TIẾNG VIỆT - TUẦN 14 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em: - Em rét không ? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá! Nết ôm em chặt hơn, thầm thì: - Mẹ bảo, chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé! Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ. Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Ông giơ gậy thần lên. Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua, mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na. Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội (hoa chị em). (Theo Trần Mạnh Hùng) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Hai chị em Nết và Na sống ở đâu? A. Sống trên núi B. Sống bên cạnh sườn núi C. Sống ở một ngôi nhà nhỏ bên cạnh sườn núi. 2. Mẹ Nết và Na đã so sánh hai bạn với: A. hai bông hoa B. hai bông hoa hồng C. hai bông hoa lớn D. hai bông hoa nhỏ 3. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên: A. Những thảm cỏ xanh ngời B. Những ngọn cây cao lớn C. Những bông hoa trắng xinh xắn D. Những khóm hoa đỏ thắm 4. Vì sao dân làng lại đặt tên những bông hoa là “Hoa Tỉ Muội”? ........................................................................................................................................ BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Ở ngôi làng nhỏ có một ông chủ giàu có, ông có một người đầy tớ chăm chỉ, tận tâm. 6. Gạch dưới những từ trái nghĩa với từ in nghiêng: a. nhanh nhẹn – chậm chạp, thấp bé, từ từ b, khỏe mạnh – cao lớn, yếu ớt, to cao. c. cứng – dẻo, cong, mềm d. thẳng – cong, to, nhỏ e. tối – ngày, sáng, đêm 7. Đặt 2 câu nêu đặc điểm với cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài 6. Ví dụ: Thỏ nhanh nhẹn còn Rùa chậm chạp. . . 8. Tô màu vào từ ngữ chỉ tình cảm tốt đẹp anh chị em dành cho nhau: dỗ dành tranh dành nhường nhịn chăm lo đố kị 9. Viết 2 câu có sử dụng những từ ngữ chỉ tình cảm tốt đẹp anh chị em dành cho nhau vừa tìm được ở bài 8. . . 10. Điền vào chỗ chấm từ còn thiếu để hoàn thành những câu ca dao, tục ngữ: - Anh em như thể Rách lành , dở hay đỡ đần. - Khôn ngoan đối đáp .. ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài . nhau. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 15 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố. Theo Nguyễn Ngọc Thuần II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Bố vẫn nhớ mãi ngày nào? A. Ngày bạn nhỏ trong đoạn văn khóc. B. Ngày bạn nhỏ chào đời. C. Cả 2 đáp án trên đều đúng. 2. Khi nghe tiếng bạn nhỏ khóc, người bố đã làm gì? A. Người bố đã thốt lên sung sướng. B. Người bố đã khóc vì sung sướng. C. Người bố đã rất vui. D. Người bố đã áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của bạn nhỏ. 3. Ban đêm người bố đã thức để làm gì? A. Làm ruộng B. Để canh chừng bạn nhỏ ngủ C. Để được nhìn thấy bạn nhỏ ngủ 4. Vì sao bố bạn nhỏ phải đi nhẹ chân? . III. Luyện tập: 5. Viết câu nêu đặc điểm để: a. Nói về tình cảm cha mẹ dành cho con cái: . b. Nói về tình cảm con cái dành cho cha mẹ: . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 6. Đặt câu nói về nội dung mỗi tranh: 7. Viết tiếp 5 từ vào chỗ chấm: a. Từ ngữ chỉ tình cảm bố mẹ dành cho con: yêu thương, . . b. Từ ngữ chỉ tình cảm con cái dành cho cha mẹ: biết ơn, . 8. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống: Cậu bé cầm bột gạo nếp và đi đến hiệu Cậu ngồi ở cửa suốt cả một ngày, cuối hàn cùng ông chủ hiệu hỏi: - Này cậu bé, cậu cho tôi chỗ bột nếp ấy nhé - Chỗ bột này là cả gia tài của cháu, cháu không thể cho ông trừ khi ông đổi cho cháu một thứ gì đó - Thế cậu bán cho tôi được không - Không, cháu cũng không bán Nhưng nếu ông cho cháu cái ấm kia thì cháu sẽ cho ông chỗ bột này BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 16 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: BÀ TÔI Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tối nhỏ bé, thấp thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng. Thu Hà II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Bà ngoại năm nay bao nhiêu tuổi: A. 60 tuổi B. Gần 60 tuổi C. Hơn 60 tuổi 2. Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở đâu? A. Ở cổng trường B. Ở trong sân trường C. Trước cổng nhà 3. Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận được điều gì? A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ. B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng. C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ. 4. Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà. . III. Luyện tập: 5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau: mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau: Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. 7. Viết câu nêu hoạt động phù hợp với mỗi tranh: .. .. .. .. 8. Viết 3 từ ngữ thể hiện: a. Tình cảm của ông bà dành cho cháu: . b. Tình cảm của cháu dành cho ông bà: . 9. Viết từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành những câu thành ngữ, tục ngữ: a. Con có .. như nhà có nóc. b. Cá không ăn muối cá ươn Con cãi trăm đường con hư. c. Công . như núi Thái Sơn mẹ như nước trong nguồn chảy ra. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 17 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON Ông ngoại ở quê ra chơi. Đến bữa cơm, thấy thức ăn mẹ nấu hấp dẫn, Vân liền chạy tới bàn, định nếm thử. Ông nhìn Vân, nheo mắt cười: - Mời cả nhà cùng ăn cơm nào! Nghe ông nói, Vân bẽn lẽn: - Cháu mời ông, con mời bố mẹ. Ăn xong, ông nhìn Vân âu yếm: - Tăm nhà mình để ở đâu nhỉ? Cô chủ nhà tí hon lấy giúp ông với nào! Ông gọi Vân là “cô chủ nhà tí hon" đấy! Vân bỗng thấy mình thật quan trọng. Cô bé bèn chạy đi lấy tăm, lễ phép đưa cho ông. Em cũng không quên mang tăm cho cả bố và mẹ. - Cô chủ nhà tí hon ngoan quá! - Ông cười khích lệ. Chỉ ra chơi mấy hôm, ông đã mang đến cho Vân biết bao điều thú vị. Vân cảm thấy mình ra dáng một cô chủ nhà tí hon, đúng như lời ông nói. Thu Hằng II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Ai đã gọi Vân là “Cô chủ nhà tí hon”? A. Tự Vân gọi mình B. Ông ngoại C. Bố mẹ Vân 2. Khi thấy thức ăn mẹ nấu, Vân chạy đến định làm gì? A. dọn cơm B. bê thức ăn ra mời ông bà C. định nếm thử 3. Ông ngoại đã nhắc nhở Vân điều gì khi ở bàn ăn? A. Ông nhắc Vân phải mời mọi người trước. B. Ông nhắc Vân rửa tay trước khi ăn. C. Ông nhắc Vân lau bát đũa. 4. Tại sao ông ngoại lại gọi Vân là “Cô chủ nhà tí hon”? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình có trong bài đồng dao: Chim ri là dì sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen Sáo đen là em tu hú Tu hú là chú bồ các Bồ các là bác chim ri 6. Gạch dưới những từ chỉ người trong họ nội: ông nội, bác, cậu, mợ, chú, thím, dì, cô, bà nội. 7. Gạch dưới những từ chỉ người trong họ ngoại: ông ngoại, bác, cậu, mợ, chú, thím, dì, cô, bà ngoại. 8. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu: (phụng dưỡng, con cái, nhường nhịn, bảo ban) a. .cần hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. b. Anh em trong gia đình phải .nhau. c. Cha mẹ con cái. d. Con cái có trách nhiệm cha mẹ khi về già. 9. Dưới đây là bức thư một bạn đã viết cho ông bà nhưng bị lộn xộn các câu. Em hãy giúp bạn sắp xếp lại các câu bằng cách viết lại để thành một bức thư hoàn chỉnh. Ông bà có khoẻ không ạ? Cháu viết mấy dòng hỏi thăm ông bà. Ông bà yêu quý! Cháu chúc ông bà luôn mạnh khoẻ. Cháu nghe tin ở quê bị lũ lụt. Cháu của ông bà: Lê Hà My. Cháu nhớ ông bà nhiều lắm. .. .. .. .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 18 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (Trích) Em yêu đồ đạc trong nhà Cùng em trò chuyện như là bạn thân. Cái bàn kể chuyện rừng xanh Quạt nan mang đến gió lành trời xa. Đồng hồ giọng nói thiết tha Nhắc em ngày tháng thường là trôi mau. Ngọn đèn sáng giữa trời khuya Như ngôi sao nhỏ gọi về niềm vui. Tủ sách im lặng thế thôi Kể bao chuyện lạ trên đời cho em. Phan Thị Thanh Nhàn II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Trong đoạn thơ trên, đồ đạc trong nhà đã cùng bạn nhỏ làm gì? A. Cùng chơi như bạn thân. B. Cùng học như bạn thân. C. Cùng dọn dẹp ngôi nhà. D. Cùng trò chuyện như bạn thân. 2. Chiếc quạn nan trong đoạn thơ đã mang gì đến cho bạn nhỏ? A. Mang đến gió lành. B. Mang đến một vùng trời xa. C. Mang đến niềm vui. 3. Trong đoạn thơ trên tác giả đã so sánh ngọn đèn với: A. bầu trời B. niềm vui C. ngôi sao nhỏ 4. Theo em, vì sao tủ sách lại có thể “kể bao chuyện lạ trên đời” cho bạn nhỏ nghe? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Tìm và ghi lại ít nhất 10 từ chỉ sự vật có trong bài thơ “Đồ đạc trong nhà” ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 6. Tìm và ghi lại 5 từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài thơ “Đồ đạc trong nhà” ................................................................................................................................... 7. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm của người và vật trong những câu sau: a) Đàn trâu bước đi lững thững trên đường quê yên ả. b) Những thửa ruộng nhỏ, những bãi ngô lúp xúp màu xanh thẫm. c) Những cánh có trắng muốt còn đọng lại trong lời ru êm ái của mẹ. 8. Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa? a. giàu có – nghèo đói b. khó khăn – khổ cực c. giàu có – sung túc 9. Câu nào dưới đây thuộc câu nêu đặc điểm? a. Đồ đạc là những người bạn của mỗi gia đình. b. Gia đình em rất quý trọng đồ đạc. c. Bố em đang sửa quạt. 10. Nối: Câu giới thiệu Câu nêu đặc điểm Câu nêu hoạt động Hoa rủ em đi học Đứa trẻ rất nhanh nhẹn, Nhà là nơi có tình mỗi ngày. thông minh. yêu thương BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 19 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: HỌA MI HÓT Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu! Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa Mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng giấc ... Họa Mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa. (Võ Quảng) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng vào mùa xuân, mọi vật như thế nào? A. Mọi vật như sáng thêm ra. B. Mọi vật như có sự đổi thay kỳ diệu. C. Mọi vật như trở lên lấp lánh kỳ diệu. 2. Các loài hoa nở rộ, xòe những cánh hoa đẹp khi nào? A. Khi mùa xuân vừa đến. B. Khi Họa Mi vừa rời tổ. C. Khi nghe thấy Họa Mi cất tiếng hót trong suốt. 3. Các loài chim dạo lên khúc nhạc tưng bừng ca ngợi điều gì? A. Ca ngợi tiếng hót của Họa Mi. B. Ca ngợi mùa xuân tới. C. Ca ngợi các loài hoa. D. Ca ngợi núi sông đang đổi mới. 4. Theo em, vì sao mọi vật đều bừng giấc và đổi mới khi nghe tiếng hót của Họa Mi? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong những câu sau: Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhập với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh thêm. 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. 7. Gạch dưới những từ ngữ không phù hợp với mỗi mùa: a. Mùa xuân: ấm áp, nắng ấm, rét buốt, cây cối tốt tươi, mưa xuân. b. Mùa hạ: oi ả, oi bức, oi nồng, gió heo may, nắng chói chang, mưa rào. c. Mùa thu: mưa phùn, se se lạnh, gió heo may, mát mẻ. d. Mùa đông: lạnh giá, rét mướt, rét căm căm, gió bấc, nắng ấm. 8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống: Mùa xuân bắt đầu từ tháng giêng đến tháng ba Thời tiết rất ấm áp Mặt trời chiếu những tia nắng dịu dàng làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa xuân có bao nhiêu là hoa đẹp như hoa hồng hoa đào hoa mai Em rất thích mùa xuân (Theo 9. Tô màu vào hình ảnh của đồ vật mọi người cần sử dụng vào mùa đông: 10. Viết câu trả lời: - Em thích nhất mùa nào? . - Mùa nào em được rước đèn, phá cỗ? . - Mùa hè em thường làm gì? . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 20 A. Đọc – hiểu I. Đọc thâm văn bản sau: NHỮNG NGÀY GIÁP TẾT Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. Hôm qua, còn gió nồm hây hây. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt, rơi thoáng xuống mặt ao. Ai cũng lo trời nồm, bánh chưng chóng thiu, hoa cắm lọ cũng chóng tàn. Sớm nay, gió thổi se se. Những chàng mạng sương long lạnh rung trong luống thìa là. Vồng cải phấn trắng nở hoa vàng hơn hớn lên. Trời ren rét thế, lại càng ra vẻ Tết... ... Bé chạy đến bên nồi bánh chưng đang sôi trên bếp lửa. Mấy anh xúm lại, ngồi quanh, đem cỗ tam cúc ra đánh chơi. Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. (Sưu tầm) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Chiếc lá ổi trong đoạn văn trông như thế nào? A. Chiếc lá ổi héo rũ. B. Chiếc lá ổi cong lên, đốm đỏ gắt. C. Chiếc lá ổi rơi thoáng xuống mặt ao. 2. Những bông hoa cải có màu gì? A. màu trắng B. màu xanh C. màu vàng 3. Tối nay bé sẽ ngủ ở đâu? A. Bé sẽ ngủ cùng các anh. B. Bé sẽ ngủ ở nhà. C. Bé sẽ ngủ bên nồi bánh chưng. 4. Kể tên những món ăn thường có trong ngày Tết ở gia đình em: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. 6. Viết từ ngữ chỉ hoạt động ngày Tết có trong tranh: 7. Quan sát và viết lại 5 từ ngữ chỉ sự vật có trog tranh: 8. Đặt câu 3 nêu hoạt động của mọi người vào ngày Tết phù hợp với bức tranh: .. .. .. .. .. .. 9. Viết câu: a. Nêu hoạt động em thường làm vào đêm Giao thừa: .. b. Lời chúc năm mới của em tới bố mẹ hoặc người thân: . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 21 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản: BÀI THƠ VỀ CÂY LÚA Đông giá vừa tan Đừng gọi cơn giông Trời đổ nắng vàng Làm đau mầm lúa Rộn ràng mùa mới Đừng kêu nắng lửa Mầm xanh phơi phới. Thui lúa cháy bời. Áo mới ra đồng Hãy nói ông Trời Mẹ còng lưng cấy Thuận hoà mưa nắng Mồ hôi mây mẩy Người không lo lắng Thánh thót ruộng cày. Lúa đẹp dâng đời. Huệ Trinh Thoăn thoắt đôi tay Từng cây lúa nhỏ Gọi từng sợi gió Chở mưa tưới đồng. II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Mẹ ra đồng để làm gì? A. để cấy lúa B. để gieo hạt C. để gặt lúa 2. Từng cây lúa nhỏ gọi tới điều gì? A. nắng B. mưa C. giông D. gió 3. Bạn nhỏ trong đoạn văn muốn ngọn gió nói với ông Trời điều gì? A. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời hãy làm cho mưa thuận gió hòa. B. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời đừng làm mẹ bạn ấy lo lắng. C. Bạn nhỏ muốn ngọn gió nói với ông Trời đừng làm tổn hại ngọn lúa. 4. Vì sao bạn nhỏ trong đoạn văn không muốn để mầm lúa bị cơn giông làm đau? . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Nối theo mẫu: cây ổi cây sắn diếp cá Cây lương thực ngải cứu cây ngô cây táo Cây ăn quả Cây bóng mát cây lúa cây xà cừ cây khoai Cây làm thuốc rau má phượng vĩ cây dừa 6. Viết từ ngữ chỉ cây cối dưới mỗi hình: 7. Viết câu nêu hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi hình: 8. Đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau đây: - bắt sâu: . - nhổ cỏ: . 9. Viết 2 đến 3 câu nêu những việc em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 22 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÔ GIÓ Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên gi cũng yêu cô. Cô không có hình dáng, màu sắc nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay: - Cô gió kìa! Cô cất tiếng chào những bông hoa, những lá cờ, chào những con thuyền, những chong chóng đang quay... Cô cất tiếng hát: Tôi là ngọn gió Ở khắp mọi nơi Công việc của tôi Không bao giờ nghỉ... Cô không có dáng hình, nhưng điều đó chẳng sao. Hình dáng của cô là ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. Dù không trông thấy cô, người ta vẫn nhận ra cô ngay và gọi tên cô: gió! Theo Xuân Quỳnh II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Việc của cô gió là gì? A. Giúp những chiếc thuyền đi nhanh hơn. B. Bay tới sông, tới biển. C. Đi khắp đó đây giúp đỡ mọi người. 2. Cô gió đã làm gì để giúp đỡ những miền đất khô hạn? A. Cô gọi mây đến tạo bóng râm. B. Cô gọi mây đến làm mưa. C. Cô bay đến làm mát những miền đất khô hạn. 3. Hình dáng của cô gió nằm ở đâu? A. Nằm ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. B. Nằm ở những đám mây. C. Cô gió không có hình dáng. 4. Theo em, vì sao người ta có thể nhận ra gió ngay lập tức? .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi sự vật sau: - ngôi sao: - bầu trời: - cánh đồng: 6. Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: a. Ao trường đang nở hoa sen Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ..âu b. Chiều hè tung cánh bay Nghiêng mình theo cơn gió Bé . ữ chặt đầu ..ây Buông tay bay đi mất. 7. Điền vào chỗ chấm l hoặc n rồi giải câu đố: a. .á gì trên biếc, dưới .âu Quả tròn chín ngọt mang bầu sữa thơm? (Là quả: ..) b. Hoa gì ở giữa mùa hè Trong đầm thơm ngát ..á che được đầu? (Là hoa .) 8. Viết câu nêu đặc điểm của mỗi người, mỗi vật trong hình: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 23 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: HỌA SĨ HƯƠU Hươu cao cổ là một họa sĩ nổi tiếng trong rừng. Mỗi bức tranh của nó đều vẽ rất đẹp. Một hôm, Hươu cao cổ cầm một chiếc bút vẽ đặc biệt, kiễng chân, ngẩng đầu, vẽ mây trắng trên trời thành màu đen kịt, đen hơn cả mây đen. Sau đó, nó lại vẽ ngọn núi xanh ngắt, rồi tô màu xám, tất cả là cây đều được tổ màu vàng khô, giống như những chiếc lá vàng bị gió mùa thu thổi xuống... Những bức tranh khiến các bạn động vật không vui tẹo nào. Thế là họa sĩ Hươu cao cổ rửa sạch cây bút vẽ, vẽ mây trên trời màu trắng xốp, những dãy núi màu xanh ngắt, lá cây màu xanh non, tất cả sáng bừng trở lại, tràn đầy sức sống... Sau khi họa sĩ Hươu cao cổ vẽ rất nhiều bức tranh đẹp, nó mở một cuộc triển lãm trong rừng với chủ đề là: “Để thiên nhiên đẹp hơn!". Rất nhiều các bạn nhỏ đến tham gia buổi triển lãm, Thỏ con, Nhím con và Sóc con cũng đến. Chúng vừa ngắm tranh, vừa hết lời ca ngợi: Họa sĩ Hươu cao cổ đông là một họa sĩ thực thụ trong khu rừng của chúng ta!" (Sưu tầm) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Hươu cao cổ làm nghề gì? A. Ca sĩ B. Nhà thơ C. Họa sĩ 2. Cuộc triển lãm của Hươu cao cổ tên là gì? A. “Cuộc triển lãm rừng xanh” B. “Để thiên nhiên đẹp hơn” C. “Những bức tranh tươi đẹp” 3. Những ai đã tới tham dự cuộc triển lãm của Hươu cao cổ? A. Các bạn nhỏ động vật ở trong rừng. B. Các bạn nhỏ động vật ở vườn thú. C. Các bạn nhỏ loài người. 4. Vì sao bức tranh đầu tiên của Hươu cao cổ lại làm các bạn động vật không vui tẹo nào? .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Tìm và khoanh vào 8 từ ngữ chỉ tên các con vật có trong ô chữ: VABNTYBYHI Ô RẮNS QÊÁKLEN D OUKNSOBƯVL S KDASEQYCUỪ GÁHỔỪBVOILA ĂOƯUANÁUKNV K QƠDVCNSQDS MAUASKDÁÔTX X K N Ư Ô D Ê O N R I G U C Q Y C Q L E Ấ Ơ 6. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm nổi bật của mỗi con vật trong hình: .. .. .. .. 7. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống. Loài chim em yêu thích là chim bồ câu Đó là loài chim tượng trưng cho hòa bìnhNgày xưa, họ dùng bồ câu để đưa thư Chúng ưa sạch sẽ chuồng đẹp Chúng ăn thóc và hạt dưa Chim bồ câu có rất nhiều màu: xanh lá cây đậm đen trắng Chúng có mỏ màu vàng nhạt và nhỏ xíu đôi mắt tròn xoe bộ lông mượt mà. (Theo 8. Viết câu nêu đặc điểm về: a. Đuôi công: . b. Đôi tai thỏ: . c. Bộ lông mèo: .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A
Tài liệu đính kèm: