Điểm Nhận xét TRA PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM ................................................... ............................ NĂM HỌC: 2023 - 2024 2 .............................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp Bài số 1: Kiểm tra đọc Họ và tên: .................................................................................................. Lớp: 2A ...... Trường Tiểu học Đông Thành Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 2- Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống- tập 2 và trả lời câu hỏi trong từng phiếu đối với từng HS) II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút) Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. GIẤC MƠ CỦA RÙA NHỎ Bên bờ sông yên tĩnh, có một ngôi nhà nhỏ hình tròn. Chủ nhân của ngôi nhà này là chú Rùa nhỏ đáng yêu của chúng ta. Hàng ngày, rất ít khi thấy chủ nhân căn nhà vì Rùa không thích ra ngoài. Dù ban ngày hay ban đêm, Rùa chỉ thích nằm trong nhà ngủ và mơ những giấc mơ thật đẹp. Trong mơ, Rùa mọc đôi cánh lớn, vẫy vẫy kêu vù vù và thế là Rùa từ từ bay lên trời cao. Rùa thích thú cùng chim nhỏ chơi trò trốn tìm trong đám mây trắng, cùng với gió chơi trò chạy thi, trêu đùa ông mặt trời. Mọi người đều rất thích chú Rùa nhỏ biết bay, mong Rùa thường xuyên bay lên bầu trời để cùng chơi đùa. Còn chú Rùa nhỏ của chúng ta thì vẫn tiếp tục phiêu du trong giấc mơ đẹp. Cũng có thể, lần sau Rùa sẽ trở thành một thợ lặn, ngồi trong tàu ngầm ra biển thám hiểm. Theo Những câu chuyện vàng Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo cách sau: - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng; nối để tạo thành câu cho đúng ý. - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (..............). Câu 1. Hằng ngày, mọi người rất ít khi thấy chủ nhân của căn nhà vì: A. Rùa nhỏ hay đi vắng. B. Rùa nhỏ mải phiêu du cùng các bạn. C. Ban ngày trời nắng, ban đêm vắng vẻ. D. Rùa nhỏ không thích ra ngoài, chỉ thích ngủ. Câu 2. Trong giấc mơ, Rùa nhỏ có thể làm điều đặc biệt đó là: A. trở thành thợ lặn thám hiểm ở biển. B. mọc cánh và bay lên bầu trời cao. C. chạy đua thật nhanh cùng với thỏ con. D. có thể chơi trốn tìm. Câu 3. Khi lên bầu trời, Rùa nhỏ đã chơi những trò chơi: A. trốn tìm, chơi chạy thi. B. chạy thi, trêu đùa ông mặt trời. C. trốn tìm, chạy thi, trêu đùa ông mặt trời. D. chơi đùa cùng đám mây và các bạn. Câu 4. Câu “Chủ nhân của ngôi nhà là chú Rùa nhỏ đáng yêu của chúng ta.” thuộc kiểu câu: A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm. D. Cả ba đáp án A, B, C đều đúng. Câu 5. Gạch chân dưới những từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Bên bờ sông yên tĩnh, có một ngôi nhà nhỏ hình tròn. Câu 6. Theo em, Rùa nhỏ ngủ nhiều như vậy có tốt không? Hãy viết một lời khuyên, một lời nhắn nhủ của em tới Rùa nhỏ. Câu 7. Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để tạo câu nêu hoạt động. là chủ nhân của ngôi nhà này. Chú Rùa nhỏ rất đáng yêu và hay mơ mộng. chạy thi cùng với gió, trêu đùa ông mặt trời. Câu 8. Điền r/d/gi vào chỗ trống thích hợp để có từ ngữ viết đúng. ù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày ỗ Tổ mùng Mười tháng Ba. Câu 9. Đặt câu nói về Rùa nhỏ có chứa từ: - giấc mơ: - thám hiểm: . Câu 10. Điền dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào câu cho đúng. Rùa con thích ngủ thích chơi trốn tìm thích chạy thi và trêu đùa ông mặt trời HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM - NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Bài số 1: Kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng. (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Đọc hiểu. (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh vào D Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh vào B Câu 3. (1 điểm) Khoanh vào C Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh vào A Câu 5. (0,5 điểm) : Gạch chân từ: yên tĩnh, nhỏ Câu 6. (0,5 điểm) HS viết theo cảm nhận. VD: Rùa con ngủ nhiều không tốt đâu. Cậu hãy ra ngoài hòa mình vào thiên nhiên và khám phá những điều thú vị nhé! Câu 7. (0,5 điểm) HS nối đúng: Chú Rùa nhỏ chạy thi cùng với gió, trêu đùa ông mặt trời. Câu 8. (0,5 điểm). HS điền đúng mỗi chữ được 0,25 điểm Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba. Câu 9. (1 điểm) Đặt đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Câu 10. (0,5 điểm). Mỗi dấu đặt đúng 0,17 điểm. Rùa con thích ngủ, thích chơi trốn tìm, thích chạy thi và trêu đùa ông mặt trời. Bài số 2: Kiểm tra viết I. Chính tả. (4 điểm) - Viết đúng tốc độ: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định sạch, đẹp: 1 điểm II. Tập làm văn. (6 điểm) - Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ đúng chính tả: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng sáng tạo: 1 điểm Lưu ý: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại. Điểm toàn bài là một số nguyên; cách làm tròn như sau: Điểm toàn bài là 6,5 điểm cho 6 điểm nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7 điểm nếu bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn : Tiếng Việt - lớp 2 Bài số 1: Kiểm tra đọc Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng câu Nội dung và số TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm 1 1. Đọc hiểu văn bản Số 3 1 1 4 câu Câu Câu Câu 4 Câu 6 số 1,2,3 0,5 Số 2,0 0,5 0,5 2,5 điểm 2. Kiến thức Số 2 1 1 1 3 2 LTVC, chính tả... câu Câu Câu Câu Câu 5 Câu 9 số 7,8 10 Số 1,0 0,5 1,0 0,5 1,0 1,5 điểm Tổng (phần đọc) Số 5 2 1 2 7 3 câu Số 3,0 1,0 1,0 1,0 4,0 2,0 điểm 1 1 KN viết Chính tả: (nghe viết Số đoạn văn) câu 4,0 4,0 Số điểm Tập làm văn (viết đoạn văn Số 1 1 về việc bảo vệ môi trường câu hoặc về đồ dùng trong nhà hoặc đồ dùng học tập) Số 6,0 6 điểm Tổng (phần viết) Số 1 1 câu Số 6,0 6,0 điểm
Tài liệu đính kèm: