên cạn: cây mãng xét, bổ sung. cầu, cây bàng, cây chè, cây chôm Bước 4: Củng cố chôm, cây sầu riêng, cây vải. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò chơi + Thực vật sống dưới nước: cây sen, này, nếu dựa theo môi trường sống của thực cây bèo tấm. vật, em rút ra có mấy nhóm thực vật? Hoạt động 5: Vẽ cây và nơi sống của nó a. Mục tiêu: Củng cố, vận dụng hiểu biết của HS về cách phân loại thực vật. b. Cách tiến hành: - HS vẽ tranh. - GV hướng dẫn HS: Vẽ một cây mà HS yêu thích và nơi sống của nó, cho biết cây đó thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước. - GV mời một số HS lên bảng giới thiệu bực vẽ - HS trình bày trước lớp. của mình với cả lớp, nêu rõ cây sống ở đâu, thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước. TIẾT 3 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho cả lớp chơi trò chơi dân gian Chim bay, cò bay. - GV phổ biến luật chơi: HS đứng thành vòng HS lắng nghe, tiếp thu. tròn, một HS làm người điều khiển đứng giữa các bạn. Người điều khiển hô “chim bay” đồng thời dang hai cánh như chim đang bay. Cùng lúc đó mọi người phải làm động tác tương tự và hô theo người điều khiển. Nếu người điều khiển hô những con vật không bay được như “trâu bay” hay “thỏ bay” thì HS phải đứng im, ai làm động tác bay theo người điều khiển thì sẽ bị phạt bằng cách nhảy lò cò 5 bước. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 6: Phân loại động vật theo môi - HS điền vào bảng. trường sống a. Mục tiêu: Biết cách phân loại các con vật theo môi trường sống. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1-9 SGK trang 66 và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói tên con vật sống trên cạn, con vật sống dưới nước trong hình vẽ. - GV gợi ý cho HS một số con vật HS có thể không biết: - HS trả lời: - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng vảo vở theo mẫu SGK trang 66. + Con bò, gà, lạc đà, chó, hổ, lạc đà là những con vật sống ở môi trường trên Bước 2: Làm việc nhóm cạn. Chung tạo thành nhóm động vật - GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn về bảng kết quả của mình. Các bạn trong nhóm góp ý, sống trên cạn. hoàn thiện, bổ sung. + Con cá vàng, cua đồng, cá heo, sao - HS ghi chép kết quả vào giấy A2. biển là những con vật sống ở môi trường dưới nước. Chúng tạo thành Bước 3: Làm việc cả lớp nhóm động vật sống dưới nước. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bảng trên, em rút ra những con vật nào sống ở môi trường sống giống nhau. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 7: Trò chơi “Tìm những con vật cùng nhóm” - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện a. Mục tiêu: nhiệm vụ. - Củng cố, khắc sâu cách phân loại động vật theo môi trường sống. - Nhận biết được hai nhóm động vật: động vật sống trên cạn, động vật sống dưới nước. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5- 6HS. - Chia bộ thẻ tên con vật hoặc thẻ hình mà HS và GV đã chuẩn bị cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy A2. HS dán thẻ tên con vật/thẻ hình vào bảng sao cho phù hợp. - GV giới thiệu cho HS: Trong thực tế có một số con vật đặc biệt như con ếch có thể sống cả trên cạn và dưới nước. Ếch đẻ trứng dưới nước. Trứng nở thành nòng nọc sống hoàn toàn dưới nước. Nòng nọc biến đổi rồi trở thành ếch. Ếch sống trên cạn ở nơi ẩm ướt. - HS trả lời: Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét - HS vẽ con vật theo ý thích. bổ sung. Bước 3: Củng cố - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò chơi này, nếu dựa vào môi trường sống của động - HS trình bày, giới thiệu về bức vẽ. vật, em rút ra có mấy nhóm động vật? Hoạt động 8: Vẽ một con vật và nơi sống của nó a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu cách phân loại động vật theo môi trường sống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: Vẽ một con vật sống trên cạn hoặc dưới nước và nơi sống của chúng vào vở hoặc giấy A4. - GV mời một số HS lên bảng giới thiệu về bức vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ con vật sống ở đâu, thuộc nhóm động vật sống trên cạn hay dưới nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TẬP VIẾT CHỮ HOA Ô, Ơ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪ Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât. ▪ Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ô, Ơ. - Mẫu chữ cái Ô, Ơ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tập viết chữ Ô, Ơ hoa 1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: - HS lắng nghe GV hướng dẫn, + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm quan sát, nhận xét. viết 3 nét. + Cấu tạo: ▪ Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. ▪ Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu - HS lắng nghe GV hướng dẫn, chữ hoa. quan sát, nhận xét. + Cách viết: ▪ Nét 1: Viết như chữ O. ▪ Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: - HS lắng nghe. + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét. - HS lắng nghe. + Cấu tạo: ▪ Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. ▪ Nét 2, nét râu. - HS quan sát và nhận xét. + Cách viết: ▪ Nét 1: Viết như chữ O. ▪ Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 2. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm tin vào quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng thiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l. ▪ Những chữ có độ cao 2 li: p. ▪ Những chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, - HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ e, ă, a, n. vào vở. - GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li (tiếp - HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền theo chữ mẫu). thì sẽ gặp lành. C. LUYỆN TẬP Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TIẾNG VIỆT BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI ĐỌC 2: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (1tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về sự yêu thương, đoàn kết của các thành viên trong gia đình, mở rộng ra là sự đoàn kết của cả một tập thể thì mới có sức mạnh. ▪ Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thương, đoàn kết trong gia đình và cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Có một người cha thấy - HS lắng nghe. các con mình không hòa thuận nên đã ra đề để cho các con bẻ một bó đũa. Nếu ai bẻ được sẽ có thưởng. Liệu những người con đó có bẻ được bó đũa không và ngụ ý của người cha ở đây là gì. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học Câu chuyện bó đũa. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Câu chuyện bó đũa. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS lắng nghe. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối - HS luyện đọc. tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. C.LUYỆN TẬP Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Thấy các con không hòa thuận, - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. người cha gọi họ đến, bảo họ làm gì? - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm Trả lời: Thấy các con không thuận, người cha các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. gọi họ đến, bảo họ: “Ai bẻ gãy được bó đũa - HS trả lời CH trước lớp. này thì cha thưởng cho túi tiền”. - HS lắng nghe. + Câu 2: Vì sao không người con nào bẻ gãy được bó đũa? Chọn ý đúng: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. b) Vì họ bẻ từng chiếc một. c) Vì họ bẻ không đủ mạnh. Trả lời: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. + Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? Trả lời: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. + Câu 4: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con điều gì? Trả lời: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. D. VẬN DỤNG Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết
Tài liệu đính kèm: