TIẾNG VIỆT - TUẦN 29 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: NÓI VỚI EM Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay Tiếng lích rích chim sâu trong lá Con chìa vôi vừa hát vừa bay. Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện Sẽ được nhìn thấy các bà tiên Thấy chú bé đi hài bảy dặm Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền. Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ Đã nuôi em khôn lớn từng ngày Tay bồng bế, sớm khuya vất vả Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay. Vũ Quần Phương II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Bạn nhỏ trong đoạn thơ đã nghe được tiếng chim hót ở đâu? A. trong vườn B. trên những vòm cây C. trong đám lá xanh 2. Bạn nhỏ đã nhắm mắt để nghe điều gì? A. nghe tiếng chim hót B. nghe tiếng các bà tiên C. nghe bà kể chuyện 3. Bạn nhỏ đã nhắm mắt nghĩ về điều gì? A. về quả thị thơm, về cô Tấm rất hiền B. nghĩ về cha mẹ C. nghĩ về bà 4. Theo em, vì sao khi bạn nhỏ nghĩ về cha mẹ “mắt nhắm rồi lại mở ra ngay?” .. . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Viết tên các phương tiện giao tiếp, kết nối: . . . 6. Đặt câu nêu hoạt động của mỗi người trong tranh: . . . . 7. Điền l/n vào chỗ chấm để hoàn thành đoạn thơ: úa ..ếp là .úa .ếp .àng .úa .ên .. ớp ..ớp, .òng ..àng .âng .âng. 8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] trong đoạn văn sau và chép lại cho đúng chính tả: Mùa xuân [ ] cây gạo gọi đến biết bao nhiêu là chim[ ] từ xa nhìn lại[ ]cây gạo sừng sừng như một tháp đèn khổng lồ[ ] hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. . . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 30 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: NHỮNG NGƯỜI GIỮ LỬA TRÊN BIỂN Sau hai ngày đêm dập dềnh trên sóng, chúng tôi đến đảo Sơn Ca. Mọi người đều xúc động khi nhìn thấy ngọn hải đăng sừng sững giữa biển trời. Ai cũng muốn đặt chân lên trạm hải đăng đẹp nhất Trường Sa. Tàu cập bến, một người thợ vui mừng ra đón. Anh dẫn chúng tôi đi tham quan tháp đèn. Trên đỉnh tháp, ba người thợ đang lau chùi và kiểm tra hệ thống đèn. Đêm đến, những người thợ thay phiên nhau thức để giữ cho ngọn đèn luôn toả sáng. Nhờ có ánh sáng ngọn hải đăng, tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối. Ngọn hải đăng còn khẳng định vùng biển trời này là của Tổ quốc thân yêu. Những gì đã chứng kiến khiến chúng tôi càng thêm yêu mến những người giữ lửa trên biển quê hương. Theo Đoàn Đại Trí II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Đâu là tên của hòn đảo được nhắc đến trong đoạn văn? A. Cô Tô B. Sơn Ca C. Trường Sa D. Hoàng Sa 2. Ai đã dẫn mọi người đi tham quan tháp đèn? A. hướng dẫn viên du lịch B. một anh thợ C. một người dân trên đảo 3. Ngọn hải đăng có tác dụng gì? A. Giúp cho tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối. B. Giúp khẳng định chủ quyền biển đảo Tổ quốc. C. Cả 2 đáp án đều đúng. 4. Ai là những người giữ lửa trên biển? Vì sao lại gọi họ như vậy? .. .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Quan sát tranh và ghi lại các từ chỉ nghề nghiệp: 6. Viết câu nêu hoạt động phù hợp với bức tranh: 7. Điền vào chỗ chấm: a. s hoặc x ấm sét nhận ét .uất cơm .ách túi b. d hoặc gi ..ở dang .ấu diếm .ỗ dành giành .ật c. ip hoặc iêp cái nh chiêm ch tấm l nh ..cầu BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 31 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: LÊN THĂM NHÀ BÁC Lên thăm nhà Bác hôm nay Trắng ngân hoa huệ, hương bay dịu hiền Tưởng trong truyện cổ cảnh tiên Nhà sàn mát mẻ kề bên mặt hồ. Từng đàn con chép, con rô Tăm lay bóng nắng, nhớ giờ Bác ra. Hàng rào dâm bụt, đơm hoa Ngõ vào gợi nhớ quê nhà Bác xưa. Bật đèn, đài nói sớm trưa Tưởng như trong bức rèm thưa Bác ngồi... Hằng Phương II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Bác Hồ nuôi cá ở đâu? A. ở trong chậu cá cảnh. B. ở trong ao C. ở suối D. ở trong hồ 2. Những loài hoa nào dưới đây được nhắc đến trong đoạn thơ? A. hoa huệ B. hoa dâm bụt C. hoa nhài D. hoa lan 3. Trong đoạn thơ tác giả đã so sánh nhà Bác với: A. Truyện cổ tích B. Truyện ngụ ngôn C. Cảnh tiên 4. Hãy viết 2-3 câu thể hiện những điều em biết quê hương của Bác Hồ: .. .. .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= .. III. Luyện tập: 5. Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm Bác Hồ trong các từ ngữ dưới đây : công nhân, nông dân, bộ đội, nhà sàn, ao cá, chòm râu, mái tóc bạc, vầng trán cao, đôi mắt sáng, đôi dép cao su, nhà máy, bệnh viện, trường học, cây vú sữa, quần áo ka-ki, đơn sơ, giản dị, đạm bạc, hiền hậu. 6. Điền vào chỗ trống r, d hay gi? Bác ơi .......ù cách núi non Mà hình Bác vẫn trong lòng không xa ......ặc kia muốn cắt sơn hà Mà miền Nam vẫn hướng ......a Bác Hồ, Hướng về sắc đỏ ngọn cờ Về ngày Nam Bắc cõi bờ liền nhau. 7. Đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] Hồi cách mạng mới thành công[ ]Bác Hồ rất thích thú mỗi khi nghe tiếng trống ếch rộn ràng[ ]nhìn những bước đi cố tỏ ra vẻ oai nghiêm nhưng vẫn đầy nét trẻ thơ của các em[ ] Có những lúc từ buồng làm việc trên tầng cao ở Bắc Bộ phủ Bác phải đứng nhìn qua vai người khác để các cháu không thấy Bác và Bác được tự do ngắm nhìn các cháu trong những ngày vui đó[ ]các em thường mặc đồng phục quần xanh [ ] sơ mi trắng đầu đội mũ ca lô[ ]Bác đứng nhìn các cháu rất lâu rất lâu[ ] (Theo 8. Viết câu: a. Thể hiện tình cảm, sự biết ơn của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ: . b. Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi Việt Nam: . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 32 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: BỮA TIỆC BA MƯƠI SÁU MÓN Trước hôm nghỉ Tết, cô Dung nói với cả lớp: “Ngày mai, chúng ta bày tiệc tiễn năm cũ, đón năm mới. Mỗi em hãy mang tới lớp một món đãi bạn." Bạn Hưng góp kẹo trái cây. Bạn Nhung góp những trái vú sữa tròn vo căng mọng hái từ vườn nhà. Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủ thứ. Đã có bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưa nhỏ bằng móng ngón tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. Còn những miếng dưa hấu mới xẻ thì cong vút như cái miệng rộng cười hết cỡ. Khó mà kể hết các món ngon trong một bữa tiệc lớn như vậy. Bữa tiệc của ba mươi lăm bạn lớp 2B có đến ba mươi sáu món. Món nào cũng ngon và lạ. Chưa kịp biết hết tên thì đã hết sạch! Theo Trần Quốc Toàn II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Tên những bạn nào dưới đây được nhắc đến trong đoạn văn? A. Hưng B. Nhung C. Hương D. Cả 3 đáp án trên. 2. Món mứt dừa trong đoạn văn do ai làm? A. Bạn Hương B. Bà ngoại bạn Hương C. Bạn Hương và bà ngoại. 3. Món ăn nào khi xẻ ra trông giống như “những chiếc miệng rộng cười hết cỡ”? A. hạt dưa B. bánh da lợn C. dưa hấu D. vú sữa 4. Theo em, vì sao lớp 2B có 35 bạn mà lại có đến 36 món ăn? .. .. .. .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới tên những món ăn có trong đoạn sau: Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủ thứ. Đã có bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưa nhỏ bằng móng ngón tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. 6. Ghi tên món ăn là đặc sản các vùng miền ở Việt Nam: 7. Viết tiếp để hoàn thành câu giới thiệu: a. Phở gà là .. b. Bến Tre là c. Bánh bột lọc là . 8. Điền vào chỗ chấm: a. (chung / trung) –Trận đấu .. kết. (chung) –Phá cỗ .. Thu. (Trung) –Tình bạn thuỷ ..(chung) –Cơ quan .. ương. (trung) b. (ch/tr) Miệng và chân ..anh cãi rất lâu, chân nói : – Tôi hết đi lại ..ạy, phải ịu bao điều đau đớn, nhưng đến đâu, cứ có gì ngon là anh lại được xơi tất. Thật bất công quá! Miệng từ tốn ả lời: – Anh nói .i mà lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn, thì liệu anh có bước nổi nữa không nào? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 33 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: VÈ CÁ No lòng ấm dạ Là con cá cơm. Không ướp mà thơm Là con cá ngát. Liệng bay thấm thoắt Là con cá chim. Hụt cẳng chết chìm Là con cá đuối. Nhiều năm nhiều tuổi Là cá bạc đầu. Đủ chữ xứng câu Là con cá đối. Vòi phun như xối Đúng là cá voi. II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Loài cá nào không cần ướp vẫn thơm? A. Cá cơm B. Cá thơm C. Cá hoa D. Cá ngát 2. Cá nào liệng bay thoăn thắt? A. Cá chép B. Cá chim C. Cá chuối D. Cá mập 3. Cá nào nhiều tuổi? A. Cá đã già B. Cá bạc C. Cá bạc đầu D. Cá quả 4. Trong bài “Vè Cá”, có bao nhiêu loài cá được nhắc đến? A. 5 loại cá B. 6 loại cá C. 7 loại cá D. 8 loại cá 5. Hãy kể tên ít nhất 3 món ăn làm từ cá: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 6. Đố bạn con gì? a. Cá gì vốn rất hiền lành b.Con gì sống ở trong hang Xưa được chị Tấm dỗ dành nuôi cơm? Hai càng, tám cẳng bò ngang suốt đời? Là cá .. Là con .. c. Cá gì không vẩy, bẹt đầu Ngạnh thì nhọn hoắt mà râu rất mềm Ao hồ nước lặng, sống êm Bùn sâu thỏa thích ngày đêm chui luồn ? Là cá .. 7. Điền ươu/iêu vào chỗ chấm trong các câu sau: - Con lạc đà có cái b .rất to ở trên lưng. - Chim kh là giống chim siêng hót, dạn người, hót được nhiều giọng và giọng hót rất vang. - Bạn Mai lớp em có năng kh .ca hát nổi trội. - Em cùng bố mẹ đi mua quà b ông bà. 8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy thích hợp vào [ ] Chuột túi có một mảng da trước ngực[ ]như cái áo choàng[ ]Thức ăn chính của chuột túi là quả rùng[ ]Khi đi ăn[ ]chuột mẹ để con nằm gọn trong cái túi trước ngực. 9. Viết câu có chứa các từ ngữ chỉ hoạt động cho trước: - bơi lội: .. - búng càng: - ẩn náu: .. - săn bắt: . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 34 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: HỒ GƯƠM Nhà tôi ở cách Hồ Gươm không xa. Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ, lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, đường rêu cổ kính, xây trên gò đất cỏ mọc xanh um. Có buổi, người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước. Nó như lắng nghe tiếng chuông đồng hồ trên tầng cao nhà bưu điện buông từng tiếng ngân nga trong gió. Tôi thầm nghĩ: Không biết có phải con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc đó không? NGÔ QUÂN MIỆN II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Trong đoạn văn, tác giả so sánh hồ Gươm với: A. Một chiếc gương tròn sáng long lanh. B. Một chiếc bầu dục nhỏ lấp lánh. C. Một chiếc gương bầu dục lớn. D. Một chiếc gương treo tường lớn. 2. Cầu Thê Húc dẫn vào đâu? A. Giữa hồ B. Đền Ngọc Sơn C. Tháp Rùa 3. Thanh kiếm được nhắc tới trong đoạn văn đã từng được dùng vào mục đích gì? A. Để trả lại cho Rùa thần. B. Để trao cho vua Lê. C. Để trao cho vua Lê, giúp vua Lê đánh thắng giặc ngoại xâm. 4. Viết 2-3 câu kể về cảnh đẹp em thích nhất ở Hà Nội: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Viết từ chỉ nghề nghiệp có trong hình sau: 6. Viết câu nêu hoạt động, công việc của mỗi người có trong tranh ở bài 5: Ví dụ: Cô y tá chăm sóc bệnh nhân. 7. Trong các câu sau có chứa một số tên riêng địa lý nhưng chưa được viết hoa đúng quy tắc. Em hãy gạch chân dưới những chữ viết sai và chữa lại: Hà Nội có hồ gươm Mấy năm giặc bắn phá . Nước xanh như pha mực Ba đình vẫn xanh cây . Bên hồ ngọn tháp bút Trăng vàng chùa Một Cột . Viết thơ lên trời cao. Phủ tây hồ hoa bay.... ......................................... 8. Tìm những từ ngữ có tiếng rong/dong/giong để phân biệt sự khác nhau giữa chúng: - rong: . - dong: . - giong: BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 35 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: ĐẦM SEN Đi khỏi dốc đê, lối rẽ vào làng, tự nhiên Minh cảm thấy rất khoan khoái dễ chịu. Minh dừng lại hít một hơi dài. Hương sen thơm mát từ cánh đồng đưa lên làm dịu hẳn cái nóng ngột ngạt của trưa hè. Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông. Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưa nổi bật trên nền lá xanh mượt. Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang bơi chiếc mủng đi hái hoa sen cho tổ. Bác cẩn thận ngắt từng bông, bó thành từng bó, ngoài bọc một chiếc lá rồi để nhè nhẹ vào lòng thuyền. Minh chợt nhớ đến ngày giỗ ông năm ngoái. Hôm đó có bà ngoại em sang chơi. Mẹ nấu chè hạt sen, bà ăn tấm tắc khen ngon mãi. Lúc bà về, mẹ lại biếu một gói trà mạn ướp nhị sen thơm phưng phức. (Tập đọc lớp 2 - 1980) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Những bông sen trong đoạn văn có màu gì? A. Màu xanh B. Màu trắng C. Màu hồng D. Đáp án B và C đúng. 2. Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang làm gì? A. hái hoa sen B. bơi chiếc mủng đi tỉa hoa C. chăm sóc cho những bông sen 3. Bà bạn Minh đã tấm tắc khen món gì ngon? A. chè hoa sen B. trà mạn ướp nhị sen C. chè hạt sen 4. Vì sao khi rẽ vào làng, bạn Minh đột nhiên cảm thấy khoan khoái dễ chịu? . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Xếp các từ sau vào chỗ trống trong bảng cho thích hợp: cá chép, cua, cá hồi, tôm, cá thu, ốc, cá quả, cá trắm, cá mập, ao hồ, rùa, cá heo, biển, bãi cát, cá rô Cá nước ngọt Cá nước mặn Con vật sống dưới nước, không là cá 6. Điền r/d/gi vào chỗ chấm: - Rút ..ây động rừng. - Dây mơ .ễ má. - ..ấy trắng mực đen. - ..eo gió gặt bão. - ..ương đông kích tây. - ..ãi nắng ..ầm mưa. 7. Tìm những từ ngữ có tiếng rương/dương/giương để phân biệt sự khác nhau giữa chúng: - rương: . - dương: . - giương: 8. Viết câu trả lời cho các câu hỏi sau: a. Tháng mấy em được nghỉ hè? .. b. Vào kì nghỉ hè, em thường làm gì? . c. Hoa gì thường nở vào mùa hè? . d. Kêu râm ran suốt cả mùa hè là con gì? . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A
Tài liệu đính kèm: