Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

docx 2 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I Tiếng Việt Lớp 2 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Đ .............................................................................................. Năm học 2021 - 2022
iể ............ .............................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 
m Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ................................................................................. Lớp 2 : .................. Trường Tiểu học Tân Tiến
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ 
 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG.
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong
 SGK Tiếng Viêt 2( Tập 1) và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút)
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 Sự tích hoa tỉ muội
 Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. 
 Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em:
 - Em rét không?
 Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
 - Ấm quá!
 Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
 - Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi 
 bên nhau nhé!
 Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.
 Năm ấy, nước lũ dâng cao, nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết 
 rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ thay, bàn chân Nết 
 bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành 
 chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và 
 Na.
 Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
 Theo Trần Mạnh Hùng
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................) Câu 1. Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm? (0.5 điểm - M1) 
 A. Cái gì cũng nhường em
 B. Vòng tay ôm em ngủ
 C. Nết thương Na
 D. Tất cả các ý trên.
 Câu 2. Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? (0.5 điểm – M1) 
 A. Nết dìu Na chạy.
 B. Nết cõng em chạy theo dân làng
 C. Nết bế Na chạy
 D. Nết dẫn em đi theo dân làng.
 Câu 3. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa: (0.5 điểm –M1) 
 A. khóm hoa đỏ thắm.
 B. khóm hoa trắng.
 C. khóm hoa vàng.
 D. khóm hoa xanh.
 Câu 4 .Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, 
 cao, gật đầu. : (1 điểm – M2) 
 a. Từ ngữ chỉ hoạt động: .............................................................................................
 b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:................................................................................................
 Câu 5. Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào? (0.5 điểm – M2) 
 ..
 Câu 6. Từ nào chỉ hoạt động? (1 điểm – M2) 
 A. ngôi trường 
 B. cánh hoa 
 C. đọc bài 
 D. bàn ghế.
 Câu 7. Câu nào là câu nêu đặc điểm? (0.5 điểm – M3) 
 A. Mái tóc của mẹ mượt mà.
 B. Bố em là bác sĩ.
 C. Em đang viết bài.
 D. Không trả lời cho câu hỏi nào.
 Câu 8. Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp? (1 điểm –M3) 
 ..
 Câu 9. Từ nào viết sai chính tả: (0.5 điểm –M2) 
 A. xanh xao B. xao xuyến
 C. học xinh D. xinh đẹp

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_tieng_viet_lop_2_doc_nam_hoc_2021.docx
  • docxĐáp án đề thi học kì 1.Thảo.docx