Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Tuần 18: Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2022 Toán Ngày- tháng(tiết 1) I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem lịch, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, một số tờ lịch 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TG Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mục tiêu 5’ 1. Khởi động - Gv cho học sinh quan sát -Học sinh trả lời Mục tiêu: Tạo tranh khởi động và hỏi: Tranh hứng thú cho vẽ gì? học sinh -Cho học sinh quan sát tờ lịch -Học sinh chia sẻ thông tháng này, thảo luận nhóm và tin chia sẻ những thông tin biết được từ tờ lịch đó. -Gv nhận xét, giới thiệu bài 15’ 2. Hoạt động hình thành - Gv treo tờ lịch tháng Tư -Học sinh quan sát kiến thức trong Sgk, giới thiệu: Đây là Mục tiêu: tờ lịch tháng Tư - Nhận biết - Gv hướng dẫn học sinh đọc -Học sinh đọc thông tin đơn vị đo thời các thông tin trên tờ lịch tháng dưới sự hướng dẫn của gian: ngày, tư: giáo viên tháng +Tháng 4 có 30 ngày -Biết đọc tên +Ngày 13 tháng 4 là thứ tư các ngày trong +Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy tháng -Gv cho học sinh xem lịch: Hs -Học sinh đọc thông tin lấy một tờ lịch tháng, thực trên tờ lịch cho bạn nghe hành đọc các thông tin của tờ lịch cho bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 ngày, ngày 1 tháng 5 là chủ nhật 10’ 3. Hoạt động *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc - HS đọc yêu cầu thực hành, yêu cầu của bài luyện tập - Cho học sinh quan sát tờ lịch - Học sinh quan sát tờ Mục tiêu: tháng 10, chỉ và nói cho bạn lịch và đọc Biết xem lịch nghe: Đây là tờ lịch tháng 10 để xác định số -Cho học sinh đặt câu hỏi và -Học sinh trao đổi trong ngày trong trả lời theo cặp: nhóm Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 tháng nào đó +Tháng 10 có mấy ngày? -30 ngày và xác định +Ngày 20 tháng 10 là thứ -Là thứ năm một ngày nào mấy? đó trong tháng -Cho học sinh đọc và viết các -Học sinh viết vào vở là thứ mấy ngày khoanh trên tờ lịch vào trong tuần vở -Gv nhận xét, tuyên dương 5’ 4. Củng cố - Hỏi: Hôm nay các em học bài HS nêu ý kiến dặn dò gì? Mục tiêu: -Các em áp dụng bài đã học Tổng hợp lại vào cuộc sống như thế nào? kiến thức của GV nhấn mạnh kiến thức tiết HS lắng nghe tiết học. học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. BÀI ĐỌC 2: Chim sơn ca và bông cúc trắng(2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá - HS lắng nghe, tiếp thu. làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng SGK trang 49, 50 với giọng đọc thay - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - HS đọc phần chú giải từ ngữ: b. Cách tiến hành : + Véo von: Âm thanh cao, trong - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù trẻo. hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc + Cầm tù: Giam giữ. nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, móc ở đoạn 4). rất trang nghiêm. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS đọc bài. những từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long trọng. - HS luyện phát âm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: - HS thi đọc. + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. - HS đọc bài; các HS khác lắng + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. nghe, đọc thầm theo. + HS4: đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, thương xót, - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS long trọng. khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 71. - HS thảo luận theo nhóm. b. Cách tiến hành: - HS trình bày: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 câu + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu hỏi: những nhân vật của câu chuyện: + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật chim sơn và bông cúc trắng. nào của câu chuyện? + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm ngày hôm sau với: sau? a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị a. Với chim sơn ca? cầm tù trong lồng, tiếng hót buồn b. Với bông cúc trắng? thảm. + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc chuyện gì đau lòng? trắng bỏ vào lồng chim sơn ca. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả + Câu 3: Hành động của hai cậu lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu bé đã gây ra chuyện đau lòng: hỏi. Sơn ca chết, bông cúc trắng héo - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. tàn. - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, em cần phải bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử với chim chóc, hóa lá vô tình như hai cậu bé trong Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 câu chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp của hoa cúc trắng - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu và chim sơn ca. chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, em - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 51. - HS thảo luận. b. Cách tiến hành: - HS trình bày: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ cầu bài tập 1, 2. chối mình thích. Có thể chịn ý + HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong câu bất kì (a, b, c). chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu sẽ từ chối + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả thái độ đồng tình với ý kiến trên. lời em thích: a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. sơn ca tự do. b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội nghiệp b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nó. nghiệp sơn ca nếu cầm tù nó. c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt c. Mình hoàn toàn đồng ý với nó? Đừng làm vậy. cậu. Chim đang bay nhảy tự do, + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện thái tại sao lại bắt nó? độ đồng tình với ý kiến trên. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm: + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2022 Toán Ngày- tháng(tiết 2) – I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem lịch, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, một số tờ lịch 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TG Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mục tiêu 20’ 1. Hoạt động *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc - HS đọc yêu cầu thực hành, yêu cầu của bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 luyện tập -Cho học sinh đặt câu hỏi và -Học sinh trao đổi trong Mục tiêu: trả lời theo cặp nhóm Biết xem lịch -Cho đại diện một vài cặp chia -Đại diện nhóm trình bày để xác định số sẻ trước lớp ngày trong -Gv đặt câu hỏi liên hệ với các -Học sinh trả lời tháng nào đó sự kiện liên quan đến các ngày và xác định trong các tờ lịch trong bài một ngày nào -Gv nhận xét, tuyên dương đó trong tháng *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc - HS đọc yêu cầu là thứ mấy yêu cầu của bài trong tuần -Cho học sinh quan sát lịch dự -Học sinh quan sát, trả lời báo thời tiết trong tháng 7 và thảo luận, trả lời câu hỏi - Cho học sinh đặt thêm các -Học sinh đặt thêm câu câu hỏi về những thông tin có hỏi cho bạn thể xem được từ tờ lịch đó -Gv nhận xét, tuyên dương 10’ 2. Hoạt động *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc - HS đọc yêu cầu vận dụng: yêu cầu của bài *Mục tiêu: -Gv yêu cầu học sinh thực Học sinh biết hiện các thao tác sau: áp dụng kiến +Thực hành lấy một tờ lịch -Học sinh thực hiện thức đã học tháng rồi đánh dấu và ghi chú vào thực tế vào những ngày có sự kiện đặc biệt trong tờ lịch của em +Chia sẻ với bạn những thông -Học sinh chia sẻ với bạn tin đặc biệt đó -GV nhận xét, tuyên dương 5’ 3. Củng cố - Hỏi: Bài học hôm nay, các em HS nêu ý kiến dặn dò đã học thêm được điều gì? Mục tiêu: Điều đó giúp gì cho cuộc Tổng hợp lại sống? kiến thức của -Từ ngữ toán học nào em cần tiết học. chú ý? -Gv nhận xét, tuyên dương HS lắng nghe -Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau Nói và nghe : Kể chuyện“Con quạ thông minh” (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống giao tiếp. - Nghe – kể mẩu chuyện “Con quạ thông minh”. Dựa vào trạn và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện to, rõ, trôi chảy. Hiểu nội dung chuyện: Chim quạ có trí thông minh đáng ngạc nhiên. - Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Nghe, ghi nhớ mẩu chuyện. Kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ luyện tập nói và đáp lại lời từ chối sao cho lịch sự. Các em sẽ cùng nghe GV kể mẩu chuyện Con quạ thông minh, ghi nhớ và kể lại được mẩu chuyện. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nói và đáp lời từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nói và đáp được lời từ chối trong hai tình huống. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu câu hỏi. - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Nói và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: - HS luyện tập đóng vai theo a. Bông của (truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng) nhóm. thấy sơn ca đói khát, tha thiết nói “Bạn hãy ăn tôi - HS trình bày: đi”. Chim sơn ca sẽ trả lời thế nào? Bông cúc đáp a. lại thế nào? - HS1 (Bông cúc trắng): Sơn ca ơi, b. Có mấy bạn rủ em leo trèo lên cây bắt chim non bạn mệt lắm rồi. Ở đây không có trong tổ chim. Em trả lời thế nào? Các bạn đáp lại nước uống. Bạn hãy ăn tôi đi cho thế nào? đỡ khát. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện tập đóng vai: Nói - HS2 (Sơn ca): Không đâu! Làm lời mười rủ; Nói lời từ chối; Đáp lời từ chối. sao tôi có thể ăn người bạn của - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết qủa thảo mình được. luận. - HS3 (Bông cúc trắng): Bạn đừng - GV khen ngợi những HS biết nói lời từ chối và đáp ngại, tôi đã bị cắt rễ, đằng nào tôi lại lời từ chối. cũng héo mà. b. HS1: Nam ơi, trên cây xoài kia có một tổ chim. Chúng hót líu lo hay lắm. Chúng mình trèo lên cây bắt mấy con chim về nuôi đi. - HS2: Không được đâu. Chim non đang sống vui vẻ bên bố mẹ, cậu bắt chúng thì chúng sẽ chết đấy. Chim bố chim mẹ thấy chim con bị bắt cũng sẽ rất buồn. Chúng ta Hoạt động 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ phải bảo vệ các loài chim chứ. thông minh (Bài tập 2) - HS1: Mình sẽ nghe theo cậu. a, Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, nói nội dung tranh; nghe GV kể chuyện; trả lời các câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. liên quan đến mẩu chuyện; kể chuyện trong nhóm; kể chuyện trước lớp. - HS trả lời: Bức tranh vẽ một con b. Cách tiến hành: quạ đang đứng trên một tảng đá * Giới thiệu mẩu chuyện: giữa một bãi đất trống. Trước mặt nó là một bình nước gần đầy, có rất nhiều hòn sỏi trong đó. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - - HS lắng nghe câu chuyện, chú ý vào 4 câu hỏi tròng SGK kết hợp quan sát tranh minh họa. - HS trả lời câu hỏi: a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả: Quạ bay rất lâu để tìm nước uống nhưng chẳng thấy một giọt nước nào. Mệt quá, nó đậu xuống một tảng đá để nghỉ. GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện cỡ to và mời b. Quạ đã tìm thấy nước trong một 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Nghe và kể lại mẩu cái lọ ở ngay bên tảng đá. chuyện Con quạ thông minh. c. Quạ không thể uống được nước ớ đó vì dưới đáy lọ có ít nước, cổ lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ vào uống được. - GV yêu cầu HS quan tranh minh họa và nói về bức d. Quạ đã nghĩ ra kế để uống được tranh. nước không: Nó lây mỏ gắp từng - GV giới thiệu câu chuyện: Vì sao câu chuyện có hòn sói dưới đất bỏ vào lọ sỏi, tên là Con quạ thông minh? Con quạ thông minh như nước dần dâng lên. thế nào? Các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện? - HS luyện kể trong nhóm. * Nghe kể chuyện: - GV chiếu video hoặc tự kể chuyện (3 lần): giọng kể chậm rãi, rõ ràng. - GV kể lần 1 liền mạch, rồi dừng lại, mời 1 HS đọc lại 4 câu hỏi. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 4 câu hỏi. - GV kể lại lần 3. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả như thế nào? b. Quạ đã tìm thấy nước ở đâu? c. Vì sao quạ không thể uống được nước ở đó? d. Quạ đã nghĩ ra kế gì để uống được nước? * Kể chuyện trong nhóm đôi: - GV yêu cầu từng HS quan sát tranh minh họa và 4 - HS kể chuyện. câu hỏi gợi ý để kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp kể với cử chỉ, động tác. * Kể chuyện trước lớp: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào 4 câu hỏi gợi ý, thi kể lại mẩu chuyện. - GV khuyến khích cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi bạn. - GV khen ngợi những HS kể chuyện to, rõ ràng, kể trôi chảy, đúng nội dung, biểu cảm. - GV mở rộng kiến thức cho HS: Loài quạ không phải loài chim có màu sắc đẹp nhưng là một trong những loài chim thông minh nhất. Theo sách Mười vạn câu hỏi vì sao, bộ não của quạ được xem là khá - HS lắng nghe, tiếp thu. phát triển, đến mức quạ có khả năng chế tạo công cụ. Nó có thể làm cong một nhánh cây và dùng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 nhánh cây đó moi con trùng từ trong thân cây ra. Bài viết 2: Viết về hoạt động, chăm sóc bảo vệ loài chim (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết nói về hoạt động của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả chim, ) trong một bức tranh em thích. - Dựa vào những điều vừa nói, viết được 4-5 câu về hoạt động của các bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Viết được câu rõ ràng, có cảm xúc. 3. Phẩm chất - Biết chăm sóc, bảo vệ các loài chim. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽ nói về hoạt động của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả chim, ) trong một bức tranh em thích; Dựa vào những điều vừa nói, viết được 4-5 câu về hoạt động của các bạn. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong một bức tranh em yêu thích (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nói nội dung từng tranh. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Nói về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh mà em yêu thích. - GV chỉ từng tranh, hướng dẫn HS nói nhanh nội dung từng tranh. - GV yêu cầu mỗi HS chọn một bức tranh yêu thích, nói về hoạt động của bạn nhỏ trong bức tranh đó theo - HS trả lời: gợi ý. + Tranh 1: Bạn gái cho gà ăn. - GV yêu cầu HS khác cho ý kiến. GV nhận xét. + Tranh 2: Bạn trai mở lồng, thả Hoạt động 2: Viết 4-5 câu về hoạt động của bạn cho chim bay đi. nhỏ trong một bức tranh + Tranh 3: Bạn trai lắng nghe a. Mục tiêu: HS dựa vào những điều vừa nói ở Bài tiếng chim hót. tập 1, viết 4-5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết 4-5 câu về hoạt - HS viết bài. động của bạn nhỏ trong một bức tranh. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. GV khuyến khích - HS đọc bài: HS viết tự do, sáng tạo, có thể viết nhiều hơn 5 câu. Tôi thích bức tranh bạn trai lắng - GV mời một số HS đứng dậy đọc bài viết của nghe chim hót. Bạn đứng dưới gốc mình. cây, nhìn lên con chim. Vẻ mặt - GV chiếu đoạn văn của một HS lên bảng lớp; chữa bạn rất chăm chú. Còn con chim lỗi chính tả, từ, câu (nếu có). xinh đẹp đậu trên cành cây. Nó - GV khen ngợi những HS có đoạn viết hay, đúng như đang ra sức hót cho bạn nhỏ yêu cầu. nghe. Trông nó thật đáng yêu. Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2022 Toán Luyện tập chung I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. -Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem đồng hồ, xem lịch, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống, giúp học sinh cảm nhận được sự kết nối giữa toán học và cuộc sống qua đó học sinh cảm nhận sự quý giá của thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mục tiêu 1. Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi “Đố HS lắng nghe luật chơi Mục tiêu: bạn” theo nhóm hoặc cả lớp: Tạo liên kết Học sinh đọc một giờ rồi đố kiến thức cũ bạn đọc giờ đó theo cách khác. với bài thực Chẳng hạn, HS đọc: 13 giờ hành luyện còn gọi là mấy giờ, bạn trả lời: tập hôm nay. 13 giờ hay 1 giờ chiều. -Gv cho học sinh chơi vài HS chơi lượt, nhận xét, tuyên dương HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành – Luyện tập *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc HS đọc yêu cầu bài *Mục tiêu: yêu cầu của bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Củng cố kĩ -Gv yêu cầu học sinh thực HS thực hiện thao tác dưới năng xem hiện các thao tác sau: sự hướng dẫn của giáo đồng hồ khi +Đọc các câu mô tả tình viên kim phút chỉ huốngliên quan đế thời gian, vào số 3, 6, quan sát đồng hồ rồi chọn 12. Củng cố đồng hồ thích hợp với mỗi câu kĩ năng xem +Cho học sinh nói cho bạn -Học sinh nói kết quả cho lịch và xác nghe kết quả bạn nghe định số ngày -GV khuyến khích Hs đặt câu trong tháng, hỏi và trả lời theo cặp hoặc -Học sinh thảo luận nhóm xác định một chia sẻ xem ở thời điểm đó ngày nào đó trong ngày em làm những gì? trong tháng -Đại diện các nhóm trình bày là thứ mấy -Gv nhận xét, tuyên dương -Đại diện các nhóm trình trong tuần. bày *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài HS đọc yêu cầu bài -Gv cho học sinh đọc thông tin trong SGK nói cho bạn nghe -Học sinh đọc thông tin và về giờ vào học và giờ mở cửa, nói cho bạn nghe đóng cửa ngân hàng - Cho học sinh quan sát các đồng hồ chọn câu đúng, câu -Học sinh chọn đồng hồ và sai và giải thích tại sao giải thích lí do -Gv đặt thêm các câu hỏi để HS liên hệ với những thông -Học sinh trả lời tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống -Gv nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học sinh chậm *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài HS đọc yêu cầu bài -Gv cho học sinh thực hiện theo cặp: HS quay kim trên -Học sinh thực hiện theo mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ cặp đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa. -Gv cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp -Đại diện nhóm trình bày -GV nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học sinh chậm. Bài 4: Xem - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh tờ lịch tháng nêu yêu cầu bài tập 4. - Học sinh nêu yêu cầu bài 12, trả lời các - Giáo viên tổ chức cho học tập. câu hỏi. sinh thực hiện theo cặp. - Làm bài tập theo cặp đôi. Mục tiêu: + Hướng dẫn học sinh đặt Vận dụng câu hỏi và trả lời theo cặp. được kiến + Giáo viên đặt câu hỏi để học thức kĩ năng sinh nói cách tính ngày sinh về xem lịch nhật Liên là thứ mấy, từ đó - Trình bày trước lớp. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 để áp dụng liên hệ đến cách xem lịch và vào làm bài tính ngày trong thực tiễn. - Học sinh lắng nghe. tập. - Yêu cầu các nhóm trình bày - Học sinh quan sát mảnh – nhận xét, tuyên dương. tờ lịch. - Chốt lại cách xem lịch trong - Học sinh suy nghĩ để trả . Hoạt động tháng. lời câu hỏi. vận dụng. - Giáo viên nêu yêu cầu bài + Ngày 19 tháng 8 là Bài 5. tập. thứ sáu. (Trang 39) - Cho học sinh quan sát mảnh + Các ngày thứ Hai Mục tiêu: của tờ lịch trên màn chiếu. trong tháng là: 1, 8, 15, 22. Vận dụng - Yêu cầu học sinh suy nghĩ để + Các ngày thứ Bảy trong được kiến trả lời các câu hỏi: tháng là: 6, 13, 20, 27. thức kĩ năng + Ngày 19 tháng 8 là thứ - Học sinh trả lời. về xem lịch mấy? - Học sinh lắng nghe. để áp dụng + Các ngày thứ Hai trong vào làm bài tháng là ngày bao nhiêu? - Học sinh trả lời. tập. + Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày bao nhiêu? - Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi học sinh làm cách nào để con biết? - Giáo viên nhận xét – chốt ý. - Qua bài học hôm nay, em đã D. Củng cố - học thêm được điều gì? Dặn dò. - Để có thể làm tốt các bài Mục tiêu: tập trên em muốn nhắn với Ghi nhớ, bạn điều gì? khắc sâu nội - Dặn học sinh về nhà xem dung bài. trước bài học của buổi sau. Bài đọc 1: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ điểm mới: Thế giới rừng xanh – đây cũng là một chủ điểm nằm trong chủ đề Em yêu thiên nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Các em hãy quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhómvà nói tên các động vật hoang dã trong tranh; xếp các con vật vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận: + Bài tập 1: Tên các con vật: (1) Sóc (7) Gấu (2) Ngựa vằn (8) Hổ (3) Tê giác (9) Nai (4) Voi (10) Rắn (5) Cáo (11) Cá sấu Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 (6) Khỉ (12) Thỏ + Bài tập 2: Xếp các con vật trên vào nhóm thích hợp: a. Con vật dữ, nguy hiểm: hổ, tê giác, voi, gấu, rắn, cá sấu, cáo. b. Con vật hiền, không nguy hiểm: thỏ, sóc, ngựa vằn, khỉ, nai. BÀI ĐỌC 1: SƯ TỬ XUẤT QUÂN (1,5 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. - Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Củng cố hiểu biết về thơ lục bát. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Hiểu biết về loài động vật hoang dã. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài - HS lắng nghe, tiếp thu. thú hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt của một số con vật. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất quân SGK trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng sôi nổi, - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua khó: sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. + Xuất quân: đưa quân đi đánh - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những giặc. từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. + Thần dân: người dân ở nước có vua. + Giao liên: liên lạc. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn thơ. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. - HS luyện phát âm. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. +HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS luyện đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS thi đọc trước lớp. phát âm sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn - HS đọc bài, các HS khác lắng như đã phân công. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 57. b. Cách tiến hành: - GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn như thế nào? + HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân: M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất giỏi. + HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu - HS thảo luận theo nhóm. chuyện, em sẽ đặt tên nào? - HS trình bày câu 1,2: a. Ông vua khôn ngoan. + Câu 1: Sư tử giao việc cho thần b. Nhìn người giao việc. dân với mong muốn giao cho mỗi c. Ai cũng có ích. người một việc, phù hợp với khả - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu năng của mình. Dù nhỏ, to, khỏe, hỏi. yếu, ai cũng được tùy tài lập công. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Câu 2: Tìm ví dụ cho thấy sư tử luận câu 1, 2. giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân: Sư tử giao cho việc gấu xung phong tấn công vì gấy to, khỏe dũng mãnh. Sư tử giao chi khỉ việc lừa quân địch vì khỉ nhanh nhẹn, thông minh, thoắt ẩn, thoắt hiện. Sư tử giao cho lừa phải thét to giữa trận để dọa quân địch vì lừa có tiếng thét như kèn. Sư tử giao cho thỏ việc liên Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi 3. lạc vì thỏ phi nhanh như + GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn các ý bay. khác nhau. Các em cần tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn đề. + GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của SGK. Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc c. + GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập luận để bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý kiến của - HS trình bày: nhóm bạn. + Ý kiến nhóm 1 (dơ biến a): + GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Nhóm tôi thấy tên Ông vua khôn ngoan là đúng nhất vì tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là sư tử và tài điều binh khiển tướng rất khôn ngoan, đáng khen ngợi của vua sư tử. + Ý kiến nhóm 2 (dơ biển b): Nhóm tôi chọn Nhìn người giao - GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm đã việc vì tên này mới nói được lời chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên đêu nêu khuyên của bài thơ. Tên Ông vua được nội dung chính của bài thơ. Điều cần nhất là khôn ngoan chưa làm rõ được lời các em hiểu được ý nghĩa của mỗi cái tên và giải khuyên này. thích được vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn + Ý kiến nhóm 3 (dơ biển c): Chọn ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là Ai cũng có ích là đúng nhất vì nói sư tử và sự khôn ngoan đáng khen ngợi của vua sư được ý nghĩa của bài thơ, giúp tử. Chọn Nhìn người giao việc hoặc Ai cũng có ích mọi người có ý thức đi tìm ưu đều đúng vì các tên ấy nên lên được những bài học điểm của những người xung rút ra từ câu chuyện. quanh. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em - HS lắng nghe, tiếp thu. hiểu được điều gì? - GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không được xem thường ai. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu Luyện tập SGK trang 57, 58. được ai cũng có ích, phải biết nhìn b. Cách tiến hành: người giao việc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng: - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: a-2, b-1, c-4, d-3, e-6, g-5. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 thầm, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em ghép - HS quan sát tranh, đọc tên con “chậm như sên” cũng có thể đươc. Nhưng vấn đề vật. đặt ra là ghép như vậy sẽ thừa ra từ “yếu”, không - HS lắng nghe, thực hiện. biết ghép với tên con vật nào. - HS làm bài. - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em - HS trình bày: Hổ, báo mai tê, cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? giác gấu, ngựa, gấu chó là những Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động động vật quý hiểm, cần được bảo vật quý hiểm, cần được bảo vệ. vệ. - GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật dưới tranh. - GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con vật mới làm được đúng bài tập. - GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả Tự nhiên và xã hội Bảo vệ cơ quan hô hấp (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi. - Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên Máy tính, ti vi b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hành theo nhóm: - HS trả lời: Trong mũi có lông mũi. Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện theo Lông mũi giúp cản bớt bụi bẩn để yêu cầu của con ong: không khí vào phổi sạch hơn. + Sử dụng gương soi để quan sát phía trong mũi của mình và trả lời câu hỏi: “Bạn nhìn thấy gì trong lông mũi?” + Đại diện một số nhóm trình bày kết - HS đọc bài. quả thu được của nhóm mình. - GV yêu cầu HS đọc - HS lắng nghe, tiếp thu. mục Em có biết SGK trang 96 để biết vai trò của mũi trong quá trình hô hấp. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được thực hành hoạt động nhìn xem trong mũi có những gì và biết được lông mũi giúp cản bớt bụi bẩn để không khí vào phổi sạch hơn. Vậy các em có biết sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách là gì và sự cần thiết của việc phải tránh xa nơi khói bụi là như thế nào không? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề này trong bài học ngày hôm nay - Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động l: Tìm hiểu về các cách thở a. Mục tiêu: - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. - Xác định được cách thở đúng. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS - HS trả lời: quan sát các hình + Chúng ta thở bằng cách hít vào vẽ thể hiện 4 cách qua mũi, thở ra qua mũi. thở trong trang 97 + Hằng ngày chúng ta nên thở bằng SGK và nói với mũi và không nên thở bằng miệng vì bạn về hằng ngày lông mũi giúp cản bớt bụi bẩn để bản thân thường không khí vào phổi sạch hơn. Các thở theo cách nào. chất nhầy sẽ cản bụi, diệt vi khuẩn và Bước 2: Làm việc làm ẩm không khí vảo phổi; các mạch cả lớp máu nhỏ li ti sẽ sưởi ấm không khí khi - vào phổi. - GV đặt thêm câu + Khi ngạt mũi, có thể thở bằng hỏi: miệng. + Khi ngạt mũi em có thể thở bằng gì? + Khi bơi chúng ta thở ra bằng mũi, + Khi bơi người ta thở như thế nào? và khi ngoi lên khỏi mặt nước thì - GV chốt lại: Thở bằng mũi giúp không khí vào chúng ta sẽ hít vào bằng miệng. cơ thể được loại bớt bụi bẩn, làm ấm và ẩm. Trong một số trường hợp chúng ta phải thở bằng miệng hoặc kết hợp thở cả bằng mũi và Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 miệng. Tuy nhiên, thở bằng miệng lâu dài dễ khiến cơ thể bị nhiễm khuẩn và nhiễm lạnh. Vì vậy, các em cần tránh tạo thành thói quen thở bằng miệng. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG - HS quan sát. Hoạt động 2: Thực hành tập hít thở đúng cách a. Mục tiêu: Biết cách thở đúng. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV làm mẫu tư thế ngồi hoặc đứng thẳng và thực hiện ba bước của một nhịp thở (như trang 98 - HS thực hành thở đúng cách theo nhóm. - HS thực hành trước lớp. SGK) Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS thực hành thở đúng cách. - GV đi đến các nhóm đểuốn nắn tư thế và động tác thở cho HS. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời một số nhóm lên trình bày trước lớp và góp ý cho nhau. - GV chốt lại ý chính: Hầu hết chúng ta không chú ý đến cách hít thở. Chúng ta chỉ coi nó như một hoạt động tự nhiên cuả cơ thể. Vì vậy, chúng ta thở không đủ sâu và điều đó không tốt cho sức khoẻ. Thở đúng cách được thực hiện thông qua mũi và cần hít thở sâu, chậm, nhịp nhàng. TIẾT 2( GV hd hs về nhà tự học) Thứ 5 ngày 13 tháng 1 năm 2022 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt các yêu cầu: 1. Kiến thức, kĩ năng Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia đã học, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua việc quan sát nhận dạng khối trụ, khối cầu học sinh nhận biết được dạng khối trụ khối cầu trong thực tế. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: máy tinh, ti vi 2. HS: SGK, vở, đồ dung học tập... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học dạy học sinh A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Học sinh tham gia trò Mục tiêu: Tạo tâm “Truyền điện” theo hình thức cả lớp. chơi theo hình thức cả thế vui tươi, phấn - Giáo viên phổ biến luật chơi: lớp. khởi Luật chơi: Giáo viên phát lệnh hỏi bất - Học sinh lắng nghe kì một phép nhân trong bảng nhân đã giáo viên hướng dẫn học) em đó trả lời đúng thì có quyền cách chơi. mời một bạn khác, có thể hỏi phép tính ví dụ: 2 x 3 = ? . Nếu bạn đó trả lời sai thì bạn đó không được quyền mời bạn khác mà tự giác bước lên bục - Học sinh tham gia trò B. Hoạt dộng thực giảng. Giáo viên tiếp tục trò chơi. chơi theo sự hướng dẫn hành, luyện tập - Giáo viên tổ chức cho học sinh của giáo viên. Bài 1. Tính nhẩm tham gia trò chơi. (trang 40) - Học sinh nêu yêu cầu Mục tiêu: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu bài tập. được kiến thức kĩ cầu bài tập 1. - Làm bài tập. năng về phép nhân, - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện chia đã học để áp tính nhẩm để tìm kết quả các phép tính - Đọc kết quả. dụng vào làm bài nhân, chia trong bài tập. tập. - Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các - Học sinh lắng nghe. phép tính. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. Bài 2. (Trang 40) - Giáo viên chuyển chốt ý. Mục tiêu: Vận dụng - Thực hiện thảo luận được kiến thức kĩ - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. theo cặp. năng về phép nhân, - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Trình bày trước lớp. chia đã học để áp cặp đôi. - Trong phép nhân 5 x 9 dụng và nêu được = 45. Thừa số thứ nhất tên các thành phần a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 là 5, thừa số thứ hai là 9 của phép nhân, x 9 = 45. và tích là 45. phép chia. - Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số bị chia là 16, số b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong chia là 2 và thương là 8. phép chia: 16 : 2 = 8. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Học sinh nêu. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nêu các phép tính khác để Bài 3. (Trang 40) học sinh trả lời. Mục tiêu: Dựa vào - Giáo viên nhận xét - chốt ý. kiến thức của phép - Học sinh quan sát màn nhân, phép chia. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. hình. Sau đó suy nghĩ Nêu được tình - Cho học sinh quan sát tranh trên màn và nêu tình huống có huống có phép hình.Nêu một tình huống có phép phép nhân, phép chia nhân, phép chia nhân, phép chia. Ví dụ: Có 10 quả dựa vào hình. trong thực tế bóng đỏ, đem chia vào 2 khay, mỗi - Học sinh trình bày. khay chứa 5 quả (10 ; 2 = 5) khuyến - Học sinh nêu tình khích học sinh nói suy nghĩ của mình, huống có phép nhân, trình bày thuyết phục. phép chia trong thực tế. - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - Gọi 2,3 học sinh nêu tình huống có phép nhân, phép chia trong thực tế. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương – chốt ý Bài 4. (trang 41) Mục tiêu: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu - Học sinh nêu yêu cầu được kiến thức kĩ cầu bài tập 4. bài tập. năng về nhận dạng - Giáo viên cho học sinh quan sát hình - Học sinh quan sát và khối trụ khối cầu, và thực hiện theo cặp nói cho bạn nói cho bạn nghe. xem đồng hồ, xem nghe: + Hình bên được ghép lịch để áp dụng + Hình bên được ghép từ bao nhiêu từ 3 khối hộp chữ nhật, vào làm bài tập. khối hộp chữ nhât? Khối trụ? Khối 4 khối trụ, 4 khối cầu. cầu? Bài 5. (Trang 41) - Các cặp trình bày - Học sinh lắng nghe. Mục tiêu: Vận dụng - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. kĩ năng xem đồng - Giáo viên chuyển chốt ý. hồ vào giải quyết vấn đề. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát - Tổ chức cho học sinh thực hiện làm tranh nói cho bạn bài theo cặp. nghe mỗi đồng hồ chỉ C. Hoạt động vận - Trình bày trước lớp. mấy giờ. Ví dụ: Tranh 1 dụng. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét – Bạn An đánh đàn lúc 8 Bài 6. (Trang 41) chốt ý. giờ 30 phút tối hoặc 20 Mục tiêu: Biết giờ 30 phút. xem lịch và xác định - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh lắng nghe, số ngày trong - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo nhận xét. tháng, xác định mọt nhóm 4. - Thực hiện thảo luận ngày nào đó trong - Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình theo nhóm. tháng là thứ mấy bày trước lớp. - Học sinh xem tờ lịch trong tuần. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. thảo luận nhóm để trả - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt lời các câu hỏi. D. Củng cố - Dặn bài. - Trình bày trước lớp. dò Mục tiêu: Ghi - Giáo viên hỏi: - Các nhóm quan sát, nhớ, khắc sâu nội + Qua bài học hôm nay, em đã học nhận nhét .... dung bài. thêm được điều gì? - Học sinh lắng nghe. + Nhấn mạnh nội dung, kiến thức của - Học sinh trả lời câu bài học để học sinh khắc sâu thêm hỏi – Ghi nhớ. kiến thức. - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi sau. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Chính tả- tập viết(2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử - HS lắng nghe. xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đoạn chính tả. - HS đọc bài; các HS khác lắng b. Cách tiến hành: nghe, đọc thầm theo. - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân. thơ Sư tử xuất quân nói về việc sư - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. tử biết nhìn người giao việc. - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết chính tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 - HS viết bài. lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS soát bài. những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, - HS chữa lỗi. khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: