Giáo án các môn học lớp 2 - Trường Tiểu Học Cát Hiệp - Tuần thứ 24

Giáo án các môn học lớp 2 - Trường Tiểu Học Cát Hiệp - Tuần thứ 24

TUẦN 24

 Thứ 2 / 8 / 2 / 2010

Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

I/ Nội dung 1: Chào cờ đầu tuần

II/ Nội dung 2: Sinh hoạt tập thể

 *GV nhắc lại những công việc cần thực hiện trong tuần 24.

 *Nhắc nhở học sinh nghỉ Tết an tồn.

*Nhắc HS nghiêm túc thực hiện nội quy của nhà trường ,

 *Cho HS múa hát tập thể , cá nhân và chơi trò chơi.

 

doc 29 trang Người đăng anhtho88 Lượt xem 446Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học lớp 2 - Trường Tiểu Học Cát Hiệp - Tuần thứ 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 24
	Thứ 2 / 8 / 2 / 2010
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
I/ Nội dung 1: Chào cờ đầu tuần
II/ Nội dung 2: Sinh hoạt tập thể
 *GV nhắc lại những công việc cần thực hiện trong tuần 24.
 *Nhắc nhở học sinh nghỉ Tết an tồn.
*Nhắc HS nghiêm túc thực hiện nội quy của nhà trường ,
 *Cho HS múa hát tập thể , cá nhân và chơi trò chơi.
Tiết 2 +3 : Tập đọc QUẢ TIM KHỈ
 I/Mục đích , yêu cầu:
 1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
 - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng.
 - Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật ( Khỉ, Cá Sấu )
 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
 - Hiểu từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
-Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn. Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn.
 3.Giáo dục HS cần phải chân thật trong tình bạn, không dối trá.
 II/Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
 HS: SGK , xem trước bài.
III/Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
TL
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1’
5’
1’
33’
27’
10’’
3’
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Bài :Nội quy Đảo Khỉ
 3/Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên bờ.
Hai con vật này đã từng chơi với nhau nhưng không thể kết thành bạn bè. Câu chuyện Quả tim khỉ cho các em hiểu điều đó.
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
GV đọc mẫu
 Đọc từng câu
Luyện đọc tiếng khó
Đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc chú giải 
Đọc từng đoạn trong nhóm 
Thi đọc giữa các nhóm
Yêu cầu HS đọc từng đoạn 
Học sinh đọc đồng thanh
 TIẾT 2
c.Tìm hiểu bài:
Gọi 1 HS đọc đoạn 1 
Câu 1 :Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?
Gọi 1 HS đọc đoạn 2 
Câu 2 :Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
Câu 3 :Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
-Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin ?
Gọi 1 HS đọc đoạn 3 và 4 
Câu 4:Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
Câu 5 :Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và Cá Sấu ?
Yêu cầu HS tìm từ đồng nghĩa với các từ trên. 
Gọi học sinh đọc toàn bài nêu nội dung câu chuyện
d.Luyện đọc lại 
Gọi 2 ,3 nhóm thi đọc theo vai
4/Củng cố ,dặn dò: 
Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu nội dung
GV nhận xét tiết học ,về nhà đọc bài và trả lời câu hỏi .Chuẩn bị bài “Voi nhà”
Hát
2,3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS đọc tiếng khó:quẫy mạnh, sần sùi,dài thượt, nhọn hoắt, hoảng sợ, bội bạc,tẽn tò,...
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
- Luyện đọc câu văn dài: Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt, / trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt chảy dài. // 
HS đọc phần chú giải cuối bài.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
Các nhóm cử đại diện thi đọc .
Cả lớp lắng nghe,bình chọn nhóm đọc hay,cá nhân đọc hay.
HS đọc đồng thanh
1 HS đọc đoạn 1 
-Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn .Khỉ mời cá sấu kết bạn .Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn.
1HS đọc đoạn 2
-Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình 
.Khỉ nhận lời rồi ngồi trên lưng cá sấu. Đi đã xa bờ Cá Sấu mới nói nó cần quả tim khỉ để dâng cho vua cá sấu ăn .
-Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá sấu đưa vào bờ lấy quả tim để ở nhà.
-Chuyện quan trọng như vậy mà bạn chẳng báo trước .Bằng câu nói ấy Khỉ làm cho Cá Sấu nghĩ rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho cá sấu .
1 HS đọc đoạn 3 và 4 
-Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc,giả dối .
-Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh .
Cá Sấu: giả dối ,bội bạc ,độc ác .
-nhân hậu, chân tình ,nhanh trí .
Cá Sấu lừa đảo ,gian giảo ,xảo quyệt .
Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn. Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn.
2 ,3 nhóm thi đọc theo vai Khỉ ,Cá Sấu ,người dẫn chuyện 
Cả lớp lắng nghe nhận xét ,bình chọn cá nhân đọc hay ,nhóm đọc hay .
 1 HS đọc cả lớp theo dõi
*Rùút kinh nghiệm:	
Tiết4: Toán LUYỆN TẬP
 I/Mục tiêu:Giúp HS: 
Củng cố kĩ năng Tìm một thừa số trong phép nhân
-Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính chia .
-Củng cố tên gọi của các thành phần và kết quả của phép nhân .
Giáo dục HS ham thích học toán .
I/Đồ dùng dạy học 
GV :Viết sẵn nội dung bài tập 3 
HS :Vở bài tập ,bảng con 
II/Các hoạt động dạy và học: 
TL 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
31’
3’
1)Ổn định tổ chức : 
2)Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS lên bảng Tìm X
X x 3 = 18 X x 2 = 14 
GV nhận xét và ghi điểm 
3)Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài :Hôm nay các em học toán Luyện tập .
b. Bài tập: 
Bài 1 :Tìm X 
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? 
Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở 
Bài 2 :GV chép đề lên bảng 
Muốn tìm 1 số hạng ta làm thế nào ?
Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm vào bảng con .
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề .
GV treo bảng phụ .Hỏi HS về cách tìm tích ,tìm thừa số trong phép nhân .
Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở 
Bài 4 :Gọi 1 HS đọc đề 
Yêu cầu HS ghi tóm tắt và giải vào vở .Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 
5/Củng cố dặn dò : 
-Muốn tìm số hạng ,thừa số ta làm thế nào?
GV nhận xét tiết học .
Về nhà chuẩn bị bài sau :Bảng nhân 4.
Đem 10 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn
HS hát .Để dụng cụ lên bàn giáo viên kiểm tra .
2 HS lên bảng 
HS lắng nghe
Lấy tích chia cho thừa số kia .
3 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
X x 2 = 4 2 x X = 12 3 x X = 27
 X = 4 :2 X =12:2 X =27:3 
 X = 2 X = 6 X = 9
-Lấy tổng trừ số hạng kia .
3 HS lên bảng ,cả lớp làm vào bảng con.
Y +2 =10 Y x 2 =10 2 x Y = 10
 Y=10 –2 Y =10 :2 Y= 10 : 2
 Y= 8 Y = 5 Y = 5
HS nhận xét .
Viết số thích hợp vào ô trống 
Thừa số
2
2
2
 3
 3
 3
Thừa số
6
 6
 3
 2
 5
 5
 Tích
 12
 12
 6
 6
15
15
HS ghi tóm tắt và giải vào vở .Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
 Tóm tắt 	 Bài giải 
3 túi : 12 kg Số kg gạo mỗi túi có là :
1 túi :kg? 	12 : 3 = 4 (túi) 
 Đáp số :4 túi 
HS trả lời.
HS nghe.
*Rút kinh nghiệm :	
Tiết5: Đạo đức 
 Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (TT)
I) Mục tiêu 
HS hiểu Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình
-HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại .
- GD HS Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự .
II) Đồ dùng dạy học 
GV :Bộ đồ chơi điện thoại 
HS :Vở bài tập đạo đức 
 III)Các hoạt động dạy và học 
TG
 Hoạt động của giáo viên 
 Hoạt động của học sinh 
1’
4’
1’
14’
13’
3’
A-Oån định tổ chức : 
B-Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS trả lời 
Khi nhận và gọi điện thoại em cần nói năng như thế nào ?
GV nhận xét và ghi điểm 
C-Dạy bài mới :
1)Giới thiệu bài :Hôm nay các em tiếp tục học bài lịch sự khi nhận và gọi điện thoại .
2) Các hoạt động:
Hoạt động 1 :Đóng vai 
Mục tiêu :HS thực hành kĩ năng nhận và gọi điện thoại trong 1 số tình huống .
GV chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống 
Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ .
-Tình huống 2 :Một người gọi nhầm số máy nhà Nam .
-Tình huống 3 : Bạn Tâm định gọi điện cho bấm nhầm số máy nhà người khác .
GV :Cách trò chuyện qua điện thoại như vậy đã lịch sự chưa ? Vì sao ?
GV kết luận : Dù ở trong tình huống nào ,em cũng cần phải cư xử lịch sự .
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống 
Mục tiêu :HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp 
Trong 1 số tình huống nhận hộ điêïn thoại .
Cách tiến hành 
GV yêu cầu HS thảo luận xử lí 1 tình huống 
-Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống sau ?Vì sao ?
Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ vắng nhà .
 b) Có điện thoại gọi bố nhưng bố đang bận .
Em đang ở nhà bạn chơi ,bạn vừa ra ngoài thì chuông điện thoại reo .
GV yêu cầu HS liên hệ :
-Trong lớp em nào gặp tình huống tương tự ?
-Em đã làm gì trong tình huống đó ?
Kết luận :Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại .Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác .
Củng cố ,dặn dò : 
Em cần làm gì khi nhận và gọi điện thoại ?
GD HS cần phải nói năng lịch sự khi nhận và gọi điện thoại .
GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau Lịch sự khi đến nhà người khác .
-HS hát 
2 HS trả lời 
-Nói năng rõ ràng ,chào hỏi lễ phép .
-HS thảo luận xây dựng kịch bản và đóng vai 
HS1 :Alô! Bà ngoại đấy à ,cháu là Nam đây Thưa bà ,bà có khoẻ không ạ .
HS2 (vai bà ngoại )Bà rất khoẻ ,cảm ơn cháu 
Các nhóm khác nhận xét bổ sung 
-Từng cặp HS thực hành đóng vai 
-Cả lớp theo dõi nhận xét 
HS thảo luận xử lí 1 tình huống
-Nói rõ với khách là mẹ không có ở nhà ,lát nữa bác gọi lại .
-Lễ phép nói với người gọi đến là bố đang bận ,xin bác chờ cho một chút hoặc 1 lát nữa bác gọi lại .
-Em nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu về mình .Hẹn người gọi đến một lát nữa bạn về gọi lại 
-HS đọc kết luận 
-Cần nói lịch sự lễ phép 
 - Rút kinh nghiệm 	
	Thứ 3 / 9 / 2 / 2010
Tiết 1: Âm nhạc: 	Cơ Thành dạy.
Tiết 2 :Kể chuyện
 Quả tim Khỉ 
 I/ Mụcđích,yêu cầu:
1.ReØn kĩ ... - GV treo bảng phụ hướng dẫn chấm 
Thu vở chấm điểm
c. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a:
Gọi 1HS đọc yêu cầu
Em chọn những chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống.
4)Củng cố ,dặn dò :
GV nhận xét tiết học ,về nhà viết lại những lỗi sai chính tả .
Chuẩn bị bài Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh
Hát
2 HS lên bảng viết tiếng có âm đầu s /x:
sẻ ,sáo ,sung ,xanh ,xinh 
-HS lắng nghe 
2 HS đọc bài
- Lo lắng voi đập tan xe
- Nó quặp vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.
-Phải bắn thôi !
1 HS lên bảng viết tiếng khó ,cả lớp viết vào bảng con 
lúc lắc ,vòi ,mũi xe ,quặp ,huơ vòi ,vũng lầy 
HS viết vào vở
HS rà soát lỗi 
HS đổi vở chấm lỗi 
1HS đọc
HS làm bài vào vở 
2 HS lên bảng chữa bài 
(xâu , sâu ) sâu bọ, xâu kim 
(sắn ,xắn ) củ sắn ,xắn tay áo .
( xinh , sinh ) sinh sống ,xinh đẹp 
( sát ,xát ) xát gạo , sát bên cạnh 
*Rút kinh nghiệm: 	
Tiết3: Toán
 BẢNG CHIA 5 
 I) Mục tiêu : Giúp HS:
 - Lập bảng chia 5 dựa vào bảng nhân 5 .
 -Thực hành chia cho 5 ( chia trong bảng )
 - Aùp dụng bảng chia 5 để giải các bài toán có liên quan .
 - Củng cố tên gọi thành phần và kết quả trong phép chia 
 - Giáo dục HS tự giác học tập .
 II) Đồ dùng dạy học :
 - GV :Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn 
 - HS : Vở bài tập ,bảng con ,các tấm bìa có 5 chấm tròn 
III)Các hoạt động dạy và học: 
TL 
 Hoạt động của giáo viên 
 Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
7’
5’
20’
2’
1- Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ : 
Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 4.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
GV nhận xét
3- Dạy bài mới :
a. Giới thiệu bài :Trong giờ học toán này các em sẽ dựa vào bảng nhân 5 để thành lập bảng chia 5
b. Lập bảng chia 5
GV gắn lên bảng 4 tấm bìa mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn. Như vậy ta có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
Làm thế nào em tính được ?
GV nêu bài toán :Trên các tấm bìa có 20 chấm tròn ,mỗi tấm có 5 chấm tròn . Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?
Em làm phép tính gì?
GV viết lên bảng ,yêu cầu HS đọc 
Gọi 1 HS lên bảng đọc bảng nhân 5 ,GV ghi lên bảng bảng nhân 5.
Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 5 ,lập bảng chia 5 .Gọi 1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở .
* Học thuộc bảng chia 5 
GV tổ chức HS học thuộc bảng chia 5 .
Gọi HS xung phong đọc thuộc bảng chia.
c.Luyện tập thực hành :
Bài 1 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu 
GV treo bảng phụ ,hỏi HS: 
Muốn tìm thương em làm thế nào ?
Gọi 1 HS lên bảng điền ,cả lớp làm bài vào vở .
Bài 2 : Giải toán 
Gọi 1 HS đọc đề bài 
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài vào vở ,Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 
4-Củng cố ,dặn dò :
Gọi HS đọc thuộc bảng chia 5 
GV nhận xét tiết học .
Chuẩn bị bài Một phần năm .
- HS hát
2 HS lên bảng thực hiện
2 HS lên bảng làm bài tập 3
-20 chấm tròn 
-Lấy 4 x 5 =20 
-Có 4 tấm 
Phép chia 20 : 5 = 4 
1 HS lên bảng đọc bảng nhân 5 
1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở
 5 : 5 = 1 20 : 5 = 4 35 : 5 = 7 
10 : 5 = 2 25 : 5 = 5 40 : 5 =8
15 : 5 = 3 30 : 5 = 6 45 : 5 = 9 
 50 : 5 = 10 
HS xung phong đọc thuộc bảng chia
-Điền số 
-Lấy số bị chia chia cho thương
SBC
10
20
30
40
50
45
35
25
15
5
SC
 5
 5
 5 
 5
 5
 5
 5
 5
 5
5
T
 2
 4
 6
 8
10
 9
 7
 5
 3
1
1 HS đọc đề bài
-Có 15 bông hoa cắm đều vào 5 bình
-Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa ?
HS làm bài vào vở , 1 HS lên bảng chữa bài
 Bài giải 
 Số bông hoa mỗi bình có là :
 15 : 5 = 3 (bông hoa )
 Đáp số : 3 bông hoa 
 HS nhận xét 
HS đọc thuộc bảng chia 5
*Rút kinh nghiệm: ------------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Tiết 4 :Tập làm văn
ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH- NGHE,TRẢ LỜI CÂU HỎI
I/ Mục đích,yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng nói :Biết đáp lời phủ định trong giao tiếp đơn giản .
2.Rèn kĩ năng nghe và trả lời câu hỏi: 
Nghe kể lại mẫu chuyện vui ,nhớ và trả lời đúng các câu hỏi .
 II/ Đồ dùng dạy học: 
GV : Máy điện thoại để HS thực hành đóng vai 
HS :Vở bài tập ,SGK 
III/ Các hoạt động dạy và học: 
TL 
 Hoạt động của giáo viên 
 Hoạt động của học sinh 
1’
4’
1’
10’
10’
12’
2’
1-Ổn định tổ chức : 
2-Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS thực hành hỏi đáp đóng vai bài tập 2 b ,c Tuần 23 
GV nhận xét ghi điểm 
3-Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :Hôm nay các em học bài đáp lời phủ định –Nghe và trả lời câu hỏi .
b) Bài tập :
Bài 1 (miệng) Gọi 1 HS đọc yêu cầu 
Yêu cầu HS quan sát tranh SGK đọc lời .
GV nhắc HS khi nói chuyện qua điện thoại phải thể hiện thái độ lịch sự ,nhã nhặn .
Bài 2 : (miệng ) Gọi 1 HS đọc yêu cầu 
Gọi từng cặp HS thực hành hỏi đáp theo tình huống a,b,c .GV khuyến khích HS đáp lời phủ định theo cách diễn đạt khác nhau .
Bài 3 : (miệng) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 
Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và câu hỏi nói nội dung tranh .
GV kể chuyện :Vì sao ?(SGV TV2 tập 2)
a) Lần đầu tiên về quê chơi ,cô bé thấy thế nào ?
b) Cô bé hỏi cậu anh họ điều gì ?
c) Cậu bé giải thích vì sao con bò không có sừng ?
d)Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con gì ?
Gọi 2 HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện .
GV thu vở chấm điểm 
4) Củng cố ,dặn dò :
GV nhận xét tiết học 
Về nhà làm bài tập 3 vào vở .Thực hành đáp lời phủ định phù hợp với tình huống
 Hát
2 HS thực hành hỏi đáp đóng vai bài tập 2 b ,c Tuần 23 
Đọc lời các nhân vật trong tranh dưới đây .
-Từng cặp HS thực hành đóng vai
HS1 : Cháu chào cô ! Thưa cô bạn Hoa có ở nhà không ạ ?
HS2 :Cháu nhầm máy rồi ,ở đây không có ai là Hoa đâu.
HS1 :Thế ạ ,cháu xin lỗi cô .
-Nói lời đáp của em 
-Từng cặp HS thực hành hỏi đáp theo tình huống a,b,c
a)Dạ thế ạ ? Cháu xin lỗi !
( Không sao ạ ,cháu chào cô )
b)Thế ạ ,lúc nào rỗi bố mua cho con nhé .
c)Thế ạ ,mẹ nghỉ ngơi đi cho chóng khoẻ .Mọi việc con sẽ làm hết .
-Nghe kể và trả lời câu hỏi :
-HS lắng nghe GV kể chuyện 
-HS thảo luận câu hỏi theo nhóm 
HS thi nhau trả lời câu hỏi :1 em hỏi ,1 em trả lời 
- Cô bé thấy cái gì cũng lạ .
- Thấy 1 con vật đang ăn cỏ ,cô bé 
hỏi cậu anh họ “ Sao con bò này không có sừng hả anh ?”
- Bò không có sừng vì sừng bị gãy ,hoặc sừng còn non .Riêng con vật này không có sừng vì nó là con ngựa 
- Con ngựa 
2 HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện 
HS viết câu trả lời vào vở 
HS theo dõi
*Rút kinh nghiệm:	
 Tiết 5 : Hoạt đơng tập thể : SINH HOẠT LỚP 
 I/ Mục tiêu :
 GV tổng kết tuần24 và đề ra phương hướng tuần2
 Hát 1 số bài hát em đã học
 Chơi trò chơi mà em thích
 II)Lên lớp
 1/ Phần mở đầu :
 HS vỗ tay và hát bài Chiến sĩ tí hon
 2/Phần cơ bản
 a) Tổng kết tuần qua
 Truy bài 15’ đầu buổi tương đối tốt.Một số em chưa thuộc bài : Nhien,Nhâan, 
chưa mang đầy đủ dụng cụ học tập.
GV khen những Hs học tốt,phát biểu ý kiến xây dựng bài như em Vy ,Hiền ,Ngân , 
 b)Kế hoạch tuần đến:
Tiếp tục thực hiện truybài 15 ‘ đầu buổi .
Trực nhật sạch sẽ,.Thi đua giành nhiều điểm,10
.Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp., Vệ sinh sạch sẽ.
 HS chơi trò chơi mà em thích
Sinh hoạt văn nghệ:HS xung phong hát cá nhân, nhómchủ đề nói về Đảng 
3/ Phần kết thúc :
HS vỗ tay hát.
 GV nhận xét tiết học . 
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
 Chủ điểm : YÊU ĐẤT NƯỚC
A/Yêu cầu giáo dục:
-Giáo dục HS biết ơn Đảng, biết ơn Bác Hồ đã làm nên 1 đất nước Việt Nam tươi đẹp.
-Làm giàu vốn ca dao nói về tình cảm con người Việt Nam qua trò chơi tìm tiếng điền được vào chỗ trống trong câu ca dao.
B / Nội dung:
-Qua những hình ảnh về Đảng, về Bác để giáo dục HS.
-Thi điền thơ – ghép chữ.
C/Các bước tiến hành:
Lớp trưởng điều khiển, giới thiệu nội dung sinh hoạt.
*Nội dung 1:
GV kể những câu chuyện về Đảng, về Bác từ những ngày đầu giữ nước, dựng nước.
Nói về những tình cảm của Bác đối với thiếu nhi.
*Nội dung 2:
Kẻ bảng ô chữ thành nhiều bảng cho mỗi HS1tờ.
Ghi lên bảng lớp những câu ca dao có chỗ trống để HS tìm từ điền.
Em nào điền đúng trong thời gian ngắn nhất sẽ thắng.
 (1)Công lênh chẳng quản bao lâu (7) C ơm người khổ lắm mẹ ơi!
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm  Chả như cơm mẹ vừa  vừa ăn.
(2) Làng ta phong cảnh hữu tình (8)  cha như núi Thái Sơn 
 cư giang khúc như hình con long. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
 (3)Nhớ ai dãi nắng dầm (9) Trên đồng cạn , dưới đồng sâu
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao. cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
 (4)Râu tôm nấu với ruột bầu (10) Con cò mà đi ăn đêm
Chồng chan vợ húp  đầu khen ngon. Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống 
(5) Ngó lên nuột  mái nhà (11) Ai ơi bưng bát đầy
 Bao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà bay nhiêu. Dẻo thơm một hạt , đắng cay muôn phần.
 (6) Chim  ai dễ đếm lông (12) Cá không ăn muối cá ươn
 Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày. Con cãi cha trăm đường con hư.
Giải đáp:1-vàng 2-dân 3- sương 4-gật 5- lạt 6- trời 7- ngồi 8- công 9- chồng
 10- ao 11- cơm 12- mẹ.
-Cụm từ ghép được theo cột dọc là: vâng lời cha mẹ
GV nhận xét tuyên dương HS điền đúng và nhanh.
D/Kết thúc sinh hoạt:
-Cho HS múa hát tập thể, cá nhân.
-Nhận xét tiết sinh hoạt.
 ¯¯¯ÃÄÃÄ&ÃÄÃį¯¯

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 24.doc