Thiết kế giáo án Tổng hợp khối 2 - Tuần 24 (giáo án 3 cột)

Thiết kế giáo án Tổng hợp khối 2 - Tuần 24 (giáo án 3 cột)

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn (Trả lời được CH 1, 2, 3, 5).

II/ Chuẩn bị:

- Tranh ảnh minh họa.

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

 

doc 37 trang Người đăng haihoa22 Ngày đăng 16/11/2018 Lượt xem 215Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế giáo án Tổng hợp khối 2 - Tuần 24 (giáo án 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngảy soạn:
Ngày dạy	
TẬP ĐỌC
 Qủa tim khỉ
I/ Mục tiêu: 
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn (Trả lời được CH 1, 2, 3, 5).
II/ Chuẩn bị: 
- Tranh ảnh minh họa. 
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc 
III/ Các hoạt động dạy-học:
TG 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Ổn định: 
2. Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc : “Nội quy Đảo Khỉ”
- Nhận xét, đánh giá 
3. Bài mới: 
 a) Phần giới thiệu :
+ Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên bờ. Hai con vật này đã từng chơi với nhau nhưng không thể kết thành bạn được. Vì sao như thế? Câu chuyện “Quả tim khỉ” sẽ giúp các em biết điều đó.
 b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu 
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
+ Đọc giọng người kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3-4 hả hê. Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu.Giọng Cá Sấu: giả dối. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,... 
- Y/c 1 hs đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu.
 * Hướng dẫn phát âm: -Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước.
* Hướng dẫn ngắt giọng:- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng một số từ, thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp 
* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa từ trong SGK
b) Đọc từng đoạn: 
- Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh.
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc.
d) Thi đọc giữa các nhóm 
- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc.
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
 Tiết 2
 3/Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
- CH1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
- CH2:Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
-CH2: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn? 
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3&4 của bài.
- CH4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất? 
- CH5: Em hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai con vật ?- Khỉ - Cá Sấu
4/ Luyện đọc lại truyện:
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm.
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân vai.
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh.
4. Củng cố dặn dò:
 - Em hãy nêu lại nội dung của bài?
- Giáo viên nhận xét đánh giá 
- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi giáo viên nêu.
- Hs theo dõi 
- Vài em nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe GV đọc mẫu.
- 1 hs (K-G) đọc
- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài.
-Rèn đọc các từ như: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,... 
- Một con vật da sần sùi,/ dài thượt./ nhe hàm răng nhọn hoắt....sắc,/ trườn lên bãi cát.//Nó nhìn Khỉ...ti hí/ với hai...chảy dài.//
- Hs đọc: Dài thượt: dài quá mức bình thường. Ti hí: (mắt) quá hẹp, nhỏ. Trấn tĩnh: lấy lại bình tĩnh. Bội bạc: xử tệ với người đã cứu mình. Tẽn tò: xấu hổ (mắc cỡ)
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Đọc từng đoạn trong nhóm (3 em).
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc.
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài 
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp đọc thầm đoạn 1 
- ...(Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.)
- ...(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi. khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó. Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn.)
- ...( Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ. Lấy quả tim để ở nhà.)
- HS Đọc đoạn 3&4. 
-...( vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.)
- ..(Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh. Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)
- Luyện đọc trong nhóm 
- Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu.)
- Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn.
- Hai em nhắc lại nội dung bài.
- Hs theo dõi
TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).
- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4.
II. Chuẩn bị
- GV: các BT như SGK
- HS: SGK, vở BT.
III. Các hoạt động dạy học
TG 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’
4’
30’
5’
1. Ổn định: 
2. Bài cũ 
- Gọi 1 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 3. Hỏi HS về kết quả của một phép chia bất kì trong bảng.
- Gọi 1 HS nêu: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới 
 + Giới thiệu: 
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia.Giải bài toán có 1 phép tính chia.
v Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tìm x
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV y/c hs làm vào bảng con
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 3
- Y/c hs làm vào vở BT
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 4: Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Y/c hs cả lớp làm vào vở BT, đồng thời gọi 1 hs làm trên bảng.
- GV cho cả lớp chữa bài và nhận xét 
4. Củng cố – Dặn dò 
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 3, bảng nhân 4 
- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
- Về nhà làm các BT 2,5 trang 117
- Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4
- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét xem các bạn đã học thuộc bài chưa.
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs đọc
- Hs làm vào bảng con.
a) 2 x X = 4 b) 2 x X = 12
 x = 4 : 2 x = 12 : 2
 x = 2 x = 6
c) 3 x X = 27
 x = 27 : 3 
 x = 9
- Hs theo dõi
- Hs đọc
- Hs làm vào vở BT
Thừa số
2
2
2
3
3
3
Thừa số
6
6
3
2
5
3
Tích
12
12
6
6
15
15
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài:
Bài giải
Số kg gạo mỗi túi có:
12 : 3 = 4 (kg)
 ĐS : 4 kg
- 2 hs đọc
- Hs trả lời...
- Hs theo dõi
TẬP VIẾT
Chữ hoa U, Ư – “Ươm cây gây rừng”.
I. Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “Ươm cây gây rừng” (3 lần).
- Gd tính cẩn thận khi viết chữ
II. Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu U, Ư. Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng con, vở TV
III. Các hoạt động dạy học:
TG 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: 
2. Bài cũ 
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: T
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- Viết: Thẳng như ruột ngựa. 
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới 
- Giới thiệu: Chữ hoa U,Ư
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách viết nối 
v Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ U,Ư.
a) Chữ hoa U
* Gắn mẫu chữ U và hỏi:
- Chữ U cỡ vừa cao mấy li? 
- Độ rộng bao nhiêu?
- Viết bởi mấy nét và viết như thế nào?
- GV chỉ vào chữ U và giải thích: Chữ U cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc hai đầu (trái-phải) và nét móc ngược phải.
+ Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa nói - Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài, DB trên ĐK2.Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK6 rồi đổi chiều bút, viết nét móc ngược (phải) từ trên xuống dưới, DB ở ĐK2.
b) Chữ hoa Ư
* Gắn mẫu chữ Ư và hỏi:
- Chữ Ư được viết thêm gì nữa?
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ Ư (như chữ U)
2) Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
v Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1) Giới thiệu từ và cụm từ ứng dụng: 
 Ươm cây gây rừng
+ Em hãy giải thích nghĩa của cụm từ trên? (Là những việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan, môi trường..)
1) Quan sát và nhận xét:
- Em hãy nêu độ cao các chữ cái.
 + Ươm cây gây rừng.(cỡ nhỏ)
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ươm
2) Hướng HS viết bảng con
* Viết: : Ươm 
- GV nhận xét và uốn nắn. (nhắc nhở hs viết liền nét)
v Viết vào vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
4. Củng cố – Dặn dò 
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. 
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa V 
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
 - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.
- Hs theo dõi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi do GV nêu:
- Cao 5 li
- Độ rộng 5, 5 li.
- Gồm 2 nét là nét móc hai đầu (trái-phải) và nét móc ngược phải.
- HS lắng nghe
- Hs quan sát và lắng nghe.
- Hs QS
- Viết thêm một dấu râu trên đầu nét 2 của chữ U.
- Hs QS và lắng nghe.
- HS tập viết trên bảng con chữ hoa U,Ư
- HS quan sát và trả lời
+ Hs trả lời: ...
- Hs trả lời:
+ Các chữ: Ư,y,g cao 2,5 li
+ Các chữ: ơ, m, â, ư, n cao 1 li.
+ Chữ: r cao 1,25 li
- Dấu huyền đặt trên đầu chữ ư
- Khoảng bằng con chữ o
- Hs QS
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
- Mỗi đội 2 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.
- Hs theo dõi
 THỂ DỤC
ĐI KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG
TRÒ CHƠI: KẾT BẠN
I/ MỤC TIÊU: 
- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: 
- Địa điểm: Sân trường. 1 còi, dụng cụ trò chơi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
TG
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
- GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Khởi động: Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai.
- Ôn bài TD phát triển chung
- Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Trò chơi : Diệt các con vật có hại
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét - tuyên dương
 II/ PHẦN CƠ BẢN:
a) Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông.Thực hiện 2 lần 10 - 15 m.
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
- Nhận xét
b) Đi kiễng gót, hai tay chống hông: 3-4 lần 10m
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
- Thi đi kiễng gót, hai tay chống hông: 1 lần 10m
- GV Nhận xét. Tuyên d ... ng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học.
- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học. 
- Với hs khéo tay: - Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất hai sản phẩm đã học . - Có thể gấp, cắt dán được sản phẩm mới có tính sáng tạo.
II/ Chuẩn bị:
GV: - Các hình mẫu của các bài 7,8,9,10,11, 12 để hs xem lại.
 - Quy trình gấp cắt, dán ở các bài trên. 
HS: - Giấy thủ công và giấy nháp khổ A4 , bút màu , hồ dán , kéo.. .
III/ Các hoạt động dạy và học:	
TG 
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Ổn định: 
2. Bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh 
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
3.Bài mới: 
 * Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay, các em sẽ ôn tập chủ đề “ Phối hợp gấp, cắt, dán hình”
*Hoạt động: Củng cố lại kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học.
- Em hãy nêu lại quy trình gấp, cắt, dán hình tròn?
- Em hãy nêu lại quy trình gấp, cắt, dán biến báo giao thông cấm xe đi ngược chiều?
- Em hãy nêu lại quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe?
- Em hãy nêu lại quy trình cắt, gấp, trang trí thiếp (thiệp) chúc mừng?
- Em hãy nêu lại quy trình gấp, cắt, dán phong bì?
- GV nhận xét, đánh giá
*Hoạt động2: Thực hành gấp, cắt, dán.
- GV Y/c hs Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học. Với hs khéo tay: - Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất hai sản phẩm đã học. - Có thể gấp, cắt dán được sản phẩm mới có tính sáng tạo.
- Khi hs thực hành GV theo dõi và nhắc nhở thêm đối với những em còn lúng túng và khuyến khích những hs thực hiện tốt.
* Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm
- GV Y/c hs trưng bày sản phẩm trước lớp
- GV hướng dẫn hs nhận xét, đánh giá sản phẩm 
- GV tổng kết, tuyên dương, khen những hs hoàn thành 2 sản phẩm đẹp
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc nhở hs ôn lại quy trình gấp, cắt, dán và tiếp tục thực hành sản phẩm khác. 
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương...
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài 
- Hai em nhắc lại tên bài học.
- Mỗi Hs trả lời 1 câu hỏi do GV nêu. Nếu chưa đầy đủ HS khác bổ sung.
- Hs lắng nghe.
- Hs cả lớp thực hành.
- Hs nhận xét, đánh giá.
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi
 TOÁN
 BẢNG CHIA 5
I. Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép chia 5.
- Lạp được bảng chia 5
- Nhớ được bảng chia 5.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 5).
- Bài tập cần làm: bài 1, 2.
II. Chuẩn bị
- GV: 3 miếng bìa hình vuông, mỗi miếng có 4 chấm tròn.
- HS: SGK, vở BT.
III. Các hoạt động dạy học
TG 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: 
2. Bài cũ 
- Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng nhân 5
- Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng chia 4
- GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới 
a) Giới thiệu: 
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau học bài “Bảng chia 5”
1) Ôn tập phép nhân 5
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 5 chấm tròn như SGK.
- Hỏi: mỗi tấm bìa có năm chấm tròn; bốn tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn? 
- Để có 20 chấm tròn ta làm phép tính gì? và nêu phép tính đó?
- GV chép phép nhân lên bảng: 5 x 4 = 20 
2) Hình thành phép chia 5 
- GV hỏi: Trên các tấm bìa có 20 chấm tròn, mỗi tấm có 5 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa ?
- GV kết luận: Từ phép nhân: 5 x 4 = 20, ta có phép chia: 20 : 5 = 4
3) Lập bảng chia 5:
- Y/c hs lập bảng chia 5
- Tổ chức cho hs học thuộc bảng chia 5.
b) Thực hành:
Bài 1: Số ?
- Y/c từng hs trả lời kết quả.
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: Có 15 bông hoa cắm đều vào 5 bình hoa. Hỏi mỗi bình mấy bông hoa?
- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
4. Củng cố – Dặn dò 
- Yêu cầu HS đọc cá nhân và đồng thanh bảng chia 5
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm BT 3 trang 121 
- Chuẩn bị bài sau: Một phần năm.
- 1 HS lên bảng đọc bảng nhân 5
- 1 HS lên bảng đọc bảng chia 4
- Hs theo dõi.
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs quan sát
- (...bốn tấm bìa có 20 chấm tròn.)
- ...ta làm phép nhân. 5 x 4 = 12
- Hs trả lời : ... có 4 tấm bìa.
- Hs đọc
- Hs thực hiện: 5 : 5 = 1, 10 : 5 = 2;....,50 : 5 = 10.
- Hs đọc thuộc bảng chia 5
- Từng hs lần lượt trả lời
SBC
10
20
5
SC
5
5
5
T
2
4
6
8
10
9
7
5
3
1
- Hs đọc đề bài. 
- 1 em làm trên bảng, cả lớp làm vào vở BT
Bài giải
Số bông hoa mỗi bình có:
15 : 5 = 3 (bông hoa)
 Đs: 3 bông hoa
- Hs đọc
- Hs theo dõi 
 CHÍNH TẢ 
 (NV) Voi nhà
Phân biệt s/x, ut/uc 
A/ Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ “Con voi lúc lắc vòi...theo hướng bản Tun.” của bài Voi nhà Sách TV2 T 2 trang 57. 
- Làm được bài tập 2 a/b.
B/ Chuẩn bị:
- 4 phiếu học tập viết nội dung bài 2 b
- Hs: bút chì,...
C/ Các hoạt động dạy- học:	
TG 
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Ổn định: 
2. Bài cũ: 
- Gọi 2 em lên bảng.
- Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu lớp viết vào bảng con.
- Nhận xét ghi điểm học sinh.
3. Bài mới: 
 1/ Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng, viết đẹp bài “Voi nhà”, và các BT 2 a,b.
2/Hướng dẫn nghe viết: 
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Đọc mẫu bài “voi nhà” 
-Yêu cầu 2 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm 
 - Những câu nào trong bài chính tả có dấu gạch ngang và dấu chấm than?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào bảng con 
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
3/ Chép bài: 
- Gv đọc cho hs chép vào vở
- *Soát lỗi: Đọc lại để HS soát bài, tự bắt lỗi 
4/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài.
5/Hướng dẫn làm bài tập 
Bài 2a: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
- Gọi 1hs đọc y/c bài 2a
- Y/c hs làm vào vở BT
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2b: Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào ô trống :
- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương.
4) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp. 
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Hai em (hs yếu) lên bảng viết các từ do GV nêu ở bài "Quả tim khỉ": Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,...
- Hs theo dõi.
- Vài hs nhắc lại đề bài.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.
- 2 hs đọc bài
- Câu trong bài chính tả có dấu gạch ngang là - Nó đập tan xe mất.
- Câu có dấu chấm than là: Phải bắn thôi!
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con .Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng : quặp chặt, vũng lầy, huơ vòi, lùm cây, lững thững, bản Tun 
- Hs chép vào vở.
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm.
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài. 
+ Hs cả lớp làm vào vở BT
2a- sâu bọ, xâu kim. - củ sắn, xắn tay áo
- sinh sống, xinh đẹp. - xát gạo, sát bên cạnh
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài. 
- Lớp chia thành 4 nhóm. Hs trao đổi rồi ghi vào phiếu học tập (thời gian 2 phút). hết thời gian đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả . Cả lớp cùng GV chốt lại kết quả đúng. Tuyên dương những nhóm tìm nhiều nhất.
- Hs theo dõi.
TẬP LÀM VĂN 
 Đáp lời phủ định. Nghe, trả lời câu hỏi.
I. Mục tiêu
- Biết đáp lời phủ định trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2).
- Nghe kể, trả lời đúng câu hỏi về mẩu chuyện vui (BT3).
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh như câu 1. Bài tập 3 viết trên bảng lớp.
- HS: SGK. Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học
TG 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: 
2. Bài cũ Đáp lời khẳng định. Viết nội quy.
- Gọi HS đóng vai xử lý các tình huống trong bài tập 2b,c sgk trang 49.
3. Bài mới 
a) Giới thiệu: 
- Trong giờ Tập làm văn hôm nay, giúp các em biết cách đáp lời phủ định phù hợp với từng tình huống, thể hiện thái độ lịch sự, đúng mực.Nghe kể chuyện và trả lời được câu hỏi qua bài: Đáp lời phủ định. Nghe, trả lời câu hỏi.
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài1: Đọc lời các nhân vật trong tranh dưới đây: (miệng)
- GV cho hs quan sát bức tranh 
- GV Y/c thảo luận nhóm đôi, đóng vai theo y/c của tranh. GV nhắc nhở Hs khi trao đổi phải thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn.
- GV Y/c từng nhóm lên trình bày trước lớp
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng vai tốt. 
Bài 2: Nói đáp lời của em: (miệng) 
- Y/c 1 hs đọc bài 2
- Y/c hs học theo nhóm đôi, đóng vai theo tình huống của câu.
- Gv gọi từng nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đáp lời tốt.
Bài 3: Nghe kể và trả lời câu hỏi. Vì sao? 
- Y/c hs đọc bài 3
* GV kể lần 1: (giọng vui, dí dỏm) Vì sao? 
 Một cô bé lần đầu tiên về quê chơi. Gặp cái gì, cô cũng lấy làm lạ. Thấy một con vật đang ăn cỏ. Cô hỏi cậu anh họ;
- Sao con bò này không có sừng, hả anh/
 Cậu anh đáp:
 - Bò không có sừng vì nhiều lí do lắm. Có con bị gãy sừng. Có con còn non, chưa có sừng. Riêng con này không có sừng vì nó...là ngựa
- Y/c hs đọc thầm 4 câu hỏi
- GV kể lại lần 2
- Y/c hs học theo nhóm, trao đổi, thảo luận, trả lời 4 câu hỏi
- Mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể tốt
4. Củng cố – Dặn dò 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà thực hành nói lời phủ định. Làm bài 3 vào vở BT
- Chuẩn bị bài sau: Đáp lời đồng ý. Quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
- 2 cặp thực hiện yêu cầu của GV.
- Hs lắng nghe.
- Hs nhắc lại đề bài.
- Hs quan sát
- 2 hs ngồi cạnh nhau đọc lời nhân vật trong tranh, thực hành đóng vai.
- Từng nhóm trình bày trước lớp, hs lắng nghe và bổ sung.
- 1 hs đọc y/c câu 2.
- Từng cặp thực hành hỏi - đáp theo các tình huống a,b,c
- Từng nhóm trình bày trước lớp, hs lắng nghe và bổ sung.
2a) - Dạ thế ạ ? Cháu xin lỗi cô !
2b) - Thế ạ ? Lúc nào rỗi bố mua cho con, bố nhé !
2c) - Thế ạ ? Mẹ nghỉ ngơi đi cho chóng khỏi. Mọi việc con sẽ làm hết cho.
- Hs đọc Y/c bài 3
- Hs lắng nghe
- 1 hs đọc y/c câu 3.
- Hs cả lớp làm vào vở BT
- Hs đọc bài làm của mình trước lớp.
- 3-4 hs đọc lại nội quy của nhà trường.
- Hs theo dõi
- Hs đọc thầm 4 câu hỏi
- Hs lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm
- Từng nhóm trình bày trước lớp, hs lắng nghe và bổ sung.
a) Lần đầu tiên về quê chơi, cô bé thấy cái gì cũng lạ.
b) Thấy một con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi cậu anh họ: “Sao con bò này không có sừng, hả anh?” 
c) Cậu anh họ giải thích bò không có sừng vì nhiều lí do. Riêng con này không có sừng vì nó...là một con ngựa.
d) Thực ra, con vật mà cô bé nhìn thấy là con ngựa.
- Hs theo dõi

Tài liệu đính kèm:

  • doclop 2 CKT tuan 24 3 cot.doc