Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 TUẦN 10: Thứ 2 ngày 15 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình ti vi. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo Hoạt động của học viên sinh A.Khởi động * Ôn tập và khởi động -Lớp hát và kết hợp Mục tiêu: Tạo tâm thể tích - Cho lớp hát bài “ Cô động tác . cực, hứng thú học tập cho HS dạy em thế ” - Bạn nhỏ rất chăm và kết nối với bài học mới. -Bài hát nói về điều gì ? chỉ học bài , rất đáng -GV giới thiệu bài và khen . ghi tên bài -HS ghi tên bài B.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 70) -Yêu cầu HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kĩ năng yc. - HS đọc thầm Thực hiện phép trừ có nhớ . - Bài 1 yêu cầu gì? - Hs trao đổi nhóm - YC HS thảo luận đôi nhóm đôi TG 2’: nói - Cá nhân HS làm cho nhau nghe cách bài. thực hiện các phép tính rồi điền kết quả vào - HS chỉ và nêu cách SGK thực hiện phép tính - Chiếu bài làm của -HS nhận xét học sinh - Nhận xét ,đánh giá ,chốt cách nhớ 1 sang cột chục. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Bài 2 (trang 70) -Yêu cầu HS đọc thầm Mục tiêu: Thực hiện được yc. - HS đọc yêu cầu : cách đặt tính rồi tính ( có - Bài yêu cầu gì? Đặt tính rồi tính nhớ) - YC HS nêu cách đặt HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực hiện tính, thứ tự thực hiện phép tính phép tính - YC HS làm bài vào - HS nêu : vở. * 4 không trừ được 7, - Chiếu bài làm của lấy 14 trừ 7 bằng 6, học sinh viết 6, nhớ 1 .. - GV nhận xét, đánh giá 2 HS nhắc lại cách và chốt bài làm đúng. thực hiện tính. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. B.Thực hành, luyện tập Yêu cầu HS đọc thầm Bài 4 (trang 71) yc. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng - Bài 1a yêu cầu gì ? - HS đọc thầm Thực hiện tính giá trị biểu - YC HS thảo luận - Hs trao đổi nhóm thức, cách so sánh các số có 2 nhóm đôi TG 2’: nói đôi chữ số. cho nhau nghe cách - Đại diện nhóm nêu a, thực hiện cách tính trước lớp. 60 – 8 – 20 = 52 – 20 = 30 -Yc Hs làm bài , - HS làm bài vào vở. 70 – 12 + 10 = 58 + 10= 68 - Chiếu bài làm của - Chữa bài trên bảng B. 40 – 4 < 36 học sinh - HS nhận xét 68 – 40 = 28 - Nhận xét ,đánh 80 – 37 < 49 giá ,chốt cách tính 94 – 5 > 88 dạng :phép tính có 2 dấu phép tính. - Hs nêu yêu cầu bài, - Yêu cầu HS đọc thầm cách làm bài: thực yc bài 1b. hành tính và so sánh - YC Nêu cách kết quả của 2 vế, làm.Chú ý hạ số rồi so điền dấu. sánh. - YC HS làm bài vào SGK, - Chiếu bài làm của học sinh - GV nhận xét, đánh giá và chốt cách làm. Bài 5 (trang 71) - HS đọc đề toán, Mục tiêu: Vận dụng được nói cho bạn nghe về Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 kiến thức kĩ năng về phép trư bài toán cho biết gì? đã học vào giải bài tập. bài toán hỏi gì? - HS viết phép tính và trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. C. Hoạt động vận dụng Bài 6(trang 72) - YC HS quan sát phép - Hs quan sát phép Mục tiêu: Củng cố kĩ năng trừ tính và yêu cầu bài tập. tính và hiểu câu lệnh ( có nhớ) - Tổ chức cho HS hđ của bài tập. nhóm 2 tìm kết quả. - Hs chơi trò chơi - GV tổ chức cho hs “ Ai nhanh, ai đúng” chơi trò chơi “ Ai - HS giả thích về kết nhanh, ai đúng” quả trò chơi của - Gọi 1HS khá lên điều mình. khiển trò chơi. - Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà. - Nhận xét, tuyên dương . D. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, -HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu chúng ta được củng cố nội dung bài và mở rộng kiến thức gì? -HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. = Bài viết Chính tả ( nghe - viết): ông và cháu Chữ hoa K I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 . Làm đúng BT điền chữ ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. . Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, ti vi. b. Đối với học sinh - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Ông và cháu. - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu lớp đọc thầm theo. cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội - GV hướng dẫn HS nói về nội dung dung và hình thức của bài thơ. và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm của ông dành cho cháu. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 2.2. Đọc cho HS viết: - HS nghe – viết. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, lắng nghe. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc tiếng in đậm (BT 2) Mục tiêu: Làm đúng BT chọn ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Cách tiến hành: - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên - Các HS còn lại làm bài vào VBT. bảng hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào - Một số HS nhận xét bài làm của bạn VBT. trên bảng, nêu bài làm của mình. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nêu bài làm của - HS sửa bài. mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Chữ ch hay tr? Bà là kho cổ tích Kể mãi mà không vơi Chuyện thần tiên trên trời Chuyện cỏ hoa dưới đất. NINH ĐỨC HẬU b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi trải chiếu ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê nghe ông kể chuyện. 4. HĐ 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống (BT 3) Mục tiêu: Luyện tập chọn ch / tr, - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. dấu hỏi / dấu ngã. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Cách tiến hành: - Các HS còn lại làm bài vào VBT. - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn - GV YC các HS còn lại làm bài vào trên bảng, nêu bài làm của mình. VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - HS sửa bài. của bạn trên bảng, nêu bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) . trung thực . chân thành . chung sức . của chung b) . bãi đỗ xe . thi đỗ . trời đổ mua . cây bị đổ 5. HĐ 4: Tập viết chữ hoa K Mục tiêu: Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều - HS quan sát và nhẫn xét mẫu chữ K. nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 5.1. Quan sát mẫu chữ hoa K - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ K: + Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li. + Quy trình viết: . Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I. . Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét - HS quan sát, lắng nghe. thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa - HS lắng nghe. đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - HS lắng nghe. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và 5.2. Quan sát cụm từ ứng dụng nhận xét độ cao của các chữ cái. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. - GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ nhỏ . Những chữ có độ cao 2,5 li: K, vào vở nháp h, g. - HS về nhà viết cụm từ ứng dụng . Chữ có độ cao 2 li: d. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ . Chữ có độ cao 1,5 li: t. vào vở. . Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, m, ô, n, â, a, u, n. 5.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS về nhà viết các chữ K cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở. Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2021 Toán Luyện tập(tt) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng , thực hành phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính có nhớ dạng 100 trừ cho 1 số và tính nhẩm phép trừ dạng 100 trừ cho số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; ti vi Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động * Ôn tập và khởi động -Lớp hát và kết hợp động Mục tiêu: Tạo tâm thể tích -Cho lớp hát bài “Hổng tác . cực, hứng thú học tập cho dám đâu” - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học HS và kết nối với bài học -Bài hát nói về điều gì ? bài , rất đáng khen . mới. -HS ghi tên bài -GV giới thiệu bài và ghi tên bài B.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 72) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kĩ năng - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu Đặt tính rồi tính đặt tính rồi tính phép trừ có - GV yêu cầu HS làm bài nhớ trong PV 100 vào vở. - Cá nhân HS làm bài. - Chiếu bài làm của học - HS chỉ và nêu cách thực sinh hiện phép tính - GV yêu cầu HS đổi chéo -HS nhận xét vở để kiểm tra kết quả. - Đổi chéo vở kiểm tra và 63 70 54 -Nhận xét đánh giá và kết sửa cho bạn. luận đúng -38 - 26 - 9 -Chốt lại cách thực hiện 25 44 phép trừ có nhớ trong 45 phạm vi 100. Bài 2 (trang 72) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu Mục tiêu: Thực hiện - Bài yêu cầu gì? Tính ( theo mẫu) được việc đặt tính rồi tính - Phân tích mẫu dạng 100 trừ cho 1 số - Nêu phép tính 100 - 27 - YC HS nêu cách đặt HS nêu cách đặt tính tính ? - Bạn nào giỏi có thể nêu - HS nêu : cách thực hiện tính * 0 không trừ được 7, lấy 10 trừ 7 bằng 3, viết 3, nhớ -Nhận xét đúng 1 .. 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính. 100 100 - YC HS thảo luận nhóm - HS thảo luận làm bài. 100 đôi TG 2’: nói cho nhau - 14 - nghe cách thực hiện các - phép tính rồi điền kết quả Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 37 56 vào SGK 86 -Chiếu bài gọi HS lên -Nhóm nào xung phong lên trình bày KQ thảo luận trình bày kết quả . 63 44 của các nhóm. Các bạn nhận xét về kết 100 - GV nhận xét, đánh giá và quả thảo luận của nhóm bạn - 20 chốt bài làm đúng. 80 C. Vận dụng QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. Bài 3a (trang 72) - YC HS thảo luận nhóm Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đôi TG 2’ đặt tính rồi tính dạng 100 - Bài 3a yêu cầu gì? - Đặt tính rồi tính trừ cho 1 số - GV yêu cầu HS làm bài - Cá nhân HS làm bài. vào vở. - HS chỉ và nêu cách thực 100 - 19 100 - Chiếu bài làm của học hiện phép tính - 75 sinh -HS nhận xét - Gọi 1HS khá lên điều 100 - 66 100 hành chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và - 94 - GV yêu cầu HS đổi chéo sửa cho bạn. vở để kiểm tra kết quả. -Chốt lại cách thực hiện phép trừ dạng100 cho 1 số. HS tham gia trò chơi - Tổ chức cho HS tham gia Bài 3b (trang 72) trò chơi “ Ong tìm hoa” Mục tiêu : HS tính nhẩm được phép trừ dạng 100 trừ - Gọi HS nêu cách nhẩm - 100 là 10 chục, 60 là 6 cho số tròn chục. của mình , VD : 100 - 60 chục, nhẩm là 10 chục – 6 100 - 60 chục = 4 chục. 100 - 80 Vậy 100 – 60 = 40 100 - 30 - Nhận xét, đánh giá, -Lớp nhận xét . 100 - 50 khen, .chốt cách trừ 100 - 10 nhẩm 100 trừ cho số tròn 100 - 40 chục. D. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, -HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc chúng ta được củng cố và sâu nội dung bài mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức -HS lắng nghe tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Tiếng Việt Bài đọc 2: Sáng kiến của bé Hà (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của bé Hà dành cho ông bà, muốn tặng ông bà một món quà ý nghĩa nên bé Hà đã chăm chỉ học tập để được điểm 10. . Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia đình. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án.Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Sáng kiến của bé Hà sẽ giúp các em hiểu vì rất quan tâm, yêu thương ông bà mà bé Hà đã cố gắng học tập thật tốt, đem điểm 10 về tặng ông bà. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Sáng kiến của bé - Cả lớp đọc thầm theo. Hà. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc bài. nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc theo nhóm 3. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, bình + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc thầm theo. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - 4 HS tiếp nối 4 CH. Cả lớp đọc thầm - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo lời các CH theo cặp. cặp. - GV mời một số cặp HS trả lời CH - Một số cặp HS trả lời CH theo hình theo hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: + Câu 1: . HS 1: Bé Hà hỏi bố điều gì? . HS 2: Bé Hà hỏi bố sao không có ngày của ông bà. + Câu 2: . HS 2: Vì sao bé Hà và bố chọn ngày lập đông làm “ngày của ông bà”? . HS 1: Vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo cho sức khỏe của các cụ già. + Câu 3: . HS 1: Gần đến ngày lập đông, Hà còn băn khoăn chuyện gì? . HS 2: Hà còn băn khoăn vì nghĩ Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 mãi mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì tặng ông bà. + Câu 4: . HS 2: Món quà Hà tặng ông bà - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. là gì? 4. HĐ 3: Luyện tập . HS 1: Món quà Hà tặng ông bà Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến là chùm điểm 10. thức tiếng Việt, văn học trong văn - HS lắng nghe. bản: Biết nói và đáp lời chúc mừng, lời khen. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc to YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp - 2 HS đọc to YC của 2 BT. và làm bài vào VBT. - HS thảo luận theo cặp và làm bài - GV mời một số HS tập nói và đáp vào VBT. trước lớp. - Một số HS nói và đáp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Thứ 4 ngày 17 tháng 11 năm 2021 Toán Luyện tập chung I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực té 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải cách thực hiện bài tập của mình. HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép trừ, trả lời cho câu hỏi của tình huống, H S có cơ hội phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 GV: máy tính, ti vi HS: SHS, bảng con, Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG TG ND các hoạt động HĐ của GV HĐ của HS DH 5' A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi HS chơi Mục tiêu: Tạo tâm trò chơi “Đố bạn”: Ý nào thế vui tươi, phấn đúng, ý nào sai? Vì sao khởi - GV cho HS lên bảng và làm bài - giải thích 2 hs lên bảng 100 - GV nhận xét - tuyên 100 dương - 7 - 5 nghe 30 95 - Gv kết hợp giới thiệu bài B. Hoạt động thực ! Nêu yêu cầu bài 1/74 hành ? Bài 1 yêu cầu em làm gì Mục tiêu: Biết cách ? Khi đặt tính em cần chú ý 25' đặt tính và tính dạng gì cộng trư (có nhớ) ? Em tính từ đâu - HS nghe - ghivở Bài 1: HS làm bảng con, bảng lớp Biết đặt tính rồi tính - Nhận xét - tuyên dương Đặt tính rồi tính ? Bài 1 củng cố kiến thức gì 58 + 17 85 - 68 ? Khi trình bày em cần lưu ý 2HS nêu gì 2 HS ! Đọc yêu cầu bài 2 các hàng phải thẳng ? BÀi 2 yêu cầu em làm gì cột với nhau ! quan sát sách - Tính từ phải sang trái ! Thảo luận nhóm - Làm bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 ! Đại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai nhanh hơn" HStrả lời - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 2 em lên chơi HS trả lời - Nhận xét - tuyên dương Cá nhân BÀi 2: Biết ghép nhóm nhanh, đúng HS trả lời được phép tính đúng ! Đọc lại kết quả đúng đã lớp quan sát Xếp các thẻ vào ô ghép N2 thích hợp để tạo ! Đọc ý a bài 3 thành các phép tính 2 nhóm đúng ? Bài 3 yêu cầu em làm gì ? Em có nhận xét gì về mỗi dãy tính của bài mỗi nhóm 2 bạn ? Em cần thực hiện như thế nào HS lắng nghe ! Làm bài 3-4 hs - Kiểm tra chéo N2 2 HS - Nhận xét - tuyên dương 2 HS ! Đọc yêu cầu ý b 1 HS M4 ? Ý b yêu cầu gì 2 HS ! Thảo luận nhóm tìm kết Lớp Bảng con - bảng quả đúng C. Hoạt động vận lớp dụng ! Đại diện nhóm trình bày 2 HS BÀi 3: Biết thực hiện - Nhận xét - chốt PT có 2 dấu pT N4 ! Thực hiện tính; a/ Tính 4 nhóm trình bày 35 + 6 +20 20 + 30 + 50 HS trả lời ! Nêu cách tính 100 - 30 - 40 HS trả lời -Bài học hôm nay ,con đã HS trả lời b/ Chọn kết quả đúng học thêm được điều gì? với mỗi phép tính Nghe -GV yêu cầu HS nêu cách tính bài có 2 dấu phép tính Hs nghe - GV chốt lại cách tính Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Dặn dò Bài tập 4,5 gv hd hs về nhà làm Củng cố- dặn dò Mục tiêu:Ghi nhớ,khắc sâu nội dung bài Tiếng Việt nói và nghe: Nghe và hát về Bà cháu (1 tiết) GV hướng dẫn HS phối hợp với p.h học ở nhà Tiếng Việt Bài viết 2: Kể về ông bà(1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: . Kể được với các bạn về ông bà của mình. . Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà. 2. Phẩm chất - Tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Kể với bạn về ông bà (BT 1) Mục tiêu: Kể được với bạn về ông bà. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. chuẩn bị câu chuyện để kể với các - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu bạn. chuyện để kể với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể tập kể chuyện trong nhóm chuyện trong nhóm. - GV mời một số HS kể chuyện trước - Một số HS kể chuyện trước lớp. lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV và cả lớp nhận xét. 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà Mục tiêu: Biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà. Cách tiến hành: - HS xác định YC của BT 2. - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà - Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp của mình. nghe GV nhận xét, sửa bài. - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. Tự đọc sách báo: Đọc sách báo về ông bà Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Tự nhiên và xã hội BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ( tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên Máy tính, ti vi b. Đối với học sinh Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - SGK. VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS - HS trả lời: Trong các hình dưới quan sát các hình 1, này, những hành động không đảm 2, 3 SGK trang 47 và bảo an toàn giao thông: trả lời câu hỏi: Trong các hình dưới đây, + Hình 1: Đèo hai người đi xe những hành động đạp. nào không đảm bảo + Hình 2: Vưa ngồi một bên, vưa an toàn giao thông? cầm ô khi ngồi sau xe đạp. Vì sao? - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vưa được quan sát một số hình ảnh về hành động đảm bảo và không đảm bảo an toàn giao thông. Vậy trong cuộc sống hằng ngày, các em đã biết làm thế nào để an toàn khi ngồi sau xe máy, khi đi xe, an toàn khi đi thuyền chưa? Chúng ta sẽ có câu trả lời khi học xong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 9: An toàn khi đi trên phương tiện giao thông. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 1: Thực hành đội mũ bảo hiểm a. Mục tiêu: - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về các bước đội mũ bảo hiểm. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. b. Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm, trả lời câu Bước 1: Làm việc nhóm 6 hỏi và thực hành đội mũ bảo hiểm - GV yêu cầu HS: đúng cách. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 + Quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và nêu các bước đội mũ bảo hiểm đúng cách. + Thực hành đội mũ bảo hiểm đúng cách theo 3 bước trong SGK. - HS vừa nói vừa thực hành đội Bước 2: Làm việc cả lớp mũ bảo hiểm trước lớp: - GV mời 1 số lên bảng vừa nói vừa thực hành đội + Bước 1: mở dây quai mũ sang mũ bảo hiểm trước lớp. hai bên cho thẳng và đội mũ lên - Gv hướng dẫn các HS khác theo dõi và nhận xét đầu sao cho vành dưới mũ song phần thực hành của các bạn. song với chân mày. - GV tuyên dương HS thực hành đúng và nói lưu + Bước 2: Chỉnh khóa bên của loát, chính xác các bước đội mũ bảo hiểm. dây mũ sao cho dây quai mũ nằm sát phía dưới tai. III. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Bước 3: Cài khóa ở phía dưới Hoạt động 2: Quy định khi ngồi sau xe máy cằm và chỉnh quai mũ sao cho có a. Mục tiêu: thể đặt vưa hai ngón tay giữa cằm - Nêu được một số quy định khi ngồi sau xe máy. và quai mũ. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi ngồi sau xe máy. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và trả lời câu hỏi: + Dựa vào các hình và thông tin, nêu một số quy định khi ngồi sau xe máy. + Em cần thay đổi thói quen nào khi ngồi sau xe máy để đảm bảo an toàn? Vì sao? Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm + Một số quy định khi ngồi sau xe việc trước lớp. máy: Đội mũ bảo hiểm đúng cách - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. trước khi lên xe; ngồi ngay ngắn, hai tay bám chắc vào ngang hông Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. người lái xe, hai chân đặt lên chỗ để chân; trước khi xuống xe phải quan sát xung quanh. + Em cần thay đổi thói quen phải quan sát khi xuống xe. Vì như vậy sẽ tránh được phần nào xảy ra va chạm, tai nạn giao thông, đồng thời đảm bảo được an toàn cho bản thân và người khác. TIẾT 2+ Tiết 3: GV hd hs tự học ở nhà Thứ 5 ngày 18 tháng 11 năm 2021 Toán Ki- lô- gam I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. Biết đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam. - Thực hàn cân một số đồ vật trong tực tế và tính toán theo đơn vị ki-lô-gam - Phát triển các năng lực toán học. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Thông qua việc quan sát, xác định các số đo cân nặng của các đồ vật, nói lên kết quả của các đồ vật. HS phát triển về NL tư duy và lập luận toán ọc, NL giao tiếp toán học - Thông qua việc thực hành cân nặng biết nghiên cứu bài toán có văn liên quan đến tực tiễn, biết giải quyết vấn đề, nêu được phép tính, trả lời câu hỏi của tình huống, HS phát triển về NL ngôn ngữ, phương tiện toán học, NL giải quyết vấn đề, NL mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: