Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Ghép áo với quần (6 phút) Nối mỗi chiếc áo với chiếc quần ghi kết quả phép tính trên áo. Ba áo ghi 51 trừ 36, 40 trừ 27, 32 trừ 18; ba quần ghi 15, 13, 14. Áo 51 trừ 36 đã nối mẫu với quần 15. Ba chiếc áo và ba chiếc quần (SGK trang 92). HS kiểm đường nối mẫu, rồi tính hai phép còn 51−36 = 15; 40−27 = 13; 32−18 = 14 lại và chỉ đích nối. Cho nói 'phép tính – kết quả' Ghép áo 51 trừ 36 với quần 15; áo 40 trừ 27 với thay vì ghép theo màu. quần 13; áo 32 trừ 18 với quần 14. Cặp đổi vở hoặc đổi lượt chỉ để kiểm. Khi em nối theo màu áo, yêu cầu tính 40 trừ 27 và tìm đúng số 13. Nhận xét, đánh giá: Ba cặp ghép khớp phép tính, không dựa vào màu hoặc vị trí. Vận dụng: Kiểm trước khi nộp (2 phút) Nhẩm 100 trừ 60. Ghi một phép cộng để kiểm và tự đánh dấu đã kiểm. 100−60 = ? GV báo còn một phút để HS kiểm. Nhận bài 100−60 = 40; 60 + 40 = 100 kèm dấu kiểm; ghi em cần thêm thời gian để hỗ Em đã kiểm hoặc chỉ rõ chỗ cần giúp. trợ, không gây áp lực thi nhanh. Nhận xét, đánh giá: Đúng 40, có phép kiểm và tự báo tình trạng làm bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 7 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 4 – Điền chữ số và tính theo thứ tự I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặt tính trừ có nhớ, điền chữ số còn thiếu dựa trên quan hệ giữa hai hàng. - Tính biểu thức có phép cộng, trừ từ trái sang phải; giải bài toán bớt đi. - Giải thích cách ghép kết quả, kiểm lại chữ số đã điền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 92–93; bảng con, vở; ba cột tính khuyết và hình mèo câu cá. - Các ô dấu hỏi biểu thị từng chữ số riêng; không yêu cầu dùng ký hiệu đại số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tính đúng bước nhớ (2 phút) Tính 43 trừ 16 và nói bước ở hàng chục. 43−16 = ? HS viết đáp số, một em nói 1 thêm 1 bằng 2 rồi 43−16 = 27 4 trừ 2. Nhắc bước này sẽ giúp điền chữ số bị Đã nhớ 1 nên ở hàng chục lấy 4 trừ 2. che. Nhận xét, đánh giá: Đúng 27 và nêu bước nhớ. Luyện tập – Bài 1: Tự đặt tính (7 phút) Đặt tính rồi tính: 54−27; 72−36; 50−25; 95−48 HS tự đặt cả bốn phép, chữ số cùng hàng thẳng 54 72 nhau. Chữa 72 trừ 36 bằng lời và cột tính. − 27 − 36 27 36 Cho cặp kiểm 50 trừ 25: hàng đơn vị 0 phải đổi 50 95 một chục. Mời em có đáp số 35 chỉ lại chục đã − 25 − 48 đổi; không chỉ đọc lại đáp án. 25 47 Các hiệu: 27, 36, 25, 47. Nhận xét, đánh giá: Có đặt tính, đúng bốn kết quả và xử lý nhớ cả khi hàng đơn vị bằng 0. 8 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Chữ số bị che (8 phút) Thay mỗi dấu hỏi bằng một chữ số để được phép tính đúng. Mỗi dấu hỏi là một ô riêng, các ô không buộc cùng một chữ số. 4? 83 ?1 − 17 − ?9 − 25 24 2? 4? Làm mẫu cách suy luận cột đầu: hàng đơn vị 41 phải cho 4 sau khi bớt 7, nên dùng 11 đơn vị, − 17 24 chữ số bị che là 1. Kiểm lại 41 trừ 17. 83 HS làm hai cột sau theo cặp. Cột thứ hai: 13 trừ − 59 9 bằng 4; số trừ hàng chục thêm 1 phải là 6 để 8 24 trừ 6 bằng 2. Cột thứ ba: 11 trừ 5 bằng 6; chữ số 71 chục ban đầu trừ 3 phải bằng 4. − 25 46 Cho viết trọn phép tính đã điền và kiểm từ phải Cột một điền 1; cột hai điền 5 vào số trừ, 4 vào sang trái. Không cho đoán chữ số theo dáng ô hiệu; cột ba điền 7 vào số bị trừ, 6 vào hiệu. hoặc coi hai dấu hỏi là cùng một số. Nhận xét, đánh giá: Đúng năm chữ số và cả ba phép hoàn chỉnh; giải thích được ít nhất một ô hàng chục. Luyện tập – Bài 3: Các phòng chưa sáng đèn (6 phút) Một tòa nhà có 60 phòng, trong đó có 35 phòng đang sáng đèn. Hỏi có bao nhiêu phòng chưa sáng đèn? HS phân biệt tổng 60 phòng với 35 phòng đã Số phòng chưa sáng đèn là: sáng. Hỏi phần cần tìm cùng với 35 phải tạo 60−35 = 25 (phòng) thành bao nhiêu phòng. Đáp số: 25 phòng. HS viết bài giải cá nhân, một em chữa trên bảng. 25 + 35 = 60 Kiểm phép trừ có số bị trừ tròn chục; không yêu cầu đi khảo sát phòng thật trong tiết. Nhận xét, đánh giá: Đúng 25 phòng, đủ bài giải; xác định đúng phần còn lại. Luyện tập – Bài 4: Chọn kết quả biểu thức (5 phút) Chọn đáp án đúng cho từng câu: a) 32 cộng 48 trừ 16: A. 54; B. 64; C. 74. b) 33 trừ 16 cộng 53: A. 70; B. 60; C. 50. 32 + 48−16 = ?; 33−16 + 53 = ? 9
Tài liệu đính kèm: